Chương 1: Lý Luận Chung Về Năng Lực Cạnh Tranh Ngành Dịch Vụ Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Ch­¬ng 1 lý luën chung, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2007

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG

1.1. DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ

1.2. DỊCH VỤ BẢO HIỂM VÀ VẬN TẢI BIỂN

2. CHƯƠNG 2: NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH VẬN TẢI BIỂN VÀ NGÀNH DỊCH VỤ BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI

2.1. Thực trạng ngành dịch vụ bảo hiểm Việt Nam

2.1.1. Thực trạng các doanh nghiệp dịch vụ bảo hiểm Việt Nam trước khi hội nhập nền kinh tế thế giới

2.1.1.1. Bảo hiểm nhân thọ
2.1.1.2. Đánh giá hoạt động
2.1.1.3. Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
2.1.1.4. Bảo hiểm phi nhân thọ

2.1.2. Thị trường bảo hiểm Việt Nam sau giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới

2.1.2.1. Các cam kết của Việt Nam khi hội nhập nền kinh tế thế giới và tác động đến ngành bảo hiểm Việt Nam
2.1.2.1.1. Nội dung các cam kết
2.1.2.2. Đánh giá các tác động của các cam kết đối với ngành bảo hiểm Việt Nam

2.1.3. Tình hình thị trường bảo hiểm Việt Nam sau khi hội nhập kinh tế thế giới

2.1.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ bảo hiểm trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới

2.1.4.1. Những thuận lợi
2.1.4.2. Những mặt hạn chế

2.2. Thực trạng ngành vận tải biển Việt Nam

2.2.1. Thực trạng chung của ngành và các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trước khi hội nhập kinh tế thế giới

2.2.1.1. Tình hình đội tàu biển và vận tải quốc tế
2.2.1.1.1. Đánh giá hoạt động
2.2.1.1.2. Tuổi tàu trung bình
2.2.1.1.3. Cơ cấu đội tàu biển
2.2.1.1.4. Hệ thống cảng biển tại Việt Nam

2.2.2. Tổng quan về cảng biển Việt Nam

2.2.2.1. Tình hình khai thác cảng biển
2.2.2.2. Các dịch vụ hàng hải phổ biến
2.2.2.3. Khái quát về dịch vụ hàng hải Việt Nam
2.2.2.4. Thực trạng dịch vụ hàng hải
2.2.2.5. Chất lượng dịch vụ và năng lực kinh doanh
2.2.2.6. Tình hình các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam sau khi hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
2.2.2.7. Các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực vận tải biển
2.2.2.7.1. Nội dung các cam kết trong lĩnh vực vận tải biển
2.2.2.8. Tác động của các cam kết đối với các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam
2.2.2.9. Tình hình vận tải biển Việt Nam sau khi hội nhập kinh tế thế giới
2.2.2.10. Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ vận tải biển Việt Nam
2.2.2.10.1. Những lợi thế
2.2.2.10.2. Những mặt hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

2.3. Nâng cấp chất lượng đối với nguồn nhân lực hoạt động trong ngành, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển của Việt Nam

2.3.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư, đăng ký kinh doanh

2.3.2. Đảm bảo an toàn giao thông trên biển

2.3.3. Các kiến nghị đối với doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam

2.3.3.1. Nâng cao năng lực đội biển của đội tàu biển Việt Nam
2.3.3.2. Đối với hệ thống cảng biển
2.3.3.3. Đối với dịch vụ hàng hải phổ biến
2.3.3.4. Các giải pháp khác

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO NGÀNH DỊCH VỤ BẢO HIỂM VÀ VẬN TẢI BIỂN

3.1. Đối với ngành bảo hiểm

3.1.1. Điều chỉnh những quy định chưa hợp lý và chưa rõ ràng

3.1.2. Bổ sung các quy định cần thiết

3.1.3. Lập trưng các phân đoạn thị trường bảo ngập

3.1.4. Tăng cường năng lực làm luật, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước

3.1.5. Xây dựng hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý, chia sẻ số liệu thống kê bảo hiểm và cơ sở cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp bảo hiểm

3.1.6. Tiếp tục hoàn thiện thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán

3.1.7. Đào tạo nhân sự chất lượng cao phục vụ ngành bảo hiểm

3.1.7.1. Các khuyến nghị đối với các công ty bảo hiểm
3.1.7.1.1. Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn
3.1.7.1.2. Xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng
3.1.7.1.3. Nâng cao kỹ năng quản lý
3.1.7.1.4. Nâng cao kỹ năng bảo hiểm các rủi ro phức tạp
3.1.7.1.5. Xây dựng hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý số liệu thống kê
3.1.7.1.6. Ứng dụng công nghệ thông tin
3.1.7.1.7. Phát triển mạng lưới khách hàng truyền thông
3.1.7.1.8. Tăng cường khả năng tài chính

3.2. Đối với ngành vận tải biển

3.2.1. Định hướng phát triển vận tải biển Việt Nam trong những năm tới

3.2.2. Chiến lược phát triển giao thông vận tải biển Việt Nam của Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam

3.2.3. Hệ thống cảng biển

3.2.4. Vấn đề an toàn hàng hải và dịch vụ hàng hải và phát triển nguồn nhân lực hàng hải

3.2.5. Khuyến nghị đối với ngành dịch vụ vận tải biển

3.2.6. Các giải pháp đối với Chính phủ

3.2.6.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về hàng hải
3.2.6.2. Đầu tư cho phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ vận tải biển

3.2.7. Tiếp tục tiến hành cải phân hóa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển

3.2.8. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường dịch vụ vận tải biển

3.2.9. Mở rộng các loại hình và phương thức cung cấp dịch vụ vận tải biển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Ngành dịch vụ không chỉ đóng góp vào GDP mà còn tạo ra hàng triệu việc làm. Đặc biệt, trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã thúc đẩy ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những chiến lược cụ thể và hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của một doanh nghiệp hoặc ngành trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Điều này không chỉ liên quan đến giá cả mà còn đến chất lượng dịch vụ, sự đổi mới và khả năng phục vụ khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của ngành dịch vụ Việt Nam

Ngành dịch vụ Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua, bao gồm sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng.

II. Thách thức đối với năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, ngành dịch vụ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các doanh nghiệp cần nhận diện và giải quyết những vấn đề này để không bị tụt lại phía sau. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài

Sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp nội địa. Họ không chỉ cạnh tranh về giá mà còn về chất lượng dịch vụ và sự đổi mới.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Do đó, các doanh nghiệp cần phải liên tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Đổi mới công nghệ trong cung cấp dịch vụ

Việc áp dụng công nghệ mới vào quy trình cung cấp dịch vụ sẽ giúp tăng cường hiệu quả và giảm chi phí. Công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa là những lĩnh vực cần được chú trọng.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn và tạo ra trải nghiệm tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ Việt Nam đã chỉ ra rằng có nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc áp dụng các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh. Những kết quả này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

4.1. Các doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành dịch vụ

Một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó tạo ra những giá trị lớn cho khách hàng và xã hội.

4.2. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu cho thấy rằng những doanh nghiệp chú trọng đến đổi mới và đào tạo nhân lực thường có kết quả kinh doanh tốt hơn và khả năng cạnh tranh cao hơn.

V. Kết luận và tương lai của ngành dịch vụ Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ Việt Nam đang có nhiều cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những chiến lược dài hạn và sự hỗ trợ từ chính phủ.

5.1. Tương lai của ngành dịch vụ Việt Nam

Ngành dịch vụ Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, cần phải có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích từ chính phủ để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển.

5.2. Những khuyến nghị cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần chủ động trong việc đổi mới và cải tiến chất lượng dịch vụ. Đồng thời, cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng tin với khách hàng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, dang mục các bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, mục lục, và tài liệu tham khảo, bố cục khóa luận sẽ đƣợc chia làm ba phần nhƣ sau: Chƣơng I: Lý luận chung Chƣơng II: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm và vận tải biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Chƣơng III: Một số kiến nghị và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm và vận tải biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cạnh tranh của một số ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi có những hạn chế và sai sót. Tác giả mong sẽ nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy cô giáo.

Trong quá trình nghiên cứu, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến nhà trƣờng và các cơ quan tổ chức ban ngành đặc biệt là cô giáo hƣớng dẫn T.S Đỗ Hƣơng Lan đã giúp đỡ và hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Tác giả Cao Văn Dũng 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cạnh tranh của một số ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG I. DỊCH VỤ VÀ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ 1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Trong vài năm qua Việt Nam đang tích cực đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong nhiều lĩnh vực quan trọng nhƣ thƣơng mại, đầu tƣ, an ninh quốc phòng và văn hóa xã hội.

Việt Nam đang là một thành viên tích cực trong hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), ký hiệp định song phƣơng (BTA) với Hoa Kỳ và gần đây vào 07/11/2006 chúng ta đã gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Việc Việt Nam chủ động hội nhập trên nhiều lĩnh vực nhƣ vậy đặc biệt là lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ đã đem lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Thƣơng mại dịch vụ đang ngày một trở nên phổ biến và đóng góp tỷ trọng lớn cho GDP, là xu hƣớng phát triển nhanh và mạnh của những nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Vì thế đƣa ra một khái niệm dịch vụ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ dịch vụ có bản chất nhƣ thế nào và sẽ đƣa lại lợi ích gì cho đất nƣớc nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trên con đƣờng hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.

Hiện nay chúng ta vẫn chƣa có một định nghĩa chính thức về dịch vụ nói chung đƣợc chấp nhận rộng rãi trên phạm vi toàn cầu. Chính tính vô hình của dịch vụ cũng nhƣ sự đa dạng và phức tạp của nó làm cho chúng ta càng gặp nhiều khó khăn hơn trong việc định nghĩa dịch vụ. Hơn nữa trình độ phát triển của mỗi quốc gia lại không giống nhau làm cho cách hiểu về dịch vụ lại càng khác nhau. Dịch vụ theo các nhìn nhận của Các Mác là con đẻ của sản xuất hàng hóa.

Khi nền kinh tế phát triển tất yếu đòi hỏi sự lƣu thông hàng hóa trôi chảy, liên tục; nó chính là cầu nối của các nhà sản xuất với nhau, giữa nhà sản xuất và ngƣờii tiêu dùng. Vì vậy để thỏa mã nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời thì dịch vụ đã ra đời cà phát triển. Nhƣ vậy dƣới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ chính là nền sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên khi xã hội loài ngƣời ngày một phát triển, đặc biệt là với sự tiếp sức của cuộc cách mạng kĩ thuật 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cạnh tranh của một số ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ lần thứ II và ngày nay con ngƣời cũng dang trải qua một cuộc cách mạng công nghệ thông tin thì ngành dịch vụ mới đã ra đời, phát triển đa dạng và phức tạp khiến cho nguồn gốc hàng hóa của dịch vụ đang bị che dấu.

Hiện nay dịch vụ đang có nhiều cách hiểu. Theo nghĩa rộng thì dịch vụ đƣợc coi là một nền kinh tế thứ ban, nghĩa là tất cả các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nông nghiệp thì đều đƣợc coi là dịch vụ. Đây đƣợc coi là cách hiểu của Việt Nam đƣợc thể hiện rõ rệt khi nhà nƣớc ta phân ngành kinh tế vào năm 1993. Theo nghĩa hẹp hơn thì dịch vụ chính là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ cho khách hàng trƣớc, trong và sau khi bán.

Định nghĩa này phản ánh nguồn gốc của dịch vụ là nền sản xuất hàng hóa. Qua đó dịch vụ trở thành sản phẩm phụ cho hàng hóa, bổ sung giá trị cho hàng hóa và thúc đẩy việc tiêu dùng hàng hóa. Nếu hiểu theo cách đó thì vai trò dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân lại trở nên nhỏ bé và không phản ánh hết tất cả các khía cạnh cũng nhƣ vị trí của ngành dịch vụ. Bên cạnh đó dịch vụ còn đƣợc hiểu là toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dƣới dạng vật chất.

Dịch vụ là một công việc mà kết quả của nó là đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa ngƣời cung cấp, khách hàng và các hoạt động nội bộ của ngƣời cung cấp. Cách hiểu này khá phổ biến và phản ánh trạng thái vô hình, phi vật chất của dịch vụ. Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy dịch vụ là một ngành kinh tế, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra các sản phẩm không tồn tại dƣới hình dạng vật chất mà việc cung cấp và tiêu thụ các sản phẩm và cung cấp không thể tách rời nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con ngƣời. Mặc dù có những định nghĩa khác nhau về dịch vụ nhƣng nhìn chung dịch vụ có những đặc tính chủ yếu sau: Quá trình tạo ra các dịch vụ phức tạp hơn so với quá trình tạo ra các sản phẩm hàng hóa do đặc tính vô hình của dịch vụ.

Vì vậy dịch vụ rất khó tiêu chuẩn hóa và đánh giá bằng cách lƣợng hóa. Dịch vụ đƣợc tiến hàng khi có sự tiếp xúc giữa ngƣời mua và ngƣời bán hay nói cách khác quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời. Mức độ tiếp xúc này có sự khác biệt đối với những loại hình dịch vụ khác nhau. Ngày nay với sự 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cạnh tranh của một số ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tiến bộ của công nghệ thông tin thì mức độ tiếp xúc trực tiếp ngày càng giảm.

Đây chính là cơ sở để xem xét vấn đề dịch vụ thƣơng mại và tự do hóa thuơng mại trên thế giới. Dịch vụ không thể lƣu trữ đuợc và những sai sót của nó khó có thể khắc phục ngay đƣợc. Đặc điểm này của dịch vụ chính là hệ quả của hai đặc điểm trên. Dịch vụ bảo hiểm và vận tải biển 1.

Dịch vụ bảo hiểm Bảo hiểm là một sự thoả thuận hợp pháp, do các doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành nhận trách nhiệm trƣớc rủi ro và bồi thƣờng, trả tiền bảo hiểm cho ngƣời đƣợc bảo hiêm hoặc trả tiền bảo hiểm cho ngƣời thụ hƣởng bảo hiểm khi xảy ra rủi ro đƣợc bảo hiểm với điều kiện ngƣời kia ký kết hợp đồng và chấp nhận đóng góp một khoản phí nhất định cho chính anh ta hoặc ngƣời thứ ba để đổi lấy cam kết về những khoản bồi thƣờng hoặc chỉ trả khi có sự kiện quy định trong hợp đồng xảy ra. Ngƣời bảo hiểm thƣờng căn cứ vào yếu tố rủi ro để giới hạn phạm vi trách nhiệm của mình trong hợp đồng bảo hiểm. Trong hợp đồng bảo hiểm, ngƣời tham gia bảo hiểm có trách nhiệm nộp phí, ngƣời bảo hiểm giải quyết bồi thƣờng trong trƣờng hợp xảy ra tổn thất. Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông cho bất hạnh của số ít.

Bảo hiểm là việc trả tiền để đôi cái không chắc thành cái chắc chắn. Do nhu cầu của con ngƣời và của sản xuất kinh doanh mà hoạt động bảo hiểm ra đời và ngày càng phát triển theo mức sống ngày càng cao của con ngƣời, theo đà phát triển của sản xuất kinh doanh và sự mở rộng giao lƣu kinh tế giữa các nƣớc, các khu vực a. Các khái niệm cơ bản trong bảo hiểm Những rủi ro đƣợc nhắc đến trong định nghiã trên là thuật ngữ đƣợc dùng để chỉ đến khả năng xảy ra một biến cố bất thƣờng với hậu quả thiệt hại hoặc đem lại kết quả không mong muốn. Ngƣời bảo hiểm chỉ nhận trách nhiệm trƣớc những rủi ro thoả mãn những tiêu chuẩn nhất định.

Đối tƣợng bảo hiểm là phạm trù mà rủi ro có thể tác động trực tiếp vào và chính để đảm bảo quyền lợi về tài chính của đối tƣợng bảo hiểm trƣớc những rủi ro mà ngƣời đƣợc bảo hiểm đã quyết định giao kết một hợp đồng bảo hiểm. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực cạnh tranh của một số ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Giá trị bảo hiểm là giá trị bằng tiển của đối tƣợng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng và thƣờng đƣợc dùng trong bảo hiểm tài sản còn số tiền bảo hiểm là khoản tiền nhất định ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm để xác định giới hạn trách nhiệm trong bồi thƣờng hoặc trả tiền bảo hiểm. Phí bảo hiểm : là khoản tiển mà ngƣời tham gia bảo hiểm phải trả để nhận đƣợc sự bảo đảm trƣớc các rủi ro đã đƣợc ngƣời bảo hiểm chấp nhận Bồi thƣờng, trả tiền bảo hiểm Bồi thƣờng bảo hiểm : là việc ngƣời bảo hiểm thực hiện cam kết của hợp đồng, chi trả một khoản tiền nhất định nhằm đền bù cho ngƣời đƣợc bảo hiểm khi có thiệt hại vật chất xảy ra. Trả tiền bảo hiểm : là việc ngƣời bảo hiểm thực hiện cam kết trả một khoản tiền nhất định theo qui định trong hợp đồng b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ