Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hạn chế và đóng vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp. Dưới tác động của các biện pháp thâm canh liên tục nhằm tối đa hóa năng suất cùng áp lực sử dụng hóa chất nông nghiệp, quỹ đất sản xuất đang đối mặt với nguy cơ thoái hóa và ô nhiễm nghiêm trọng. Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực trung du và miền núi phía Bắc, cây chè (Camellia sinensis) giữ vị thế cây công nghiệp dài ngày chủ lực với tổng diện tích canh tác khoảng 131 nghìn ha tập trung tại 14 tỉnh thành trọng điểm. Tỉnh Thái Nguyên là địa phương có diện tích chè lớn thứ hai toàn quốc (17.660 ha), sở hữu các điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước và khí hậu đặc thù tạo nên chất lượng chè búp tươi thương phẩm cao.
Xã Phú Xuyên (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) là vùng sản xuất chè có lịch sử lâu đời từ cuối thế kỷ XIX. Đến năm 2014, diện tích chè toàn xã đạt 194 ha phân bố đều tại 18 xóm, đạt năng suất bình quân 103,2 tạ/ha. Tuy nhiên, tập quán thâm canh của người dân địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt kỹ thuật: tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ, mất cân đối dinh dưỡng và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) không đúng quy cách diễn ra phổ biến. Quá trình này dẫn đến lượng tồn dư hóa chất tích lũy trong đất, gây suy giảm độ phì nhiêu, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và ảnh hưởng trực tiếp đến các tiêu chuẩn an toàn sinh học phục vụ xuất khẩu.
Nhằm giải quyết bài toán thực tiễn trên, đề tài khóa luận được xác định với các mục tiêu cụ thể:
-
Mục tiêu chung: Đánh giá ảnh hưởng của quá trình canh tác chè tới môi trường đất tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; đề xuất giải pháp và các biện pháp canh tác phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao độ phì nhiêu cho đất, đồng thời tăng năng suất và chất lượng cây chè phù hợp với điều kiện địa phương.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón, các hợp chất bảo vệ thực vật và quá trình xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật sau khi sử dụng tại xã Phú Xuyên.
- Đánh giá hiểu biết của người dân trong xã về tình hình sử dụng và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường.
- Đưa ra giải pháp, các biện pháp canh tác phù hợp làm giảm ô nhiễm môi trường và tăng độ phì nhiêu cho đất, đồng thời tăng năng suất, chất lượng cây trồng của khu vực phù hợp với lợi ích và điều kiện của địa phương.
-
Đối tượng nghiên cứu: Đất trồng chè và các yếu tố tác động chủ yếu đến môi trường đất (phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, nguồn nước tưới) trên địa bàn xã Phú Xuyên.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát nông hộ tại 18 xóm và lấy mẫu đất phẫu diện tại 3 vùng sản xuất đại diện).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 10/01/2015 đến ngày 10/05/2015.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở khoa học
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận khoa học môi trường đất và nông hóa học:
- Đặc điểm nông học và yêu cầu đất trồng chè: Đất trồng chè tối ưu cần có độ dày tầng đất tối thiểu 50 cm (tốt nhất là $\ge 1$ m), kết cấu viên hạt xốp, thành phần cơ giới từ thịt pha cát đến thịt nặng, mực nước ngầm sâu dưới 100 cm. Về mặt hóa học, cây chè sinh trưởng tốt trong dải pH từ 4,0 đến 6,0 (thích hợp nhất từ 4,5 đến 5,5), hàm lượng mùn từ 1% đến 3%, và hàm lượng lân dễ tiêu $\text{P}_2\text{O}_5$ đạt từ 30 đến 32 mg/100 g đất.
- Tác động của phân bón vô cơ: Việc bón phân đạm quá mức dẫn đến tích lũy nitrat ($\text{NO}_3^-$) trong đất và nguồn nước ngầm. Phân supe lân chứa khoảng 5% axit sunfuric ($\text{H}_2\text{SO}_4$) tự do làm tăng độ chua của đất và tích tụ cadimi (Cd) với lượng từ 50 đến 170 g Cd/tấn phân lân. Sự mất cân đối tỷ lệ N-P-K làm nghèo kiệt các cation kiềm trao đổi và kích thích giải phóng các ion độc như $\text{Al}^{3+}$, $\text{Fe}^{3+}$, $\text{Mn}^{2+}$.
- Tác động của hóa chất bảo vệ thực vật: Hóa chất nông dược thuộc 3 nhóm chính: Clo hữu cơ (bền vững, thời gian bán phân hủy lên đến 20 năm), Lân hữu cơ (độc tính cao, chiếm 56% cơ cấu thuốc sử dụng tại Việt Nam), và Cacbamat. Khi phun, ước tính khoảng 50% lượng hóa chất rơi trực tiếp xuống bề mặt đất, thẩm thấu sâu và tích tụ vào chuỗi thức ăn sinh học.
- Ô nhiễm kim loại nặng: Sự tích tụ các nguyên tố độc hại như Asen (As), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Antimon (Sb) thông qua phân bón, bùn thải, nước tưới và thuốc BVTV.
Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2006) và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Nghị định số 68/2006/NĐ-CP của Chính phủ về an toàn hóa chất.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 33/2004/QĐ-BKHCN và Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất).
- Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng đất: TCVN 4046:1985 (Phương pháp lấy mẫu đất trồng trọt); TCVN 5297:1995 (Lấy mẫu - Yêu cầu chung); TCVN 6647:2000 / ISO 11464:1994 (Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý hóa); TCVN 7377:2004 (Xác định pH); TCVN 7373:2004 (Xác định nitơ tổng số); TCVN 7374:2004 (Xác định photpho tổng số); TCVN 7375:2004 (Xác định kali tổng số).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và phòng thí nghiệm
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, địa chính và tài nguyên môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng TN&MT huyện Đại Từ, Phòng Thống kê, Phòng NN&PTNT huyện Đại Từ và UBND xã Phú Xuyên giai đoạn 2010 – 2014.
- Phương pháp điều tra sơ cấp (xã hội học nông thôn): Xây dựng phiếu điều tra nông hộ gồm 3 phần (thông tin chung, hiện trạng canh tác và sử dụng vật tư nông nghiệp, nguyện vọng của người dân). Tiến hành phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 60 hộ gia đình trực tiếp canh tác chè tại địa bàn xã.
- Phương pháp bố trí lấy mẫu đất: Đào phẫu diện đất đại diện (rộng 0,2 m, mặt phẫu diện hướng về phía mặt trời, cắt ngang sườn dốc) tại 3 điểm thuộc 3 vùng sản xuất khác nhau:
- Mẫu MĐ 1: Vườn chè hộ ông Đỗ Văn Phòng, xóm Chính Phú 2 (thuộc vùng sản xuất 2b).
- Mẫu MĐ 2: Đồi chè hộ ông Hoàng Văn Nhâm, xóm 12 (thuộc vùng sản xuất 1b).
- Mẫu MĐ 3: Vườn chè hộ ông Lương Văn Tâm, xóm 11 (thuộc vùng sản xuất 3b).
Mẫu đất được lấy tại 3 - 5 điểm hỗn hợp theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và rút gọn theo quy tắc phần tư, sấy khô không khí, nhặt bỏ rễ cây và rây qua rây kích thước 1 mm.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ mẫu đất được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
- Lân tổng số ($\text{P}_2\text{O}_5$ %): Xác định bằng phương pháp so màu photpho molypdat sau khi vô cơ hóa mẫu đất bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc cùng xúc tác $\text{HClO}_4$ 70% ở nhiệt độ cao, tạo phức xanh với thuốc thử amoni molypdat và chất khử hydrazin sunfat.
- Mùn tổng số (%): Xác định bằng phương pháp Tiurin (oxy hóa chất hữu cơ trong đất bằng dung dịch dư $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường $\text{H}_2\text{SO}_4$, suy ra tỷ lệ Cacbon và nhân với hệ số chuyển đổi 1,724).
- Đạm tổng số (N %): Xác định theo phương pháp Kjeldahl (vô cơ hóa bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc có chất xúc tác để chuyển $\text{N}$ hữu cơ thành $(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$, đẩy $\text{NH}_3$ bằng kiềm $\text{NaOH}$ đậm đặc, chưng cất thu vào dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ tiêu chuẩn và chuẩn độ lượng axit dư thừa).
- Độ chua đất (pH): Đo điện thế theo TCVN 7377:2004.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và tính toán số liệu trên phần mềm Microsoft Excel; so sánh các kết quả với quy chuẩn môi trường Việt Nam (QCVN).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở xuất phát điểm của đề tài, nêu bật tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường đất trước thực trạng lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ tại các vùng chè Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 6 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất nông nghiệp bền vững tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về môi trường đất, cơ chế gây ô nhiễm và thoái hóa đất do thâm canh nông nghiệp. Phân tích chi tiết nguồn phát sinh độc chất từ phân khoáng (đặc biệt là tích lũy $\text{NO}_3^-$ và tạp chất cadimi trong supe lân), hóa chất BVTV (nhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ, carbamat) và ô nhiễm do kim loại nặng (As, Cd, Hg, Pb, Sb). Khái quát yêu cầu sinh thái của cây chè (Camellia sinensis), phân loại đất chè trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Thái Nguyên (đất feralit đỏ vàng trên các loại đá mẹ). Phân tích tổng quan số liệu thống kê của FAO và Tổng cục Hải quan về thị trường sản xuất, tiêu thụ chè quốc tế và trong nước giai đoạn 2010 – 2014.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu (đất chè và các hoạt động canh tác), địa bàn khảo sát (xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ) và khung thời gian (tháng 01/2015 – tháng 05/2015). Trình bày chi tiết các bước triển khai thu thập tài liệu thứ cấp, quy trình thiết kế bảng hỏi và phỏng vấn 60 hộ gia đình. Mô tả quy chuẩn lấy mẫu đất phẫu diện tại 3 hộ dân thuộc 3 xóm đặc trưng (Chính Phú 2, Xóm 12, Xóm 11) và quy trình kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu hóa lý đất trong phòng thí nghiệm (đo pH, xác định $\text{P}_2\text{O}_5$ bằng phương pháp so màu, mùn bằng phương pháp Tiurin, $\text{N}$ bằng phương pháp Kjeldahl).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.320,06 ha; địa hình đặc trưng chuyển tiếp từ núi cao phía Tây Nam (chân dãy Tam Đảo) xuống vùng đồng bằng lượn sóng phía Đông Bắc ven Quốc lộ 37. Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt; hệ thống thủy văn phụ thuộc vào các suối nhỏ (suối Cạn, Cầu Trà, Cầu Khuôn Ngàn) và hồ Vai Bành, đập Xóm 5, đập Xóm 8. Dân số năm 2014 là 6.888 người (1.858 hộ), trong đó dân số nông nghiệp chiếm tới 90%; lao động nông nghiệp chiếm 80,6% lực lượng sản xuất.
- Hiện trạng sản xuất nông nghiệp: Đánh giá chi tiết giai đoạn 2010 – 2014. Cây lúa cả năm duy trì diện tích 489,3 ha (sản lượng năm 2014 đạt 2.755,3 tấn, năng suất 56,31 tạ/ha). Cây chè kinh doanh đạt 194 ha với sản lượng búp tươi 2.002 tấn, năng suất bình quân 103,2 tạ/ha.
- Cơ sở hạ tầng và khó khăn nội tại: Hệ thống kênh mương toàn xã dài 39,1 km nhưng chỉ mới kiên cố hóa được 5,96 km (còn 33,14 km mương đất). Hệ thống giao thông liên xóm có 23,4 km / 28,7 km là đường đất. Diện tích đất chè hầu như chưa có công trình thủy lợi tưới tiêu chủ động.
- Đánh giá tác động canh tác và hiện trạng môi trường: Phân tích hiện trạng sử dụng phân bón, phân loại hóa chất BVTV, tập quán xử lý vỏ bao bì sau sử dụng và các kết quả kiểm tra hóa tính đất tại 3 vùng lấy mẫu. Đề xuất các khuyến nghị và nhóm giải pháp kỹ thuật, canh tác nhằm cải tạo đất và phát triển vùng chè an toàn.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng hợp các kết luận rút ra từ khảo sát thực địa và dữ liệu phân tích đất; chỉ rõ những bất cập trong việc bón phân mất cân đối và xử lý chất thải BVTV của nông dân xã Phú Xuyên. Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương và các cơ quan khuyến nông nhằm kiểm soát ô nhiễm, chuyển giao kỹ thuật bón phân hợp lý và hoàn thiện hạ tầng thủy lợi phục vụ canh tác chè bền vững.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu hiện trạng tự nhiên và cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu toàn diện về điều kiện tự nhiên, dân sinh và kinh tế nông nghiệp của xã Phú Xuyên tại thời điểm nghiên cứu (2014 - 2015):
| Chỉ tiêu thống kê |
Giá trị ghi nhận |
Tỷ lệ (%) / Ghi chú |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.320,06 ha |
100,00% |
| - Đất nông nghiệp |
2.050,60 ha |
Đất canh tác chủ yếu |
| - Đất phi nông nghiệp |
184,96 ha |
7,98% |
| - Đất ở nông thôn |
83,64 ha |
3,61% |
| - Đất chưa sử dụng |
1,84 ha |
0,08% |
| Dân số và lao động (năm 2014) |
|
|
| - Tổng số dân |
6.888 người |
1.858 hộ (phân bố tại 18 xóm) |
| - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên |
1,46% |
Tăng cơ học: 0,0% |
| - Dân số trong độ tuổi lao động |
4.355 người |
63,23% tổng dân số |
| - Lao động nông nghiệp |
3.511 người |
80,60% tổng lao động |
| - Lao động công nghiệp, TTCN, dịch vụ |
686 người |
15,80% tổng lao động |
| - Lao động khác |
158 người |
3,60% tổng lao động |
| Cơ cấu kinh tế xã năm 2014 |
|
Thu nhập bình quân: 18,5 triệu đồng/người/năm |
| - Nông nghiệp |
81,00% |
Giữ vai trò chủ đạo |
| - Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp |
11,00% |
Quy mô nhỏ |
| - Thương mại - Dịch vụ |
8,00% |
|
Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng của các cây trồng nông nghiệp chính tại xã Phú Xuyên được tác giả tổng hợp cụ thể qua bảng số liệu sau:
| Năm |
Chỉ tiêu |
Lúa cả năm |
Chè kinh doanh |
Ngô |
Khoai lang |
Rau các loại |
| 2010 |
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) |
492,4 50,50 2.486,6 |
276,0 90,00 2.202,0 |
16,4 42,70 70,1 |
75,1 71,10 534,3 |
47,2 92,50 436,7 |
| 2011 |
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) |
490,2 55,16 2.703,8 |
- - - |
35,0 38,20 133,8 |
52,0 75,00 390,0 |
35,0 146,30 512,0 |
| 2012 |
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) |
490,2 54,90 2.696,4 |
- - - |
9,0 39,20 35,3 |
28,1 59,60 167,4 |
54,2 108,00 585,3 |
| 2013 |
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) |
489,3 54,30 2.680,9 |
- - - |
23,5 39,10 92,0 |
33,5 57,00 190,8 |
82,0 125,60 1.030,1 |
| 2014 |
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) |
489,3 56,31 2.755,3 |
194,0 103,20 2.002,0 |
7,5 39,30 29,5 |
36,0 74,70 268,8 |
86,5 128,20 1.108,9 |
Về quy mô chăn nuôi năm 2014, địa phương ghi nhận đàn trâu có 362 con, đàn bò 31 con, đàn lợn 3.081 con và tổng đàn gia cầm đạt 51.049 con.
Nhận định về thực trạng canh tác và hạn chế hạ tầng vùng chè
- Mức độ đầu tư thâm canh: Mặc dù chè được xác định là cây trồng mũi nhọn, mức đầu tư thâm canh cho chè của người dân còn thấp, chỉ đạt khoảng 50% so với yêu cầu của quy trình kỹ thuật chuẩn. Khâu chế biến chè tại chỗ còn mang tính thủ công, thiết bị chế biến lạc hậu chưa đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Hạ tầng thủy lợi yếu kém: Toàn bộ xã có 39,1 km kênh mương nội đồng nhưng có tới 33,14 km là mương đất (chỉ kiên cố hóa được 5,96 km). Ba công trình thủy lợi kiên cố gồm hồ Vai Bành, đập Xóm 5 và đập Xóm 8 phục vụ tưới cho khoảng 231 ha đất nông nghiệp, tuy nhiên hầu hết các đồi chè và vườn chè của xã hoàn toàn chưa có hệ thống thủy lợi tiếp cận, phụ thuộc vào nguồn nước tự nhiên.
- Hạ tầng giao thông nội bộ: Tuyến Quốc lộ 37 qua xã dài 6 km và 4 tuyến giao thông liên xã dài 9,3 km đã được thảm nhựa (trừ đoạn 0,4 km đường đất đi xã Na Mao). Tuy nhiên, mạng lưới liên xóm (36 tuyến dài 28,7 km) có tới 23,4 km là đường đất và mạng lưới ngõ xóm (65 tuyến dài 31,65 km) có tới 28,4 km đường đất, gây cản trở lưu thông và vận chuyển phân bón, nông sản.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về điều kiện sinh thái, dân sinh và hiện trạng quản lý môi trường nông nghiệp tại một xã miền núi trung du. Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu sơ cấp từ 60 nông hộ và kết quả khảo sát thổ nhưỡng tại 3 vùng sản xuất đại diện, giúp chính quyền địa phương và các cơ quan khuyến nông có căn cứ thực tế để điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất, kiểm soát việc sử dụng hóa chất BVTV và định hướng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn (khoảng 4 tháng, từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015), trùng với thời kỳ chuyển giao mùa khô sang đầu mùa mưa, do đó chưa theo dõi được chu kỳ biến động hóa tính đất và dư lượng hóa chất qua đủ các mùa sinh trưởng và thu hoạch chè trong năm.
- Phạm vi lấy mẫu đất đại diện dừng lại ở 3 điểm phẫu diện (MĐ 1 tại xóm Chính Phú 2, MĐ 2 tại xóm 12, MĐ 3 tại xóm 11); dung lượng mẫu điều tra nông hộ ở mức 60 hộ gia đình.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng đất trên toàn bộ 18 xóm của xã theo từng độ tuổi vườn chè (vườn chè mới trồng, chè kinh doanh trung hạn, chè già cỗi).
- Thực hiện phân tích chuyên sâu định lượng dư lượng các hoạt chất thuốc BVTV nhóm lân hữu cơ, carbamat và hàm lượng kim loại nặng (Cd, Pb, As) trong cả đất, nước tưới và sản phẩm chè búp tươi thành phẩm nhằm đánh giá đầy đủ nguy cơ ô nhiễm môi trường và an toàn thực phẩm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Nông học, Quản lý Tài nguyên Đất đai, và Quản lý Môi trường.
- Phần nội dung có giá trị tham chiếu cao:
- Quy trình kết hợp giữa phương pháp điều tra xã hội học nông thôn (thiết kế bảng hỏi 60 hộ) với phương pháp quan trắc hóa lý thổ nhưỡng thực địa.
- Quy chuẩn và kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu hóa tính đất cơ bản (mùn, đạm tổng số Kjeldahl, lân tổng số so màu photpho molypdat, đo pH) thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.
- Tài liệu lưu trữ có giá trị lịch sử về các chỉ tiêu kinh tế, phân bố dân cư, cơ cấu lao động và cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Phú Xuyên giai đoạn 2010 – 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn nghiên cứu thuộc khu vực nào và có diện tích tự nhiên bao nhiêu?
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (cách trung tâm huyện Đại Từ 10 km). Phía Đông giáp xã Phú Thịnh và Bản Ngoại; phía Tây giáp xã Yên Lãng và tỉnh Tuyên Quang; phía Nam giáp xã La Bằng; phía Bắc giáp xã Na Mao và Yên Lãng. Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.320,06 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.050,60 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 184,96 ha (7,98%), đất ở nông thôn chiếm 83,64 ha (3,61%) và đất chưa sử dụng là 1,84 ha (0,08%).
2. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng chè của xã Phú Xuyên năm 2014 đạt kết quả như thế nào?
Theo báo cáo thống kê năm 2014 của UBND xã Phú Xuyên được tác giả trích dẫn, diện tích chè toàn xã là 194 ha (diện tích chè kinh doanh đạt 194 ha, tương đương 197 ha thống kê kinh doanh). Năng suất chè bình quân đạt 103,2 tạ/ha và tổng sản lượng chè búp tươi thu hoạch đạt 2.002 tấn. Cây chè được địa phương xác định là cây trồng kinh tế mũi nhọn, có kế hoạch chuyển đổi thay thế khoảng 15 ha giống chè cũ bằng giống mới mỗi năm.
3. Tác giả đã lựa chọn những vị trí nào để lấy mẫu phẫu diện đất phân tích?
Tác giả đã chọn 3 điểm lấy mẫu đất phẫu diện đại diện cho 3 vùng sản xuất chè trên địa bàn xã:
- Mẫu MĐ 1: Vườn chè hộ ông Đỗ Văn Phòng, xóm Chính Phú 2 (vùng sản xuất 2b).
- Mẫu MĐ 2: Đồi chè hộ ông Hoàng Văn Nhâm, xóm 12 (vùng sản xuất 1b).
- Mẫu MĐ 3: Vườn chè hộ ông Lương Văn Tâm, xóm 11 (vùng sản xuất 3b).
4. Các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm nào được sử dụng để xác định lân, mùn và đạm tổng số?
- Chỉ tiêu Lân tổng số ($\text{P}_2\text{O}_5$ %): Sử dụng phương pháp so màu photpho molypdat với chất khử hydrazin sunfat sau khi phân hủy mẫu bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc và $\text{HClO}_4$ 70%.
- Chỉ tiêu Mùn tổng số (%): Sử dụng phương pháp Tiurin, oxy hóa chất hữu cơ bằng dung dịch $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ dư trong axit sunfuric, tính ra Cacbon và nhân hệ số 1,724.
- Chỉ tiêu Đạm tổng số ($\text{N}$ %): Sử dụng phương pháp Kjeldahl, đun phân hủy đất bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc có xúc tác, kiềm hóa bằng $\text{NaOH}$ để giải phóng $\text{NH}_3$, cất thu hồi vào axit tiêu chuẩn và chuẩn độ lượng axit dư.
5. Đặc điểm cơ cấu dân cư và lao động tại xã Phú Xuyên được ghi nhận như thế nào?
Tính đến tháng 8/2014, xã Phú Xuyên có 6.888 nhân khẩu sinh sống tại 1.858 hộ gia đình thuộc 18 xóm, trong đó dân số nông nghiệp chiếm 90%. Về thành phần dân tộc, xã có 7 dân tộc anh em (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chỉ, Hoa), trong đó dân tộc Kinh chiếm 60%. Lực lượng trong độ tuổi lao động có 4.355 người (chiếm 63,23% dân số); trong đó lao động nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.511 người (80,6%), lao động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ là 686 người (15,8%) và lao động khác là 158 người (3,6%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Sơn đã phản ánh bức tranh tổng thể về mối liên hệ giữa hoạt động canh tác chè truyền thống và chất lượng môi trường đất tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa điều tra thống kê thứ cấp, khảo sát xã hội học 60 nông hộ và kỹ thuật phân tích hóa lý đất đồi dốc tại 3 vùng sản xuất đại diện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những bất cập về hạ tầng thủy lợi phục vụ tưới tiêu, sự mất cân đối trong đầu tư thâm canh và tập quán sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của người dân. Công trình là nguồn tư liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác quy hoạch vùng chè an toàn và quản lý tài nguyên đất nông nghiệp bền vững tại địa phương.