Nghiên cứu ảnh hưởng vi lượng đến sinh trưởng và β-carotene vi tảo Dunaliella salina

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng đến sinh trưởng, tích lũy β carotene ở vi tảo Dunaliella salina. Tìm hiểu ứng dụng tiềm năng của vi tảo.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

TÓM TẮT

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.4. Nội dung nghiên cứu

1. GIỚI THIỆU VỀ VI TẢO DUNALIELLA SALINA

1.1. Vị trí phân loại và phân bố của vi tảo Dunaliella salina

1.2. Hình thái và đặc điểm sinh học của vi tảo Dunaliella salina

1.3. β-carotene trong vi tảo Dunaliella salina

1.3.1. Đặc điểm của β-carotene

1.3.2. Cấu trúc của β-carotene

1.4. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

1.5. Các yếu tố vi lượng ảnh hưởng đến sinh trưởng và tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

1.5.1. Ảnh hưởng của kim loại trong môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng và tích lũy β- carotene ở vi tảo Dunaliella salina

1.5.2. Ảnh hưởng của vitamin trong môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng và tích lũy β- carotene ở vi tảo Dunaliella salina

1.6. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

1.6.1. Trên thế giới

2. CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Bố trí thí nghiệm

2.3.2. Phương pháp xác định mật độ tế bào

2.3.3. Phương pháp xác định hàm lượng β-carotene

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của các nồng độ vitamin B1 đến tốc độ sinh trưởng và sự tích lũy β- carotene ở vi tảo Dunaliella salina

3.1.1. Ảnh hưởng của các nồng độ vitamin B1 đến tốc độ sinh trưởng ở vi tảo Dunaliella salina

3.1.2. Ảnh hưởng của các nồng độ vitamin B1 đến sự tích lũy β-carotene vi tảo Dunaliella salina

3.2. Ảnh hưởng của các nồng độ nano Fe đến tốc độ sinh trưởng và sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

3.2.1. Ảnh hưởng của các nồng độ nano Fe đến tốc độ sinh trưởng ở vi tảo Dunaliella salina

3.2.2. Ảnh hưởng của các nồng độ nano Fe đến sự tích lũy β-carotene vi tảo Dunaliella salina

3.3. Ảnh hưởng của các nồng độ nano Mn đến tốc độ sinh trưởng và sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

3.3.1. Ảnh hưởng của các nồng độ nano Mn đến tốc độ sinh trưởng ở vi tảo Dunaliella salina

3.3.2. Ảnh hưởng của các nồng độ nano Mn đến sự tích lũy β-carotene vi tảo Dunaliella salina

3.4. Ảnh hưởng của các nồng độ Cu2+ đến tốc độ sinh trưởng và sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

3.4.1. Ảnh hưởng của các nồng độ Cu2+ đến tốc độ sinh trưởng ở vi tảo Dunaliella salina

3.4.2. Ảnh hưởng của các nồng độ Cu2+ đến sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

3.5. Ảnh hưởng của các nồng độ Zn2+ đến tốc độ sinh trưởng và sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

3.5.1. Ảnh hưởng của các nồng độ Zn2+ đến và tốc độ sinh trưởng ở vi tảo Dunaliella salina

3.5.2. Ảnh hưởng của các nồng độ Zn2+ đến sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.1. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Dunaliella Salina và β carotene

Vi tảo Dunaliella salina được xem là một nguồn tài nguyên tiềm năng trong việc sản xuất β-carotene tự nhiên. β-carotene là một sắc tố hữu cơ quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm dược phẩm, thực phẩm và nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng trong môi trường đến sự sinh trưởng và khả năng tích lũy β-carotene của vi tảo Dunaliella salina. Nhu cầu sử dụng carotenoid ngày càng tăng cho việc chăm sóc sức khỏe, mỹ phẩm và dược phẩm đã thúc đẩy các nỗ lực cải thiện sản xuất β-carotene từ các nguồn sinh học. Dunaliella salina được coi là nguồn sản xuất β-carotene tự nhiên tốt nhất, chiếm tới 14% trọng lượng khô. Quá trình sinh trưởng và sinh tổng hợp β-carotene phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ muối, điều kiện dinh dưỡng, cường độ ánh sáng và stress bởi nồng độ các kim loại trong môi trường.

1.1. Vị Trí Phân Loại và Phân Bố Của Dunaliella Salina

Dunaliella salina thuộc ngành Chlorophyta, lớp Chlorophyceae, bộ Chlamydomonadales, họ Dunaliellaceae, chi Dunaliella. Đây là một loài vi tảo lục, đơn bào, ưa mặn, thường được tìm thấy ở các môi trường nước biển hoặc các cánh đồng muối trên khắp thế giới. Chúng có mặt ở các đại dương lớn như Đại Tây Dương, Địa Trung Hải và những nơi có độ mặn cao (trên 15% muối), nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh (Jin & Melis, 2003). Một số nơi tập trung nhiều loài Dunaliella như Biển Chết ở Israel, hồ Pink ở Úc hay hồ muối lớn ở Utah, Mỹ (Ben-Amotz và c.).

1.2. Hình Thái và Đặc Điểm Sinh Học Của Dunaliella Salina

Tế bào của loài tảo này có nhiều hình dạng khác nhau như hình elip, hình tròn, hình quả lê… phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng (Mansour Shariati & Hadi, 2011). Kích thước chiều dài từ 5 – 25 μm và chiều rộng 3 – 15 μm (Hosseini Tafreshi & Shariati, 2009). Dunaliella salina di chuyển bằng 2 roi, không có thành polysaccharide cứng mà chỉ được bao bọc bởi lớp glycoprotein nhầy gọi là glycocalyx (Borowitzka & Borowitzka, 1988). Tế bào có lục lạp lớn được bao bọc quanh bằng tinh bột, nó có thể chứa một lượng lớn carotenoid là cho tế bào có màu cam mà không phải màu xanh như bình thường.

II. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Vi Lượng Đến β carotene Vi Tảo

Vi tảo Dunaliella salina có khả năng tích lũy β-carotene cao, đặc biệt khi phát triển trong điều kiện stress môi trường như cường độ ánh sáng cao, độ mặn cao, thiếu hụt dinh dưỡng (nitơ, photphat và sunphat) và nhiệt độ khắc nghiệt (Abd El Baky & El-Baroty, 2013; Tafreshi & Shariati, 2006). Các yếu tố vi lượng, bao gồm vitamin và chất khoáng, đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật. Các yếu tố vi lượng quan trọng đối với tảo bao gồm sắt, đồng, kẽm, cobalt và các vitamin B1, B12, H (Kuyucak & Volesky, 1990). Thiếu hụt vi lượng có thể ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất hoặc sinh tổng hợp các chất cần thiết, làm chậm quá trình phát triển và sinh sản của tế bào tảo.

2.1. Ảnh Hưởng Của Kim Loại Đến Sinh Trưởng và β carotene

Hoạt động chống lại ROS và các gốc tự do nhờ enzyme SOD có sự tham gia của các kim loại như Fe-SOD, Mn-SOD, Cu/Zn-SOD hay Ni-SOD. Các kim loại liên kết với enzyme SOD giúp chuyển hóa các gốc superoxide thành hydrogen peroxide (H2O2) - có khả năng bảo vệ tế bào khỏi stress do các gốc tự do. Việc loại bỏ hoặc giảm bớt nồng độ các kim loại này trong môi trường dinh dưỡng sẽ gây ra sự oxy hóa mạnh trong tế bào và vi tảo bảo vệ cơ thể khỏi tình trạng stress đó bằng cách tích lũy hàm lượng lớn các hợp chất thứ cấp.

2.2. Ảnh Hưởng Của Vitamin Đến Sinh Trưởng và β carotene

Vitamin cũng hoạt động như một yếu tố tăng trưởng hữu cơ điều chỉnh sự phát triển và diễn thế của thực vật phù du vi tảo trong các hệ sinh thái biển. Tang và cộng sự đã xem xét dữ liệu có sẵn về sự hỗ trợ của vitamin B trong các đơn vị tảo và nhận thấy rằng 27% trong số 332 loài tảo được khảo sắt cần thiamine để tăng trưởng (Tang và c.). Nhu cầu vitamin của các loài tảo đã được chứng minh và trong đó có ba loại vitamin cần thiết nhất là vitamin B1, B12 và vitamin H (Croft và c.).

2.3. Các Yếu Tố Môi Trường Khác Ảnh Hưởng Đến β carotene

Sự tích lũy β-carotene ở vi tảo D. salina phụ thuộc vào các điều kiện môi trường khác nhau. Thành phần và lượng chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến cả sinh trưởng và tích lũy β-carotene. Hàm lượng các đa lượng yêu cầu bắt buộc đối với sinh trưởng của tảo như nguồn nitơ, cacbon, photpho hay sulfur ảnh hưởng rất nhiều đến tích lũy β-carotene. Nhiều nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của nitơ đến tích lũy là mạnh nhất. Cạn kiệt nitơ cho hàm lượng β-carotene được tích lũy cao nhưng lại làm hạn chế sinh trưởng của D. salina thậm chí còn gây chết tế bào (Bonnefond và c.).

III. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Vitamin B1 Đến Dunaliella Salina

Nghiên cứu đã khảo sát ảnh hưởng của vitamin B1 đến sự sinh trưởng và tích lũy β-carotene của vi tảo Dunaliella salina. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tốc độ sinh trưởng giữa các nồng độ vitamin B1 khác nhau. Tuy nhiên, vitamin B1 có tác động tích cực đến sự phát triển của quần thể tảo D. salina ở nồng độ 1 mg/L trở lên.

3.1. Tác Động Của Vitamin B1 Đến Tốc Độ Sinh Trưởng

Tốc độ sinh trưởng trung bình của D. salina ở các nghiệm thức có bổ sung 0,04; 0,06/ngày; 0,08 mg/L vitamin B1 là khá tương đương nhau, với các giá trị lần lượt là 0,058 ± 0,005/ngày, 0,058 ± 0,02/ngày; 0,056 ± 0,006/ngày. Vitamin B1 dường như chỉ thực sự có tác động tích cực đến sự phát triển của quần thể tảo D. salina ở nồng độ 1 mg/L trở lên. Giá trị tốc độ sinh trưởng ghi nhận được ở nghiệm thức này là 0,065 ± 0,007/ngày, cao hơn so với các nghiệm thức còn lại.

3.2. Tác Động Của Vitamin B1 Đến Tích Lũy β carotene

Hàm lượng β-carotene trong mỗi tế bào tảo đều tăng sau 14 ngày thí nghiệm, tuy nhiên mức độ tăng là khác nhau. Cụ thể, mức tăng trung bình của nghiệm thức bổ sung 1 mg/L vitamin B1 là 12,60 ± 0,68 pg/tế bào. Trong khi đó, mức tăng của ba nghiệm thức còn lại là cao hơn đáng kể (p-values < 0,05) và tương đương nhau, xấp xỉ 16,50 pg/tế bào.

IV. Ảnh Hưởng Của Nano Fe Đến Sinh Trưởng và β carotene

Nghiên cứu cũng tập trung vào ảnh hưởng của các nồng độ nano Fe khác nhau đến tốc độ sinh trưởng và sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina. Kết quả cho thấy tốc độ sinh trưởng của D. salina ở các môi trường có nồng độ nano Fe khác nhau có sự khác biệt rõ rệt. Vi tảo phát triển nhanh trong môi trường được bổ sung 1,6 ppm nano Fe, cao hơn so với các nghiệm thức còn lại.

4.1. Tác Động Của Nano Fe Đến Tốc Độ Sinh Trưởng

Tốc độ sinh trưởng của D. salina ở các môi trường có nồng độ nano Fe khác nhau có sự khác biệt rõ rệt (p = 0,003 < 0,05). Vi tảo phát triển nhanh trong môi trường được bổ sung 1,6 ppm với tốc độ sinh trưởng là 0,09 ± 0,005/ngày, cao hơn so với tốc độ sinh trưởng ở các nghiệm thức còn lại. Sự sinh trưởng của vi tảo trong hai nghiệm thức 3,15 ppm (ĐC) và 6,3 ppm là khá tương đương nhau với giá trị trung bình khoảng 0,076/ngày. Tuy nhiên, tốc độ sinh trưởng trong môi trường có nồng độ 6,3 ppm lại giảm sau 14 ngày.

4.2. Tác Động Của Nano Fe Đến Tích Lũy β carotene

Mặc dù tổng hàm lượng β-carotene thu được cao hơn so với ngày đầu nhưng hàm lượng β-carotene tích lũy trên một tế bào ở các nghiệm thức giảm hoặc tăng nhưng không đáng kể. Ở nồng độ 12,6 ppm ghi nhận hàm lượng β-carotene trong 1 tế bào giảm mạnh nhất từ 20,63 ± 1,57 pg/tb trong ngày đầu tiên xuống còn 17,38 ± 0,34 pg/tb sau 14 ngày nuôi cấy.

V. Nano Mn Cu2 Zn2 ảnh hưởng đến sinh trưởng thế nào

Tác động của các yếu tố vi lượng như Nano Mn, Cu2+, Zn2+ đối với sự sinh trưởng của vi tảo Dunaliella Salina cũng được nghiên cứu. Qua đó ta thấy được sự khác biệt và ảnh hưởng của các chất khác nhau đến vi tảo

5.1. Nano Mn ảnh hưởng thế nào đến tốc độ sinh trưởng

Nhìn chung, tốc độ sinh trưởng ở tất cả các nồng độ nano Mn trong môi trường từ 0,045 - 0,72 ppm đều giảm. Tốc độ sinh trưởng cao nhất vào thời điểm kết thúc thí nghiệm (ngày 14) ghi nhận được ở nồng độ 0,36 và 0,72 ppm với giá trị trung bình 0,07 và thấp nhất ở nồng độ 0,045 ppm với giá trị 0,06 ± 0,008/ngày. Tốc độ sinh trưởng ở môi trường đối chứng (0,18 ppm) cũng giảm sau 14 ngày nuôi cấy.

5.2. Nano Mn ảnh hưởng đến sự tích lũy β carotene thế nào

Hình 3. cho thấy sự thay đổi hàm lượng tích lũy β-carotene trong một tế bào sau 14 ngày nuôi cấy. Sự biến động hàm lượng β-carotene ở mỗi tế bào D. salina sau 14 ngày hầu hết là không có ý nghĩa thống kê, ngoại trừ nghiệm thức môi trường bổ sung 0,045 ppm. Cụ thể ở nồng độ 0,72 ppm và 0,09 ppm trung bình giảm từ 45,2 pg/tb xuống còn 33,36 pg/tb.

5.3. Cu2 ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và tích lũy β carotene thế nào

Tốc độ sinh trưởng ở tất cả các nồng độ đều tăng sau 14 ngày nuôi cấy. Vi tảo phát triển nhanh trong môi trường chứa 2,5 μg/L và 5 μg/L Cu2+ với tốc độ sinh trưởng trung bình tương ứng là 0,104 ± 0,003/ngày và 0,102 ± 0,002/ngày, cao hơn đáng kể so với tốc độ sinh trưởng ở các nghiệm thức còn lại . Hàm lượng β-carotene tăng cao nhất ghi nhận được trong môi trường f/2 bổ sung 40 μg/L từ 33,7 ± 0,64 pg/tb lên 47,8 ± 1,38 pg/tb

5.4. Zn2 ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và tích lũy β carotene thế nào

D. salina sinh trưởng với tốc độ lớn nhất (0,072 ± 0,007/ngày) trong môi trường với nồng độ 80 μg/L và chậm nhất trong môi trường 40 μg/L (0,062/ngày) ở ngày thứ 14. Hàm lượng carotenoid đạt giá trị tối đa (32,01 ± 2,01 pg/tb) ở nồng độ 20 μg/L

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tối Ưu Hóa β carotene

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng đến sự sinh trưởng và tích lũy β-carotene của vi tảo Dunaliella salina. Các kết quả này có thể được sử dụng để tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy và tăng cường sản xuất β-carotene từ nguồn tài nguyên này.

6.1. Đánh Giá Chung về Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Vi Lượng

Các yếu tố được khảo sát bao gồm vitamin B1 và các vi lượng kim loại có những ảnh hưởng nhất định đến sự sinh trưởng và hàm lượng β-carotene tích lũy của vi tảo D. salina, cụ thể: Nồng độ 1 mg/L vitamin B1 ảnh hưởng tích cực đến tốc độ sinh trưởng của vi tảo D. salina rõ rệt hơn so với các nghiệm thức dưới 1mg/L, tốc độ sinh trưởng đạt được sau 14 ngày là 0,065 ± 0,007.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tối Ưu Hóa Sản Xuất β carotene

Kiểm tra ảnh hưởng của Mn và Zn đến sự sinh trưởng và tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina ở các nồng độ cao hơn hoặc thấp hơn. Các kết quả từ những thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của từng yếu tố riêng lẻ này sẽ là cơ sở để xây dựng các thí nghiệm tối ưu hóa nhằm tìm ra một môi trường nuôi phù hợp nhất cho việc tăng sinh khối và kích thích tích lũy các hợp chất thứ cấp có giá trị ở vi tảo Dunaliella salina tại Việt Nam.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Carotenoid được biết đến như là một hợp chất chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ trong việc ngăn ngừa các tế bào bình thường chuyển thành các tế bào gây ung thư, làm chậm lại sự phát triển của các khối u. Ngoài ra, carotenoid còn giúp ích trong điều trị các bệnh về tim mạch, viêm thấp khớp và một số rối loạn về thần kinh. β-carotene là đồng phân quan trọng của carotenoid, thuộc nhóm sắc tố cam, có thể chuyển hóa thành vitamin A trong cơ thể và có thể kết hợp với vitamin E hay vitamin C giúp ngăn ngừa các bệnh về ung thư, giảm nhiễm trùng (Huynh và c., 2013) β-carotene tự nhiên không chứa các chất bảo quản hay các thành phần nhân tạo, còn β-carotene hóa học có chứa chất bảo quản và tồn đọng một số hợp chất dùng để tổng hợp.

Với lý do như vậy nên Viện Y tế quốc tế khuyến cáo nên sử dụng các β-carotene tự nhiên (Kulshreshtha và c. Trong những năm gần đây, sự gia tăng nhu cầu sử dụng carotenoid cho việc chăm sóc sức khỏe, mỹ phẩm hay dược phẩm (Lamers và c., 2012) từ các nguồn tự nhiên đã thúc đẩy nhiều nỗ lực lớn để cải thiện sản xuất β-carotene từ các nguồn sinh học, do đó mở ra cơ hội phát triển các chủng vi tảo có khả năng sản xuất hợp chất này. Hiện nay, Dunaliella salina được xem là nguồn sản xuất β-carotene tự nhiên tốt nhất có giá trị kinh tế cao, chiếm tới 14% trọng lượng khô (Jin & Melis, 2003). Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng quá trình sinh trưởng và sinh tổng hợp β-carotene phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ muối, điều kiện dinh dưỡng, cường độ ánh sáng hay stress bởi nồng độ các kim loại trong môi trường.

Để thu nhận β-carotene đảm bảo về mặt số lượng và chất lượng, các nhà khoa học đã nghiên cứu phát triển cả về mật độ lẫn tăng cường tích lũy β-carotene (Hamed và c. Trên thế giới, việc làm tăng tích lũy β-carotene trong sinh khối của D. salina đã được nghiên cứu trên quy mô phòng thí nghiệm và sản xuất thương mại (Hejazi và c. Các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào phân lập, tìm hiểu đặc điểm sinh học của chúng và một số loài họ hàng trong chi Dunaliella, một vài nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ muối hay các điều kiện dinh dưỡng, điều kiện vật lý đến sự tích lũy β-carotene.

Trong nước, các hướng nghiên cứu về loài này vẫn còn hạn chế bởi các chủng giống của loài này chưa phong phú và đa số đều tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ muối đối với tích lũy ở vi tảo D. salina như Võ Hồng Trung và cộng sự đã nghiên cứu kết hợp cường độ ánh sáng với nồng độ H2O2 và nồng độ muối cho tích lũy hàm lượng carotenoid cao (Trung và c. Trong môi trường dinh dưỡng cho tảo cần có một số các vi lượng. Thiếu hụt vi lượng có thể ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi hay sinh tổng hợp các chất cần thiết, có thể làm chậm quá trình phát triển cũng như sinh sản của tế bào tảo.

Song song với đó là hàm 1 lượng β-carotene trong tế bào cũng giảm theo vì trong suốt quá trình sinh trưởng tế bào, vi tảo D. salina luôn có β-carotene mặc dù với hàm lượng ít để bảo vệ tế bào khỏi cường độ ánh sáng mạnh hay các yếu tố stress khác. Một số nghiên cứu đã cho thấy rõ ràng rằng các yếu tố vi lượng có những ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng và tích lũy ở vi tảo D.salina như nghiên cứu của Shaker và cộng sự về nồng độ của 2 kim loại sắt và magie (Shaker và c. Tuy nhiên, số nghiên cứu về chủ đề này vẫn còn khá hạn chế và hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng đến sinh trưởng và sinh tổng hợp β-carotene đối với chủng D.

salina phân lập tại Việt Nam. Dựa trên những cơ sở này, tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng trong môi trường đến sinh trưởng và tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina”. Mục tiêu đề tài Mục tiêu tổng quát Đánh giá được vai trò của các chất vi lượng trong quá trình sinh trưởng và tích lũy β- carotene của vi tảo D. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá được sự ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng (nồng độ ion kim loại và vitamin) đến đặc điểm sinh trưởng (mật độ, tốc độ sinh trưởng) ở vi tảo Dunaliella salina.

- Đánh giá được sự ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng (nồng độ ion kim loại và vitamin) đến sự tích lũy β-carotene ở vi tảo Dunaliella salina. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa khoa học Cung cấp những dẫn liệu khoa học trong việc nghiên cứu tăng sinh khối và tích lũy β-carotene ở chủng vi tảo D. Ý nghĩa thực tiễn Ứng dụng vào sản xuất β-carotene ở quy mô công nghiệp có giá trị thương mại cao từ chủng vi tảo D. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ kim loại (Fe, Cu, Mn, Zn) và vitamin đến tốc độ sinh trưởng và mật độ tế bào của vi tảo D.

2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ kim loại (Fe, Cu, Mn, Zn) và vitamin đến hàm lượng β-carotene tích lũy ở vi tảo D. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về vi tảo Dunaliella salina 1. Vị trí phân loại và phân bố của vi tảo Dunaliella salina Dunaliella salina thuộc ngành Chlorophyta, lớp Chlorophyceae, bộ Chlamydomonadales, họ Dunaliellaceae, chi Dunaliella.

Dunaliella salina là vi tảo lục, đơn bào, ưa mặn. Chúng có mặt ở các môi trường nước biển hay các cánh đồng muối trên thế khắp thế giới. Chúng hiện diện ở đại dương lớn như Đại Tây Dương, Địa Trung Hải hay những nơi có độ mặn cao (trên 15% muối), nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh (Jin & Melis, 2003). Một số nơi tập trung nhiều loài Dunaliella như Biển Chết ở Israel, hồ Pink ở Úc hay hồ muối lớn ở Utah, Mỹ (Ben-Amotz và c.

Các nghiên cứu trước đây cho thấy chúng có thể thay đổi hình dạng và thể tích của tế bào để thích nghi với sự thay đổi áp suất thẩm thấu ngoại bào. Nhờ các hợp chất như glycerol giúp giữ độ ẩm cho tế bào, β-carotene giúp chống lại cường độ ánh sáng cao nên D. salina được coi là sinh vật hiếm hoi có thể tồn tại trong môi trường khắc nghiệt với nồng độ muối cao (Nguyễn Thị Hải Thanh, 2014). Ngoài ra, chúng còn chứa nhiều vitamin C và E.

Hình thái và đặc điểm sinh học của vi tảo Dunaliella salina Tế bào của loài tảo này có nhiều hình dạng khác nhau như hình elip, hình tròn, hình quả lê… phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng (Mansour Shariati & Hadi, 2011). Kích thước chiều dài từ 5 – 25 μm và chiều rộng 3 – 15 μm (Hosseini Tafreshi & Shariati, 2009). salina di chuyển bằng 2 roi, không có thành polysaccharide cứng mà chỉ được bao bọc bởi lớp glycoprotein nhầy gọi là glycocalyx (Borowitzka & Borowitzka, 1988). Tế bào có lục lạp lớn được bao bọc quanh bằng tinh bột, nó có thể chứa một lượng lớn carotenoid là cho tế bào có màu cam mà không phải màu xanh như bình thường.

salina không có vách giúp tế bào có thể nhanh chóng thay đổi thể tích tế bào để đáp ứng với những thay đổi áp suất thẩm thấu ngoại bào (Ben-Amotz & Avron, 1990). salina sinh sản hữu tính lẫn vô tính, tuy nhiên thì sinh sản hữu tính phổ biến hơn. Hình thái tế bào Dunaliella salina trong các điều kiện nuôi cấy khác nhau. A) Tế bào màu xanh trong môi trường không stress; B) Tế bào bị stress chuyển sang màu cam; C) Tế bào da cam tích lũy β-carotene (Ramos và c.

(Thanh kích thước 10 μm) Ở môi trường với điều kiện nuôi cấy bình thường, tế bào tảo có màu xanh nhưng vẫn có các giọt dầu chứa β-carotene làm tế bào dù có màu xanh nhưng vẫn nhìn thấy những đốm nhỏ màu cam. Khi bị tác động bởi các yếu tố vật lý như cường độ ánh sáng, nhiệt độ., hay các stress môi trường như thiếu hụt dinh dưỡng, độ mặn,. thì tế bào bắt đầu tích lũy nhiều β-carotene hơn bình thường. Lúc này tảo vẫn còn chuyển động được nhờ 2 roi và tế bào bắt đầu chuyển sang màu cam nhiều hơn màu xanh.

Tế bào có màu cam đậm khi tế bào tích lũy lượng lớn β-carotene và lúc này tế bào bị mất roi, không chuyển động và có hình tròn so với hình quả trứng ban đầu. salina yêu cầu độ mặn cao trong môi trường đã làm giảm số lượng vi sinh vật có trong môi trường và dễ dàng nuôi cấy trong điều kiện ngoài trời (Ben-Amotz và c. Độ mặn có ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc của D. Màu tế bào ở vi tảo này chuyển sang màu xanh lục ở độ mặn 2 – 4% và chuyển sang màu cam hoặc đỏ ở độ mặn 6 – 10% (do vượt quá tỉ lệ sắc tố carotenoid với diệp lục) (Al-Muhteseb & Emeish, 2015).

Vi tảo này có nhiều ứng dụng sản xuất các hợp chất quan trọng như β-carotene, glycerol hay các axit béo không no. salina có khả năng tích lũy nồng độ β-carotene cao có thể đạt tới 10 – 14% trọng lượng khô (Hosseini Tafreshi & Shariati, 2009) đặc biệt là khi phát triển dưới stress môi trường chẳng hạn như cường độ ánh sáng cao, độ mặn cao, thiếu hụt dinh dưỡng (nitơ, photphat và sunphat) và nhiệt độ khắc nghiệt (Abd El Baky & El-Baroty, 2013; Tafreshi & Shariati, 2006). Con đường chuyển hóa ở loài tảo này vẫn chưa được xác định chính xác. Lamers đã nghiên cứu và đưa ra giả thuyết có 3 giai đoạn trong quá trình chuyển hóa tạo thành β- carotene: giai đoạn nhận tín hiệu, giai đoạn truyền tin hiệu và cuối cùng là giai đoạn điều hòa sinh tổng hợp β-carotene (Lamers và c.

Bên cạnh đó, ông còn cho rằng trong 5 tế bào D. salina có một tế bào cảm quang tồn tại. Tế bào cảm quang này có vai trò nhận tín hiệu cảm ứng khi cường độ ánh sáng thay đổi. β-carotene trong vi tảo Dunaliella salina 1.

Đặc điểm của β-carotene Carotenoid có cấu trúc polyisoprenoid gồm 40 cacbon liên kết với nhau bằng các liên kết đơn và liên kết đôi xen kẽ. Có đến 90% carotenoid trong thức ăn của con người là β- carotene, α-carotene, lutein, lycopen và cryptoxanthin (Gerster. Đồng phân quan trọng của carotenoid là β-carotene. β-carotene có khối lượng phân tử là 536,9 g/mol, nhiệt độ nóng chảy từ 180 – 183oC.

β-carotene được sinh tổng hợp từ Geranylgeranyl pyrophosphate (Lamers và c. Việc tách β-carotene ra khỏi hỗn hợp các carotenoid khác dựa trên tính phân cực của các hợp chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ