Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (hướng Tâm lý học chuyên ngành / Tâm lý học quân sự) của tác giả Hà Thanh Tùng mang tên: "Năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hoạt động quản lý giáo dục - đào tạo tại các học viện, trường sĩ quan quân đội, cán bộ quản lý học viên là lực lượng trực tiếp, thường xuyên quản lý, giáo dục và rèn luyện học viên về mọi mặt, từ tổ chức học tập, duy trì kỷ luật đến định hướng nhân cách sĩ quan tương lai. Năng lực giao tiếp là thành tố then chốt giúp cán bộ quản lý học viên truyền đạt nhiệm vụ, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, phát hiện mâu thuẫn, giải quyết tư tưởng và thuyết phục học viên.

Mặc dù cảnh quan môi trường và đời sống vật chất tinh thần của cán bộ, học viên đã được cải thiện, thực tiễn cho thấy một số cán bộ quản lý học viên vẫn còn bộc lộ hạn chế về kiến thức, kỹ năng và thái độ giao tiếp. Sự thấu hiểu và đồng cảm giữa cán bộ và học viên có lúc chưa cao, phương pháp giáo dục khi giao tiếp còn bất cập, tính chủ động trong dự báo và giải quyết tư tưởng nảy sinh chưa kịp thời. Trong khi các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận giao tiếp ở các lĩnh vực dân sự hoặc chỉ dừng lại ở kỹ năng riêng lẻ, việc nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về năng lực giao tiếp của đối tượng đặc thù là cán bộ quản lý học viên cấp phân đội trong quân đội vẫn là một khoảng trống khoa học cần giải quyết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên, đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho lực lượng này, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở các học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên, xác định các tiêu chí đánh giá và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực giao tiếp và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay.
    3. Đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội phát triển năng lực giao tiếp cho cán bộ quản lý học viên.
    4. Tổ chức thực nghiệm tác động 01 biện pháp tâm lý nhằm khẳng định tính khả thi của biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng 3 giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: Các thành tố tâm lý tạo thành năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên (kiến thức giao tiếp, thái độ giao tiếp, kỹ năng giao tiếp) biểu hiện không ngang bằng nhau, trong đó kỹ năng giao tiếp biểu hiện thấp hơn so với các thành tố còn lại.
  • Giả thuyết 2: Năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau; trong đó, yếu tố uy tín có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự phát triển năng lực giao tiếp.
  • Giả thuyết 3: Nếu đánh giá đúng thực trạng các thành tố tâm lý tạo thành năng lực giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng thì có thể đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội phát triển năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên có tính khả thi.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên ở các học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý học viên cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn, hệ) và học viên cấp phân đội tại các cơ sở đào tạo quân đội. Tổng số lượng khảo sát thực tế gồm 509 cán bộ quản lý học viên và 351 học viên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Các thành tố tâm lý tạo thành, tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giao tiếp chính thức, trực tiếp của cán bộ quản lý học viên cấp phân đội.
    • Địa bàn khảo sát: 6 học viện và trường sĩ quan quân đội, bao gồm: Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh.
    • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2021 đến tháng 10/2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung lớn: nghiên cứu về năng lực nói chung và nghiên cứu về năng lực giao tiếp nói riêng.

Các hướng nghiên cứu về năng lực

  1. Hướng nghiên cứu về bản chất và thành tố tạo thành năng lực:
    • Tiếp cận năng lực như tổng hợp thuộc tính tâm lý độc đáo đáp ứng yêu cầu hoạt động: A. Laytex (1963), Phạm Minh Hạc (1992, 2002), Lê Thị Bừng, P.A. Rudik, N.D. Levitov.
    • Tiếp cận năng lực là tổ hợp các thành tố kiến thức, kỹ năng và thái độ: R. Xavier (1996), H. Gardner (1999), E. Weiner (2001), Joe (Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada - 1998), Nguyễn Ngọc Bích (1998), Bùi Thị Hường (2007), Đặng Duy Thái (2017), Nguyễn Văn Kiên (2018), Phạm Văn Duy (2020). Luận án kế thừa cách tiếp cận này để cấu trúc hóa năng lực giao tiếp.
  2. Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực:
    • Chi phối bởi 4 yếu tố sinh học, hoạt động, môi trường xã hội - lịch sử và giáo dục: A.N. Leonchiev (1989), Phạm Minh Hạc (2002), Nguyễn Quang Uẩn (2011).
    • Trong quân sự, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực chỉ huy gồm bản thân người chỉ huy, điều kiện phương tiện và cấp dưới: E. Xulimop (1980), Sramtrenco (1983).
  3. Hướng nghiên cứu về con đường, biện pháp phát triển năng lực:
    • Thông qua đào tạo, thích ứng hoàn cảnh mới và tự rèn luyện: UNDP (2006), Ủy ban Chuyên gia về Hành chính công - Liên Hợp Quốc (2006), P. David (2008), Clauzovit (1981), Robert (2000), Michael (2004), Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lý học quân sự (2005).

Các hướng nghiên cứu về năng lực giao tiếp

  1. Hướng nghiên cứu về các thành tố tâm lý của năng lực giao tiếp:
    • Tiếp cận các thành tố nhận thức, tình cảm, hành vi và các tiêu chí hiệu quả, phù hợp, đạo đức: Spitzberg và Cupach (1984).
    • Năng lực giao tiếp ngôn ngữ trong sư phạm: Anca (2013), Z. Lidija (2014) với cấu trúc tương tác, kỹ năng xã hội và phong cách quản lý xung đột.
    • Kỹ năng giao tiếp của cán bộ chính trị, chỉ huy và các nhóm nghề nghiệp trong nước: Nguyễn Hoàng Lân (2008), Dương Vũ (2018), Phổ Tường (2019), Nguyễn Thị Thanh Hà (2000), Nhữ Văn Thao (2012), Vũ Thúy Ngọc (2019).
  2. Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giao tiếp:
    • Yếu tố tổ chức, nhân văn, môi trường văn hóa - xã hội: J. Mina (2015), Fatih (2016), Muhamad (2020), Nguyễn Văn Đồng (2012), Nguyễn Phương Hiền (2012), Nguyễn Bá Dương (2015), Nguyễn Thị Phương (2019), Phan Trọng Ngọ (2020), Trịnh Cẩm Lan (2021).
  3. Hướng nghiên cứu về biện pháp phát triển năng lực giao tiếp:
    • Can thiệp giáo dục, giảm sự e ngại, điều chỉnh mật độ giao tiếp, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ: K. Lilya (2013), Soon Ryun Lim (2017), Hoàng Văn Tuấn (2021), Nguyễn Đình Tấn (2003), Doãn Văn Phú (2011), Nguyễn Thị Thanh Bình và Vũ Thị Ngọc Tú (2018), Vũ Minh Thực (2016).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các nghiên cứu trước đây đã phân tích năng lực và kỹ năng giao tiếp trên nhiều phương diện. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và thực nghiệm chuyên sâu về năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên ở các học viện, trường sĩ quan quân đội. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập mô hình cấu trúc 3 thành tố tâm lý (kiến thức, thái độ, kỹ năng), xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực trạng, kiểm định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng và thực nghiệm can thiệp biện pháp tâm lý - xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các nguyên tắc phương pháp luận

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý giáo dục quân đội, cùng 4 nguyên tắc phương pháp luận tâm lý học:

  • Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: Năng lực giao tiếp hình thành, biểu hiện và biến đổi trong hoạt động thực tiễn quản lý học viên.
  • Nguyên tắc tiếp cận nhân cách: Xem xét năng lực giao tiếp gắn liền với toàn bộ cấu trúc nhân cách, phẩm chất chính trị, đạo đức và tiêu chuẩn điều lệ nhà trường quân đội.
  • Nguyên tắc tiếp cận hệ thống, cấu trúc: Tiếp cận năng lực giao tiếp như một chỉnh thể thống nhất gồm kiến thức, thái độ và kỹ năng có quan hệ biện chứng; đánh giá phải kết hợp các thành tố tâm lý và kết quả hoạt động giao tiếp.
  • Nguyên tắc tiếp cận phát triển: Đặt năng lực giao tiếp trong tiến trình vận động, biến đổi liên tục theo hoàn cảnh, nhiệm vụ và đối tượng.

Hệ thống khái niệm công cụ cốt lõi

  • Năng lực: Tổ hợp các thành tố kiến thức, thái độ và kỹ năng của con người phù hợp với yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đạt được kết quả theo mục đích đã đặt ra.
  • Giao tiếp: Sự tương tác hai chiều về tâm lý giữa chủ thể và đối tượng giao tiếp nhằm thiết lập mối quan hệ qua lại tích cực, trao đổi thông tin, tác động qua lại, hiểu biết lẫn nhau làm cơ sở cho việc thực hiện có kết quả các hoạt động đã xác định.
  • Năng lực giao tiếp: Tổ hợp các thành tố tâm lý kiến thức giao tiếp, thái độ giao tiếp và kỹ năng giao tiếp được chủ thể vận dụng phù hợp với đối tượng giao tiếp và lĩnh vực hoạt động nhằm thực hiện có kết quả các hoạt động đã xác định.
  • Cán bộ quản lý học viên: Bộ phận hợp thành cán bộ quản lý giáo dục ở các học viện, trường sĩ quan quân đội được tuyển chọn theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, giáo dục, rèn luyện học viên đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC NĂNG LỰC GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HỌC VIÊN              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KIẾN THỨC GIAO TIẾP   |  2. THÁI ĐỘ GIAO TIẾP       |  3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP    |
| - Bản chất, nguyên tắc   |  - Tôn trọng, đồng cảm      |  - Nhóm kỹ năng định     |
|   giao tiếp quân sự      |  - Tinh thần trách nhiệm    |    hướng, định vị        |
| - Tâm lý học viên        |  - Sự bình tĩnh, cởi mở     |  - Nhóm kỹ năng điều     |
| - Chuẩn mực điều lệnh    |  - Tính tích cực, chủ động  |    khiển, điều chỉnh     |
|                          |                             |  - Nhóm kỹ năng thuyết   |
|                          |                             |    phục, xử lý tình huống|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|       TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ: BIỂU HIỆN 3 THÀNH TỐ TÂM LÝ + KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản lý luận, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Điều lệ công tác nhà trường quân đội (Thông tư số 51/2016/TT-BQP) và các công trình khoa học liên quan.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Công cụ thu thập dữ liệu chính trên 509 cán bộ quản lý học viên và 351 học viên.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hành vi, tác phong giao tiếp chính thức trong huấn luyện, duy trì kỷ luật.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu từ cán bộ quản lý và học viên.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Thẩm định hệ thống tiêu chí, chỉ báo và thang đo.
    • Phương pháp giải bài tập tình huống giả định: Đánh giá khả năng vận dụng kỹ năng xử lý các tình huống giao tiếp quản lý.
    • Phương pháp thực nghiệm tác động: Tổ chức can thiệp thực nghiệm tác động 01 biện pháp tâm lý, kiểm tra trước và sau thực nghiệm.
  • Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), độ hiệu lực thang đo, tính toán điểm trung bình, so sánh ghép cặp, kiểm định sâu Post Hoc (so sánh theo nhóm tuổi, số năm giữ chức vụ) và phân tích hồi quy theo phương pháp Enter.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 tập trung phân tích 3 hướng nghiên cứu lớn về năng lực và năng lực giao tiếp:

  1. Tổng quan về năng lực: Phân tích sự chuyển dịch từ quan niệm năng lực là thuộc tính tâm lý đơn lẻ sang cấu trúc tích hợp gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ gắn với kết quả hoạt động thực tiễn; phân loại các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến năng lực; làm rõ các con đường giáo dục, huấn luyện, rèn luyện thực tiễn.
  2. Tổng quan về năng lực giao tiếp: Điểm luận các nghiên cứu về cấu trúc năng lực giao tiếp trong các lĩnh vực truyền thông, kinh doanh, sư phạm và quân sự; phân tích các yếu tố ảnh hưởng (khí chất, văn hóa, tổ chức, chức trách); tổng hợp các biện pháp nâng cao chất lượng giao tiếp.
  3. Đánh giá giá trị công trình đã tổng quan: Xác định các luận cứ lý luận đã được khẳng định, chỉ ra khoảng trống về năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên trong môi trường học viện, trường sĩ quan quân đội, làm căn cứ xác định 5 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HỌC VIÊN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI

Chương 2 thiết lập khung lý luận chuyên biệt cho đề tài:

  • Xác lập khái niệm: Phân định rõ năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên là tổ hợp thống nhất giữa kiến thức, thái độ và kỹ năng giao tiếp trong môi trường quân sự.
  • Đặc điểm hoạt động giao tiếp: Phân tích tính chất của giao tiếp chính thức, trực tiếp trong môi trường tập thể quân nhân có tính kỷ luật cao; phương tiện giao tiếp kết hợp ngôn ngữ, khẩu khí, tác phong chỉ huy, cử chỉ và lễ tiết tác phong theo điều lệnh.
  • Cấu trúc thành tố tâm lý và tiêu chí đánh giá:
    • Kiến thức giao tiếp: Hiểu biết về tâm lý học viên, quy định điều lệnh, chuẩn mực sư phạm quân sự.
    • Thái độ giao tiếp: Tôn trọng, công tâm, đồng cảm, lắng nghe, kiềm chế cảm xúc, tinh thần trách nhiệm.
    • Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng định hướng, định vị; kỹ năng điều khiển, điều chỉnh; kỹ năng truyền đạt, thuyết phục; kỹ năng xử lý các tình huống tư tưởng.
    • Kết quả hoạt động giao tiếp: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý, mức độ chuyển biến tư tưởng và tính tích cực học tập, rèn luyện của học viên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố chủ quan (uy tín, trình độ, phong cách quản lý, đặc điểm khí chất của cán bộ) và nhóm yếu tố khách quan (đặc điểm học viên, môi trường tập thể quân nhân, điều kiện bảo đảm).

Chương 3: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình tổ chức thực nghiệm và thiết kế công cụ đo lường:

  • Tổ chức mẫu khảo sát: Khảo sát 509 cán bộ quản lý học viên và 351 học viên tại 6 học viện, trường sĩ quan quân đội.
STT Đơn vị khảo sát Đối tượng cán bộ quản lý Đối tượng học viên
1 Học viện Hậu cần Khảo sát thực tế Khảo sát thực tế
2 Học viện Phòng không - Không quân Khảo sát thực tế Khảo sát thực tế
3 Học viện Biên phòng Khảo sát thực tế Khảo sát thực tế
4 Trường Sĩ quan Lục quân 1 Khảo sát thực tế Khảo sát thực tế
5 Trường Sĩ quan Chính trị Khảo sát thực tế Khảo sát thực tế
6 Trường Sĩ quan Pháo binh Khảo sát thực tế Khảo sát thực tế
Tổng 6 cơ sở đào tạo quân đội 509 cán bộ 351 học viên
  • Quy trình đo lường: Kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực của thang đo; thiết kế bảng hỏi cho hai nhóm khách thể; xây dựng hệ thống tình huống giả định; thiết kế quy trình thực nghiệm tác động đối chứng trước và sau can thiệp.

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HỌC VIÊN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY

Chương 4 phân tích kết quả định lượng và định tính từ dữ liệu khảo sát:

  • Thực trạng các thành tố năng lực giao tiếp: Trình bày kết quả khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ, kỹ năng giao tiếp và kết quả hoạt động giao tiếp; đối chiếu tương quan giữa kết quả tự đánh giá của cán bộ quản lý với đánh giá của học viên.
  • Khác biệt theo nhóm nhân khẩu học: Phân tích kiểm định sâu Post Hoc chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lực giao tiếp giữa các nhóm độ tuổi và giữa các nhóm số năm giữ chức vụ quản lý.
  • Kết quả giải quyết tình huống: Phân tích thực trạng xử lý các bài tập tình huống giả định của cán bộ quản lý học viên.
  • Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng: Sử dụng phương pháp hồi quy Enter xác định các biến số tác động, kiểm chứng mức độ ảnh hưởng mạnh nhất của yếu tố uy tín người cán bộ đến năng lực giao tiếp.
  • Đề xuất và thực nghiệm biện pháp: Đề xuất hệ thống biện pháp tâm lý - xã hội phát triển năng lực giao tiếp; phân tích kết quả đo lường kỹ năng giao tiếp trước và sau khi thực nghiệm tác động nhằm chứng minh tính khả thi của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Xác định và luận giải cấu trúc năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên ở các học viện, trường sĩ quan quân đội như một chỉnh thể thống nhất gồm 3 thành tố tâm lý: kiến thức giao tiếp, thái độ giao tiếp và kỹ năng giao tiếp.
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ báo đánh giá năng lực giao tiếp gắn liền với đặc thù giao tiếp chính thức, trực tiếp trong môi trường đào tạo quân sự.
  3. Làm rõ đặc điểm hoạt động giao tiếp và luận giải có căn cứ khoa học hệ thống các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan về năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên tại 6 học viện, trường sĩ quan quân đội qua sự kết hợp giữa tự đánh giá của cán bộ và đánh giá của học viên.
  2. Xác định mối tương quan giữa các thành tố tâm lý tạo thành với năng lực giao tiếp tổng thể và kết quả hoạt động giao tiếp.
  3. Chứng minh định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, khẳng định yếu tố uy tín của cán bộ quản lý có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến sự phát triển năng lực giao tiếp.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp tâm lý - xã hội đồng bộ và chứng minh tính khả thi qua thực nghiệm tác động can thiệp tâm lý, tạo cơ sở thực tiễn cho công tác bồi dưỡng cán bộ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội tập trung vào: nâng cao nhận thức và trang bị kiến thức giao tiếp sư phạm quân sự; rèn luyện, bồi dưỡng các kỹ năng giao tiếp đặc thù (thuyết phục, điều khiển, định hướng, xử lý xung đột tư tưởng); xây dựng động cơ, thái độ chuẩn mực và củng cố uy tín của người cán bộ quản lý.
  • Kiến nghị các học viện, nhà trường quân đội đổi mới nội dung, phương thức tập huấn kỹ năng quản lý học viên; hoàn thiện cơ chế đánh giá, tạo môi trường tâm lý lành mạnh trong tập thể quân nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi giao tiếp chính thức, trực tiếp của cán bộ quản lý học viên cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn, hệ); địa bàn khảo sát giới hạn tại 6 học viện và trường sĩ quan quân đội trong khung thời gian từ tháng 11/2021 đến tháng 10/2023. Luận án chưa đi sâu khảo sát toàn diện các hình thức giao tiếp không chính thức, giao tiếp gián tiếp qua phương tiện công nghệ hoặc mở rộng ra toàn bộ các cơ sở đào tạo trong toàn quân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu năng lực giao tiếp trong các bối cảnh không chính thức, giao tiếp đa văn hóa đối với các đơn vị có học viên quốc tế, hoặc nghiên cứu mô hình bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho các nhóm đối tượng cán bộ quản lý giáo dục quân sự ở các cấp bậc quản lý cao hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học quân sự: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi, quy trình kiểm định độ tin cậy - độ hiệu lực thang đo và kỹ thuật xử lý thống kê (SPSS 20.0, Post Hoc, hồi quy Enter).
  • Cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo của Bộ Quốc phòng và các học viện, nhà trường quân đội: Vận dụng hệ thống tiêu chí đánh giá để chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý học viên.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý học viên cấp phân đội: Tham khảo các nhóm kỹ năng, phương pháp giải quyết tình huống giao tiếp và quy trình tự rèn luyện nâng cao uy tín, năng lực ứng xử sư phạm quân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận cấu trúc năng lực giao tiếp gồm những thành tố tâm lý nào?

Luận án tiếp cận năng lực giao tiếp là tổ hợp gồm 3 thành tố tâm lý: kiến thức giao tiếp, thái độ giao tiếp và kỹ năng giao tiếp. Năng lực này được đánh giá toàn diện dựa trên biểu hiện của 3 thành tố tâm lý và kết quả hoạt động giao tiếp thực tế của người cán bộ.

2. Dung lượng mẫu và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện ở đâu?

Khảo sát thực tiễn được thực hiện trên tổng số 509 cán bộ quản lý học viên và 351 học viên tại 6 đơn vị: Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Pháo binh.

3. Yếu tố nào được luận án xác định có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực giao tiếp?

Thông qua phân tích hồi quy phương pháp Enter xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, luận án xác định yếu tố uy tín của cán bộ quản lý học viên có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến sự phát triển năng lực giao tiếp của họ.

4. Luận án tập trung nghiên cứu hình thức giao tiếp nào của cán bộ quản lý học viên?

Luận án tập trung nghiên cứu vào hình thức giao tiếp chính thức, trực tiếp của cán bộ quản lý học viên cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn, hệ) trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ quản lý, giáo dục và rèn luyện học viên theo điều lệnh và điều lệ nhà trường quân đội.


Kết luận

Luận án của tác giả Hà Thanh Tùng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về mặt tâm lý học đối với năng lực giao tiếp của cán bộ quản lý học viên ở các học viện, trường sĩ quan quân đội. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng cấu trúc 3 thành tố tâm lý (kiến thức, thái độ, kỹ năng) và bộ tiêu chí đánh giá năng lực giao tiếp đặc thù trong môi trường quân sự. Kết quả phân tích dữ liệu trên 860 khách thể tại 6 cơ sở đào tạo và kết quả thực nghiệm can thiệp đã khẳng định các giả thuyết nghiên cứu, chỉ rõ ảnh hưởng quyết định của yếu tố uy tín cán bộ, đồng thời cung cấp hệ thống biện pháp tâm lý - xã hội có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác giáo dục, đào tạo quân đội hiện nay.