TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH ~ KHOA NGỮ VĂN - NGHỆ THUẬT TỔ CHỨC VĂN BẢN TRONG THƠ BICH KHE LUAN VAN TOT NGHIEP B NGƯỜI THƯC HIỆN : NGO THỊ HONG ANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS.____ớ ———————— tịLƑT—VISN | ti Hoe Su Pha | “. * H 1-H ene ~~ —— << ern 6/2800 ~¥x LOT CAM ON S0E.OL -%:23⁄ Em xin tran trong cắm cn thay TRINH SAM, người đã tận tinh hưởng dẫn cm hoan thanh luận văn này, —x2: >m=OxC~6>`* 2GS4 ` x» Xin chân thành cẩm ơn khca Ngữ Văn và bạn bẻ đã quan tâm, déng viên tôi trong qua trình thực hiện luận văn. Người Lhực hiện NCO THỊ HONG ANH Oe, * LNx § 4 PA.S A ˆA MỤC LỤC PHAN MỘT DẪN NHẬP Trang 1. Lý do chọn dé tài | ll Pham vi nghiên cứu | tll.
Lịch sử vấn dé 2 IV. Phương pháp nghiên cứu 4 V. Đóng góp của luận văn 5 VỊ. Bố cuc của luận văn 5 PHAN HAI NOI DUNG 8 CHƯƠNG MỘT NGHỆ THUẬT TỔ CHỨC VĂN BẢN TREN BÌNH DIỆN HÌNH THUC 8 L Bố cục 9 II.
— Phong cách thể loại 30 Ill. Độ dài ngắn 39 CHƯƠNG HAI NGHỆ THUẬT TỔ CHỨC VĂN BẢN TREN BÌNH DIỆN NỘI DUNG 43 IL— Tiển giả định 44 HH. Nghĩa tường mình $3 Il. Nghia ham an 56 PHAN BA KET LUAN 70 TAI LIEU THAM KHAO 73 - PHAN I DAN NHAP Văn bản là sản phẩm của lời nói mang tính hoàn chỉnh.
Nó chuyển tải một nội dung nhất định, nhằm đến một đối tượng giao tiếp nhất định, để vươn tới một mục đích giao tiếp nhất định. Tùy từng phong cách và thể loại mà mỗi văn bản có một cách thức tổ chức riêng nhằm đạt hiệu qủa giao tiếp cao nhất. Đây là cả một vấn để phức tạp, nhất là đổi với văn bản văn học. That không dé để nấm được, hiểu tròn trịa được nó.
Tuy nhiên, nếu làm được thì sẽ rất có ích cho việc tìm hiểu và cảm thụ một tác phẩm vin chương. Chúng tôi chọn để tài "nghệ thuật tổ chức văn bản trong thơ Bích KhéTM cho luận văn tốt nghiệp vì nhiều lẽ. Ngoài lòng mong muốn được vận dụng một phan kiến thức ngôn ngữ học mà thấy cô đã truyền dạy chúng tôi còn hy vọng được hiểu kỹ hơn về thơ Bích Khê - một tiếng thơ tiêu biểu và cũng khá nhiều “la lùng” của phong trào thơ mới Từ khi ra đời cho đến nay, dẫu làm tốn khá nhiều giấy mực song thơ mới vẫn là một địa hạt huyền bí. Thơ mới đóng góp khá nhiều cho sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt, hấu như ai cũng thừa nhận.
Song những công trình khoa học tiếp cận thơ mới dưới góc độ ngôn ngữ lại không nhiều. Những lý do trên cộng với lòng thu thiết được đi sâu tìm hiểu thơ mới & khía cạnh ngôn ngữ đã thôi thúc chúng tôi chọn một đại diện của thơ mới cho luận văn tốt nghiệp. - ILP Vv N Sự nghiệp văn chương của Bích Khẻ gồm khoảng 100 bai đường luật, ca trù - di cdo; hai tập thơ “Tinh Huyết” (1939), “Tình Hoa” (1941) và một thiên ký sự. Tuy nhiên vì khuôn khổ của luận văn tốt nghiệp với qũy thời gian có hạn.
chúng tôi chỉ khảo xát phan thơ trong “Tinh Huyết” & “Tình Hoa”, hai tập thơ có nhiều tìm tòi, đóng góp nhất của Bích Khẻ. Những tác phẩm khác chúng tôi sẽ xem như tư liệu tham khảo để có một cái nhìn khách quan nhất. Tác phẩm thơ có nhiều hướng để nghiên cứu. Ở đây, luận văn đi sâu vào tìm hiểu nghệ thuật tổ chức văn bản trong thơ Bích Khê - điều đã góp phan khẳng định: Bích Khê - “người làm thơ ”(Chế Lan Viên).LỊCH SỬ VẤN DE: Bích Khê là nhà thơ nổi danh từ khi còn rất trẻ.
Vì mất sớm, thi nhân để lại khối lượng sáng tác không nhiều, nhưng lai là những “đóa hoa thần đị”. Số lượng bài viết về thơ Bích Khẻ cũng không nhiều; tuy nhiên, co đủ cả phê bình, nghiên cứu, chân dung văn học hoặc nửa chân dung. Có thể chia làm 3 giai đoạn: 4} Trước cách mang tháng 8 Năm 1939, lập “Tinh Huyết” ra đời gây tiếng vàng lớn. Với lòng đồng cảm, lòng yêu thơ Bích Khê sáu sắc.
Hàn Mặc Tứ viết lời dé tựa. Có thể nói, thi sĩ họ Hàn là người đầu tiẻn đã đi sâu bình giá thi tài Bích Khé. ông chỉ dừng nhiều ở con mắt thơ Bích Khê: “rất mơ, rất mông, rất ảo, nhìn vào thực tế thì sự thực sẽ trở thành chiêm bao, nhìn sang chiêm bao lại thấy xô sang địa hat huyền điệu”. Hoàng Trọng Miễn với lời dé bạt thì nhấn nhá khá nhiều đến “nhac và lệ, đẹp và dâm.
cuồng va ánh sáng”. Theo ông, đó là những thi liệu mà Bích Khẻ “hòa hyp thành một dòng tình huyết tân kỳ”. Trong “Thi nhân Việt Nam”, Hoài Thanh và Hoài Chin nhận định khái quát: “Bích Khẻ có những cầu thơ hay vào bắc nhất Việt Nam”. Và dừng ở đó với lời hứa hẹn “lin sau.
Tiếc rằng chúng ta đã không có sự trở lại này l2 $ Mminimó Sau khi Bích Khê qua đời khoảng 15 năm, vào dịp văn học sống dây sôi nổi, thơ Bích Khê cũng sống dậy qua các bài viết của Dinh Hùng - bạn thơ Bích Khẻ đăng rải rác trên các báo. Tap san Văn giai đoạn này dành néng cho Bích Khê một số đặc biệt chủ đề: “Tưởng niệm Bích Khê” với tám bài viết công phu. Tập trung ở hai hướng chính: Cuộc đời nhà thơ - - Thi nghiệp Bích Khẻ Ở đây đã có sự chú ý nhiều tới nhạc và họa trong thơ Bích Khê, những cách tân, đổi mới nghệ thuật của Bích Khê, đặc biệt ở các bài viết của Tam Ích, Đinh Cường. 1967, Quách Tấn viết “Đời thơ Bích Khé "với cái nhìn tổng quát.
Ông so sánh “Tinh Huyết” với “Tinh Hoa” và cả “Mấy dòng thơ cũ”, từ đó rút ra kết luận: “muốn tìm hiểu Bích Khê là phải tìm ở các thể thơ phóng túng”. Bài viết cũng lưu ý giá trị nhạc điệu và cốt cách thơ Bích Khẻ. Cùng năm, Dinh Hùng cho xuất bản “Ngày đó có em”, chủ yếu nói về cuộc đời Bích Khé. 4} Nhing năm 80 trở lại đây Bang đi một thời gian, năm 1988 thơ Bích Khé lại trở lại với bạn đọc qua tập “Tho Bích Khê chon lọc” do Sở Văn hóa và Thong un Nghĩa Bình xuất bản với lời để tựa của Chế Lan Viên.
Đây thực sự là một bài viết mang tính chất nghiên cứu công phu, trong đó, Chế Lan Viên dé cập khá sâu đến kỹ thuật thơ Bích Khé, những duy tân trong chữ, cầu, nhạc. 1989, Tế Hanh “nhớ ban thơ quê hương Quảng Ngãi” và nhấn mạnh chất din tộc và chất hiện dai trong thơ Bích Khê. 1990, với “Bích Khẻ — khuôn mát độc đáo trong làng thơ mới”, Lẻ Hồng Khánh khẳng dinh tính cách tân trong thơ Bích Khé, từ cách dùng ttf, cách ngất câu, cách tạo hình ảnh đến điệu thơ. 1991, nhắn dịp kỷ niém 75 năm sinh và 45 năm mất của Bích Khẻ, Trinh Hoàng Mai khi nói về “một vì sao sớm tất” đã khái quát về đời thơ Bích Khẻ đồng thời dừng lại ở “những hình tượng độc đáo”, "những câu , những chữ mới la".
các biện pháp nghệ thuật. Ông cho rằng: "Khê đã duy tân nghệ thuật, đã đổi mới thi ca”; va “cuộc sống của thơ Khé, chấc chấn sẽ dai, dài hơn rất nhiều so với đời Khê,” Trước nay, thấp thoáng, nhưng nhiều người vẫn nhìn nhận chất tượng trưng trong thơ Bích Khé, Hàn Mặc Tử từng chia thơ Bích Khê làm ba phan, trong đó có phần thơ tượng trưng. Đến nắm 1995, với cái nhìn thi pháp. Trần Đình Sử trong “Những thé giới nghệ thuật thơ” lại lưu ý: “hỏn thơ Bích Khẻ căn bản vẫn là thơ lãng mạn.
Nhiều bải thơ có dáng tượng trưng nhưng thực ra vẫn là thơ lãng mụn. Tản mạn gắn đây cũng có một số bài nói về thơ Bích Khé trên một số báo, nhưng thường rất ngắn và sơ lược. Và như thé, nghệ thuật tổ chức văn bản trong thơ Bích Khê dau cũng đã có những động cham ở mẻ này, mé kia nhưng vẫn chưa thật kỹ cảng, tổng quát. Luận văn sử dụng phuong pháp hệ thông để có được cdi nhìn khách quan vẻ thơ Bích Khé so với các nhà thơ mới cùng thời, đồng thời khẳng định những nét đặc sắc, mới lạ về nghệ thuật tổ chức văn bản trong thơ Bích Khê, những đóng góp thơ của Bích Khẻ đổi với nền văn học dân tộc.
Với khuôn khổ một luận văn tốt nghiệp mà học hỏi là chính, chúng tôi xử dụng phương pháp thu thập. tổng họp những vấn đề có liên quan để rút ra một cái nhìn khái quát, cơ sở về thơ Bích Khẻ. aie Luận văn thể hiện cái nhìn về thơ — một loại hình tác phẩm văn học, vì vậy chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp phân tích đề có thể đi sâu tìm hiểu giá trị tác phẩm nhằm minh họa cho các luận điểm của luận van. Phương pháp miêu tả cũng sẽ được sử dung để làm nổi bật vấn dé được để cập.
"Những đặc sắc nghệ thuật phải là hiện tượng lặp đi lặp lại, có tính quy luật” nên chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp thống kê. Như đã trình bày, luận văn không đi sâu vào những vấn dé lý thuyết. Trái lại, vận dụng những tri thức van học đã được trang bị ở đại học đặc biệt là kiến thức ngữ pháp văn bản, trên cơ sở kế thừa thành tựu của những nhà nghiên cứu đi trước. Mục đích luận văn cố gắng vươn tới là khắc hoa những đặc điểm nghệ thuật trong thể giới thơ của “một vì sao sớm tất”.
Luận van gồm có ba phần: 2 = ˆ PHAN MỘT: DAN NHẬP Phan này có chức năng đặt vấn dé, được chia thành 6 mục nhỏ: LLY do chọn dé tài. Trình bày động cơ, nguyên nhân của luận văn. Phạm vi nghiên cứu. Khoanh vùng, xác đính và nẻu giới han của vấn dé.
Cụ thể là khu vực khảo sát và nội dung để cập. Lịch sử vấn dé. Trình bày khái quát những công trình nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay, những phạm vi được dé cập sao cho thấy được tiến trình phát triển của vấn dé. Phương pháp nghiên cứu.
Nêu lên những phương pháp, cách thức được sử dụng trong qúa trình làm luận văn. Đóng góp của luận văn. Chỉ ra cái mà luận văn có thể đã làm VL. Bố cục của luận văn.
Trinh bày sự sắp xếp, bố trí của các phần trong luận văn. Các mục nhỏ trên được sấp xếp theo một trật tự logic nhằm tạo cái nhìn cụ thể, sáng rõ trong việc tìm hiểu luận văn.