Chương 3: Nghèo Đói, Bất Bình Đẳng và Tính Dễ Bị Tổn Thương

Chuyên khảo phân tích Ch3 nghèo đói bất bình đẳng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu
66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: Giới thiệu chung

2. Chương 2: Tăng trưởng kinh tế

3. Chương 3: Nghèo đói, bất bình đẳng, tính dễ bị tổn thương

3.1. Bất bình đẳng

3.2. Tính dễ bị tổn thương

4. Chương 4: Dân số, lao động, việc làm và phát triển

5. Chương 5: Thương mại và phát triển

6. Chương 6: Tài chính và phát triển

7. Chương 7: Giáo dục, y tế và phát triển

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng Thực trạng và Ý nghĩa

Nghèo đói và bất bình đẳng là hai vấn đề xã hội nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Tình trạng nghèo đói không chỉ là thiếu thốn về vật chất mà còn liên quan đến việc không được tiếp cận các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế. Bất bình đẳng xã hội thể hiện qua sự phân phối không công bằng tài nguyên và cơ hội trong xã hội. Cả hai vấn đề này đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế và xã hội.

1.1. Khái niệm Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng

Nghèo đói được định nghĩa là tình trạng mà một bộ phận dân cư không thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Bất bình đẳng là sự phân chia không công bằng về tài sản, thu nhập và cơ hội giữa các nhóm trong xã hội.

1.2. Tác động của Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng đến Phát Triển

Nghèo đói và bất bình đẳng gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội như gia tăng tội phạm, giảm chất lượng cuộc sống và cản trở sự phát triển bền vững. Các nghiên cứu cho thấy rằng các quốc gia có mức độ bất bình đẳng cao thường gặp khó khăn trong việc phát triển kinh tế.

II. Thách thức trong việc Giải Quyết Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng

Việc giải quyết nghèo đói và bất bình đẳng gặp nhiều thách thức. Các nguyên nhân như chính sách không hợp lý, thiếu cơ hội việc làm và sự phân phối tài nguyên không công bằng là những yếu tố chính. Đặc biệt, tình trạng nghèo đói ở khu vực nông thôn và các nhóm dân cư dễ bị tổn thương cần được chú ý.

2.1. Nguyên nhân chính gây ra Nghèo Đói

Mức thu nhập bình quân thấp, chính sách phân phối thu nhập không hợp lý và quyền sở hữu tài sản không công bằng là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo đói. Các nghiên cứu cho thấy rằng 26.4% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, cho thấy tình trạng nghèo đói nghiêm trọng trong xã hội.

2.2. Bất Bình Đẳng trong Tiếp Cận Dịch Vụ Cơ Bản

Bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội là một trong những thách thức lớn. Những nhóm dân cư nghèo thường không có khả năng tiếp cận các dịch vụ này, dẫn đến việc họ tiếp tục sống trong nghèo đói.

III. Phương pháp Giải Quyết Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng Hiệu Quả

Để giải quyết nghèo đói và bất bình đẳng, cần có các chính sách đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp như tăng cường đầu tư vào giáo dục, y tế và phát triển kinh tế bền vững là rất cần thiết. Chính sách giảm nghèo cần được thực hiện một cách toàn diện và có sự tham gia của cộng đồng.

3.1. Chính sách Giảm Nghèo và Tăng Cường Cơ Hội

Chính sách giảm nghèo cần tập trung vào việc tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người nghèo. Các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo là những giải pháp hiệu quả.

3.2. Đầu Tư vào Giáo Dục và Y Tế

Đầu tư vào giáo dục và y tế là chìa khóa để giảm nghèo và bất bình đẳng. Cần đảm bảo rằng mọi người đều có quyền tiếp cận giáo dục chất lượng và dịch vụ y tế cơ bản.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu về Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các chính sách giảm nghèo hiệu quả có thể làm giảm tỷ lệ nghèo đói và bất bình đẳng. Các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo nghề đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.1. Kết quả từ Các Chương trình Giảm Nghèo

Các chương trình giảm nghèo đã giúp hàng triệu người thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Ví dụ, chương trình hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo đã giúp cải thiện thu nhập và điều kiện sống của họ.

4.2. Nghiên cứu về Tác động của Bất Bình Đẳng

Nghiên cứu cho thấy rằng bất bình đẳng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn tác động đến sự ổn định xã hội. Các quốc gia có mức độ bất bình đẳng cao thường gặp khó khăn trong việc duy trì hòa bình và ổn định.

V. Kết luận và Tương lai của Nghèo Đói và Bất Bình Đẳng

Giải quyết nghèo đói và bất bình đẳng là một thách thức lớn đối với các quốc gia. Cần có sự hợp tác giữa chính phủ, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng để xây dựng một xã hội công bằng và bền vững. Tương lai của vấn đề này phụ thuộc vào các chính sách và hành động cụ thể được thực hiện ngay từ bây giờ.

5.1. Tầm quan trọng của Hợp tác Xã hội

Hợp tác giữa các bên liên quan là rất quan trọng trong việc giải quyết nghèo đói và bất bình đẳng. Các tổ chức xã hội và cộng đồng cần tham gia tích cực vào quá trình này.

5.2. Định hướng Phát triển Bền vững

Định hướng phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu trong các chính sách giảm nghèo. Cần đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội phát triển và không ai bị bỏ lại phía sau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Ch3 nghèo đói bất bình đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu chung v Chương 2: Tăng trưởng kinh tế v Chương 3: Nghèo đói, bất bình đẳng, tính dễ bị tổn thương v Chương 4: Dân số, lao động, việc làm và phát triển v Chương 5: Thương mại và phát triển v Chương 6: Tài chính và phát triển v Chương 7: Giáo dục, y tế và phát triển Ch3: Nghèo đói, bất bình đẳng, tính dễ bị tổn thương 1. Bất bình đẳng 3. Tính dễ bị tổn thương v Khái niệm v Thước đo v Vấn đề tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế & xóa đói giảm nghèo Nghèo là gì? Đói là gì? Định nghĩa: Nghèo v Tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương v Nghèo tuyệt đối: không đảm bảo được những nhu cầu cần thiết để duy trì cuộc sống v Nghèo tương đối: sống trong điều kiện thấp hơn so với mức trung bình của cộng đồng Tiêu chí nhận diện v Định lượng: thu nhập bình quân, chi tiêu bình quân, chỉ số về của cải, … v Định tính: thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nước sạch, con cái không được học, nhà lá/vách đất hoặc không có nhà,… Chuẩn nghèo v Chuẩn nghèo chung: Ngưỡng chi tiêu tối thiểu cần thiết (C) v Lương thực thực phẩm (70%) (C1) v Nhu cầu vật chất khác (30%) v Thế giới (WB): 737 triệu người (2015) v Chuẩn thấp: 1,90 $/ngày/người (2011 PPP) v Chuẩn cao: 3,10 $/ngày/người (2011 PPP) Chỉ số nghèo z là chuẩn nghèo yi là thu nhập (hay chi tiêu) của người i trong hộ nghèo N là số người trong tổng thể M là số người nghèo v Tỉ lệ nghèo (P0) (HC): số hộ nghèo / tổng số hộ số người nghèo / tổng dân số v Khoảng cách nghèo hay độ sâu nghèo (P1) v Độ trầm trọng của nghèo (P2) v Mật độ đói nghèo: số người nghèo / km2 Nghèo tương đối v Xác định các nhóm ngũ vị phân Cá nhân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thu nhập cá 1 2 4 5 6 8 10 14 22 28 nhân Phân nhóm Ngũ vị Ngũ vị Ngũ vị Ngũ vị phân phân thứ 1 Ngũ vị phân thứ 3 Ngũ vị phân phân thứ 5 (nhóm 20% (Nhóm phân thứ 2 (Nhóm thứ 4 (Nhóm giàu dân số) nghèo nhất) trung bình) nhất) Chỉ số nghèo đa chiều v 74% dân số TG (104 nước ĐPT) (UN 2018) v Chỉ số nghèo khổ con người (HPI) v MPI- Multidimensional Poverty Index: Chỉ số nghèo tổng hợp v bao quát được trực tiếp hơn sự túng thiếu, tổn thất trong tác động đến sức khỏe, giáo dục và các dịch vụ thiết yếu như nước sạch, vệ sinh và năng lượng Chỉ số nghèo đa chiều Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, 2013 MPI Sức khỏe 1. Tỉ lệ tử vong trẻ em 1/3 2.

Dinh dưỡng Giáo dục 3. Tỉ lệ nhập học 5. Nhiên liệu đun nấu 6. Công trình vệ sinh Mức sống 7.

Tài sản Trẻ em nghèo đa chiều Giáo dục 1. Tỷ lệ trẻ em từ 5-15 tuổi không đi học đúng độ tuổi 2. Tỷ lệ trẻ em không hoàn thành cấp tiểu học trong độ tuổi 11-15 Y tế 3. Tỷ lệ trẻ em từ 0-4 tuổi không đến cơ sở y tế trong 12 tháng qua Nhà ở 4.

Tỷ lệ trẻ em từ 0-15 tuổi sống trong các hộ gia đình không có điệ sinh hoạt 5. Tỷ lệ trẻ em từ 0-15 tuổi sống trong hộ gia đình có nhà ở không đ tiêu chuẩn Nước sạch và 6. Tỷ lệ trẻ em sống trong ngôi nhà không có hố xí hợp vệ sinh vệ sinh 7. Tỷ lệ trẻ em sống trong hộ gia đình không có nguồn nước uống sạch Lao động sớm 8.

Tỷ lệ trẻ em từ 6-15 tuổi phải làm việc Thừa nhận xã 9. Tỷ lệ trẻ em sống trong hộ gia đình mà người chủ hộ không có kh hội và bảo trợ năng lao động xã hội Chuẩn nghèo ở VN v https://data.org/indicator/NY. CD?locations=VN v Thu nhập bình quân VN (2019): 2.715 USD v QĐ 59/2015/QĐ-TTg: Chuẩn nghèo: 1 trong 2 TC: v 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000đ - 1tr3 người/tháng ở khu vực thành thị & thiếu hụt từ 3 chỉ số tiếp cận DVXH cơ bản Đói v Thuật ngữ được sử dụng để chỉ các giai đoạn mà dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực nghiêm trọng (nhịn đói cả ngày vì không có tiền, không được tiếp cận với thực phẩm…) (UN Hunger Report) v An ninh lương thực: sự sẵn có, khả năng tiếp cận, tận dụng v Thiếu dinh dưỡng (undernutrition) v Suy/ Kém dinh dưỡng (malnutrition) Thực trạng v 26.4% v Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng mãn tính + suy dinh dưỡng thể thấp còi (thấp hơn so với tuổi): 23,1% (2015) -> 21,3% (2019) v ¾ sống ở Trung & Nam Á hoặc châu Phi cận Sahara v 47 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ~ 6,9% suy dinh dưỡng hoặc gầy còm (nhẹ cân so với chiều cao) Các đặc điểm khó khăn chung của người nghèo ở khu vực nông thôn Việt Nam? Nguyên nhân đói nghèo a.

Mức thu nhập bình quân thấp b. Chính sách d. Năng suất lao phân phối thu động thấp nhập chưa hợp lý c. Quyền sở hữu tài sản trong xã hội Cần có chính sách giảm đói nghèo? Nguyên nhân đói nghèo Tăng chi tiêu công nhằm tăng lợi ích cho người nghèo Điều chỉnh Điều chỉnh chính sách thuế phân phối theo hợp lý chức năng.

Điều chỉnh phân phối theo quy mô Bất bình đẳng Phân biệt bình đẳng và công bằng ? Bình đẳng & Công bằng Công bằng Bình đẳng Bình đẳng xảy ra khi mỗi cá nhân nhận Công bằng xảy ra khi mỗi cá nhân được khoản thu nhập như nhau. nhận được mức thu nhập (hay hưởng thành quả kinh tế) xứng đáng với khả năng, đóng góp của mình. Bình đẳng tuyệt đối không bao giờ xảy ra trong thực tế. Khái niệm mang tính chuẩn tắc.

Mức độ bình đẳng thể hiện thực trạng phân phối của một xã hội. Khái niệm có thể thay đổi theo không gian và thời gian. Có tiêu chuẩn đo lường cụ thể. Một số khía cạnh của bất bình đẳng: Ø Thu nhập Ø Giới Ø Tiếp cận các dịch vụ cơ bản Ø Quyền lực chính trị Ø Cơ hội Ø Địa vị xã hội Ø Trình độ nhận thức Ø Mức độ tham gia vào quá trình phát triển Các hình thức phân phối thu nhập Phân phối theo chức Phân phối theo quy mô năng (phân phối lần đầu) (phân phối lại) Là phương thức phân phối dựa Là phương thức phân chia thu trên cơ sở điều hoà các nhóm thu nhập trên cơ sở mức độ sử dụng nhập của dân cư.

Phương thức và tỷ lệ đóng góp của từng yếu này được thực hiện qua thuế, trợ tố vào quá trình sản xuất. Trong cấp, chi tiêu công của Chính Phủ đó tỷ lệ đóng góp của từng yếu nhằm giảm bớt thu nhập của tố chính là mức giá cả thị trường người giầu và nâng cao thu nhập của yếu tố đó. của người nghèo. Các hình thức phân phối thu nhập Phân phối theo chức Phân phối theo quy mô năng (phân phối lần đầu) (phân phối lại) • Người lao động sở hữu yếu tố sức lao động hưởng Phương thức này không xét đến tiền công, tiền lương (w).

nguồn gốc của thu nhập, những • Người sở hữu vốn cho vay người có thu nhập cá nhân như hưởng lãi suất từ vốn vay nhau đều được xếp vào cùng một (In) nhóm. • Người sở hữu vốn đầu tư hưởng lợi nhuận ( Pr). • Người sở hữu đất hưởng địa tô ( R ). Các hình thức phân phối thu nhập Phân phối theo chức Phân phối theo quy mô năng (phân phối lần đầu) (phân phối lại) Phụ thuộc vào quan điểm về tầm quan trọng của các yếu tố sản xuất: Phụ thuộc vào giá trị thu • Trọng số có thể đặt vào yếu nhập của cá nhân đang nằm tố vốn.

• Trọng số có thể đặt vào yếu trong nhóm thu nhập nào. tố lao động. Thảo luận v XH nên: v Theo đuổi bình đẳng? v Theo đuổi công bằng? v Tại sao bất bình đẳng quá mức là không tốt? Khoảng cách giàu nghèo v https://www.com/watch?v=1_zqbwSSb4I BBĐ phân phối thu nhập v So sánh các nhóm thu nhập: Hệ số Kuznets v tỷ lệ 10/10, tỷ lệ 20/20 v Đường cong Lorenz: do nhà thống kê người Mỹ- C. Lorenz xây dựng năm 1905 v mqh giữa nhóm dân số xếp theo thu nhập từ thấp đến cao cộng dồn & tỷ lệ thu nhập tương ứng của họ v Hệ số Gini: v Đo lường mức độ lệch khỏi tình trạng phân phối công bằng hoàn hảo trong phân phối thu nhập b.

Một số phương pháp đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập: Ø Đánh giá dựa trên quy mô các nhóm thu nhập: • Tỷ trọng thu nhập của số phần trăm dân số có mức thu nhập thấp nhấp ( có thể xét 10% hay 20%. • Theo tiêu chuẩn của WB năm 2001 : thông qua tỷ trọng thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các quốc gia. • Trong đó, nếu thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất : (1) Dưới 12% : bất bình đẳng cao. (2) Từ 12 – 17% : bất bình đẳng vừa.

(3) Lớn hơn 17% : có thể chấp nhận được. Một số phương pháp đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập: Ø Phương pháp đường cong Lorenz: %DS %DS %TN %TN cộng cộng dồn dồn Xây dựng đường cong Lorenz 0 0 0 0 20 20 3 3 20 40 7 10 20 60 10 20 20 80 20 40 20 100 60 100 b. Một số phương pháp đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập: Ø Phương pháp đường cong Lorenz: %TN cộng dồn PP lý thuyết 100 Xây dựng 80 đường cong Lorenz 60 PP thực tế 40 20 0 20 40 60 80 100 % DS cộng dồn A B Ø Phương pháp hệ số Gini: A % TN S ( A) cộng dồn 100 Gini= S ( A+ B ) B 0 100 % DS cộng dồn Ø Phương pháp hệ số Gini: A % TN S ( A) cộng dồn 100 Gini= S ( A+ B ) B 0 100 % DS cộng dồn Ø Phương pháp hệ số Gini: Gini theo lý thuyết nằm trong khoảng [ 0,1 ] G = 0: phân phối bình quân đầu người. G =1 : phân phối bất bình đẳng hoàn toàn.

Gini trên thực tế nằm trong khoảng [ 0.7} Các nước đang phát triển thì G = [0.7} Các nước phát triển thì G = [0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ