Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62.02) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đạt, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phước Minh Hiệp và PGS.TS Hồ Viết Tiến, có đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk". Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường vào ngày 06 tháng 01 năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, cạnh tranh là quy luật khách quan thúc đẩy sự sàng lọc và phát triển của các chủ thể kinh doanh. Tỉnh Đắk Lắk giữ vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên và được xác định là thủ phủ cà phê của Việt Nam. Hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự xã hội tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên.

Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế khi so sánh với các đối thủ quốc tế như Brazil, Ấn Độ, Indonesia cũng như các doanh nghiệp thương mại nông sản khác trong nước. Tác giả chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu chủ yếu:

  • Thứ nhất, tại Việt Nam chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu một cách toàn diện về mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại vùng Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng.
  • Thứ hai, các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ chung cho các doanh nghiệp thương mại hoặc công nghiệp, chưa xây dựng được hệ thống chỉ báo và thang đo phản ánh đúng đặc thù sản xuất kinh doanh nông sản xuất khẩu và bối cảnh địa phương của ngành cà phê Đắk Lắk.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk nhằm giúp các doanh nghiệp nhận dạng, phát triển và sử dụng các yếu tố này một cách hiệu quả, thích ứng với biến động thị trường.

Mục tiêu cụ thể bao gồm:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê được phản ánh thông qua những yếu tố chủ yếu nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk?
  3. Hàm ý quản trị nào để các doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê và các hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thuộc nhiều loại hình sở hữu như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Phạm vi không gian: Cấp độ doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra, khảo sát trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2010 đến hết năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Trọng tâm nghiên cứu và kết luận chính
Nghiên cứu trong nước Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp do thiếu thông tin thị trường, hạn chế vốn, quản trị yếu và đề xuất 8 nhóm giải pháp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trần Sửu (2006) Xác định 10 yếu tố cấu thành và 11 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa.
Vũ Trọng Lâm (2006) Khái quát lý luận về sức cạnh tranh, khảo sát thực trạng môi trường pháp lý và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại Hà Nội.
Bùi Xuân Phong (2007) Xây dựng hệ thống 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với khả năng tạo ra năng suất, chất lượng và thị phần.
Nguyễn Hữu Thắng (2008) Phân tích tác động của cơ cấu tổ chức, vốn, công nghệ, nhân lực và thể chế chính sách đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
Vũ Hùng Phương (2008) Sử dụng hệ số lợi thế so sánh hiển thị và tỷ lệ thâm nhập thị trường để đánh giá năng lực cạnh tranh ngành giấy Việt Nam.
Đặng Đức Thành và ctg (2010) Nêu bật 4 vấn đề căn bản của doanh nghiệp (vốn, công nghệ, nhân lực, quản trị), xác định vốn là yếu tố trọng tâm và đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thời kỳ hội nhập.
Nguyễn Minh Tuấn (2010) Đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất 3 nhóm giải pháp cho khối doanh nghiệp Nhà nước khi tham gia WTO.
Nguyễn Hùng Anh và ctg (2011) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn miền Bắc qua khung tài sản, tiến trình và kết quả cạnh tranh.
Trần Ngọc Ca (2011) Khẳng định vai trò quyết định của đổi mới công nghệ và khoa học kỹ thuật trong nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
Đỗ Thị Thúy Phương (2011) Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè tỉnh Thái Nguyên dựa trên các yếu tố nội bộ và môi trường bên ngoài.
Nguyễn Trần Trọng, Lê Huyền Trang (2012) Phân tích thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đắk Nông, chỉ ra các điểm yếu về quy mô, chất lượng nhân lực và công nghệ lạc hậu.
Đỗ Thị Nga (2012) Đánh giá lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân tỉnh Đắk Lắk trên 4 khía cạnh: hiệu quả, chất lượng, thị phần và khả năng đáp ứng cầu.
Nguyễn Văn Hóa (2014) Nghiên cứu phát triển cà phê bền vững tại Đắk Lắk trên 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.
Nghiên cứu ngoài nước Ajitabh Ambastha, K. Momaya (2004) Tổng hợp các mô hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh, phân loại theo 3 hướng: hoạt động, tài sản và quá trình; phát triển khung phân tích APP (Assets - Processes - Performance).
Bielik, Rajcaniova (2004) Dùng hệ số chi phí nguồn lực (RCR) để phân tích khả năng cạnh tranh của các đơn vị sản xuất nông nghiệp tại Slovakia.
Guan và ctg (2006) Sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) để đo lường mối quan hệ giữa năng lực đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh của 182 doanh nghiệp Trung Quốc.
Wint. A (2007) Xác định 5 yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh: đổi mới, tiêu chuẩn quốc tế, lãnh đạo, tập trung chất lượng, đáp ứng cạnh tranh.
Khader, S. A. (2009) Đề xuất mô hình tự đánh giá năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh = Tài sản cạnh tranh x Tiến trình cạnh tranh.
Parhizkar và ctg (2009) Phân chia yếu tố năng lực cạnh tranh thành 3 nhóm: quy mô - sản lượng bán, marketing và sản xuất giữa các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Rastogi (2000) Nhấn mạnh vốn con người là nguồn lực cốt lõi để duy trì năng lực cạnh tranh bền vững của tổ chức.
Krishna Moorthy và ctg (2012) Phân tích tác động thuận chiều của thông tin thị trường và công nghệ thông tin tới năng lực cạnh tranh của 300 doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia.
Ylvije Kraja và ctg (2013) Vận dụng lý thuyết nguồn lực để phân tích lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Albania.
Josel Abrham (2015) Khảo sát 1.144 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cộng hòa Séc, xác định vị trí thị trường, quy mô và thời gian hoạt động là 3 yếu tố then chốt.

Phân loại các quan điểm lý thuyết về năng lực cạnh tranh

Tác giả tổng hợp các hướng tiếp cận nghiên cứu chính về năng lực cạnh tranh trong y văn:

  • Hướng tiếp cận dựa trên hiệu quả: Nhấn mạnh vào các chỉ tiêu kinh tế đầu ra như thị phần, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động và giá bán (Francis, 1988).
  • Hướng tiếp cận dựa trên tài sản (nguồn lực): Xuất phát từ lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV), coi các nguồn lực hữu hình và vô hình (vốn, công nghệ, nhân lực) là nền tảng tạo lợi thế cạnh tranh (Freiling, 1991, 2004; Peteraf, 1993; Barney, 1991; Wernerfelt, 1984).
  • Hướng tiếp cận dựa trên các quá trình: Tiếp cận năng lực cạnh tranh như tổng thể các quá trình tác nghiệp, quản trị chiến lược, quản lý chất lượng và năng lực thích ứng với môi trường (Christensen, 2012; Narver, 2011; Momaya, 2005).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Trên cơ sở tổng quan tài liệu, luận án xác định khoảng trống học thuật cần giải quyết là xây dựng mô hình định lượng tích hợp cả yếu tố bên trong (nguồn lực, quá trình quản trị, công nghệ đặc thù) và yếu tố bên ngoài (thể chế, nguồn nhân lực địa phương), bổ sung các chỉ báo đo lường đặc thù của ngành cà phê Đắk Lắk để kiểm định thực nghiệm và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố tới năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản trị chiến lược nền tảng:

  1. Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Tiếp cận năng lực cạnh tranh xuất phát từ các nguồn lực nội bộ có giá trị, hiếm, khó bắt chước và được tổ chức khai thác tốt (Barney, 1991; Wernerfelt, 1984).
  2. Khung phân tích APP (Assets - Processes - Performance): Tích hợp tài sản cạnh tranh (nguồn lực tài chính, công nghệ, con người) và các quá trình quản trị (marketing, điều hành, xử lý tranh chấp) để tạo ra kết quả và năng lực cạnh tranh tổng thể (Ambastha & Momaya, 2004; Khader, 2009).
  3. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities): Khả năng tích hợp, tái cấu trúc các nguồn lực nội bộ và bên ngoài để thích ứng với biến động môi trường kinh doanh nông sản toàn cầu (Teece, 1997).

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm 9 nhóm yếu tố tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • 7 nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong:
    1. Năng lực tài chính
    2. Năng lực quản trị
    3. Năng lực sản xuất và công nghệ (bổ sung chỉ báo công nghệ bắn màu và công nghệ chế biến ướt)
    4. Năng lực Marketing
    5. Văn hóa doanh nghiệp (bổ sung chỉ báo sự trung thành của người lao động dân tộc thiểu số)
    6. Năng lực cạnh tranh thương hiệu
    7. Năng lực xử lý tranh chấp thương mại
  • 2 nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: 8. Thể chế và chính sách 9. Năng lực nguồn nhân lực địa phương
  • Biến phụ thuộc: Năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp kinh doanh cà phê (đo lường qua các chỉ báo năng suất, thị phần, lợi nhuận, năng lực sáng tạo và năng lực tổ chức hoạt động).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính:
  • Tổng quan lý thuyết, tổng hợp mô hình và xây dựng hệ thống thang đo sơ bộ.
  • Kỹ thuật chuyên gia: Thảo luận sâu với các chuyên gia, nhà khoa học tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Đại học Tây Nguyên; cán bộ quản lý tại Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học & Công nghệ, Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột; cùng các giám đốc doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát đặc thù vào thang đo.
  1. Nghiên cứu định lượng:
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Tiến hành khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Phát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các giám đốc, nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 19:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (loại hình, quy mô lao động, thâm niên, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của giám đốc).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha >= 0,6).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng biệt cho thang đo môi trường bên trong, thang đo môi trường bên ngoài và thang đo năng lực cạnh tranh tổng thể (kiểm định KMO, Bartlett, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5, tổng phương sai trích > 50%).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.
    • Kiểm định ANOVA và Independent Samples T-test để phân tích sự khác biệt về năng lực cạnh tranh theo các đặc điểm định tính của doanh nghiệp và nhà quản trị.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu ban lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2015 từ Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & PTNT, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI), Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA), Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột (BMTCA), Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu của luận án

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk trong bối cảnh toàn cầu hóa; tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế; xác định rõ 2 khoảng trống nghiên cứu; nêu rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2010 - 2015); khái quát phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng; chỉ ra các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn cùng kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học và mô hình nghiên cứu

Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài:

  • Hệ thống hóa lý thuyết về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua các trường phái cổ điển, tân cổ điển, kinh tế học tổ chức ngành (I/O), lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) và năng lực động.
  • Trình bày cơ sở thực tiễn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk; thực trạng sản xuất kinh doanh cà phê giai đoạn 2010 - 2015 thông qua các bảng số liệu: Bảng 2.1 (diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Đắk Lắk từ 2010 - 2015), Bảng 2.2 (diện tích phân theo độ tuổi), Bảng 2.3 (sản xuất cà phê chứng chỉ bền vững: 4C, UTZ, Rainforest Alliance, Fairtrade), Bảng 2.4 (số lượng và kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp Đắk Lắk ở các thị trường chính).
  • Phân tích vai trò then chốt của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại địa bàn và chỉ ra các hạn chế nội tại: vốn mỏng, công nghệ chế biến sâu chưa cao, xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô (FOB), tranh chấp hợp đồng kỳ hạn còn diễn ra.
  • Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 9 biến độc lập (Năng lực tài chính, Năng lực quản trị, Năng lực sản xuất và công nghệ, Năng lực Marketing, Văn hóa doanh nghiệp, Năng lực cạnh tranh thương hiệu, Năng lực xử lý tranh chấp thương mại, Thể chế và chính sách, Năng lực nguồn nhân lực địa phương) và 1 biến phụ thuộc (Năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp), kèm theo hệ thống các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H9.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình và kỹ thuật nghiên cứu:

  • Thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu từ nghiên cứu định tính, xây dựng thang đo, điều tra sơ bộ đến nghiên cứu định lượng chính thức.
  • Kết quả nghiên cứu định tính: Hoàn thiện bảng dự thảo thang đo (Bảng 3.1) và bổ sung các biến quan sát đặc thù ngành hàng cà phê Đắk Lắk.
  • Đánh giá kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ: Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ (Bảng 3.2 đến 3.11) và phân tích EFA sơ bộ cho nhóm yếu tố bên trong (Bảng 3.12) và bên ngoài (Bảng 3.13).
  • Xây dựng bảng thang đo chính thức (Bảng 3.14) làm cơ sở cho đợt khảo sát diện rộng tiếp theo.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả xử lý số liệu định lượng:

  • Mô tả mẫu nghiên cứu qua các bảng phân bố tần số: loại hình doanh nghiệp (Bảng 4.1), quy mô lao động (Bảng 4.2), thâm niên công tác của giám đốc (Bảng 4.3), giới tính (Bảng 4.4), trình độ chuyên môn (Bảng 4.5), độ tuổi giám đốc (Bảng 4.6).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo chính thức bằng Cronbach's Alpha (Bảng 4.7 đến 4.16): Các thang đo Năng lực tài chính, Quản trị, Sản xuất và công nghệ, Marketing, Văn hóa doanh nghiệp, Năng lực thương hiệu, Xử lý tranh chấp thương mại, Thể chế chính sách, Nguồn nhân lực địa phương và Năng lực cạnh tranh tổng thể đều đạt độ tin cậy cao.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA chính thức: Bảng 4.17 (EFA yếu tố bên trong), Bảng 4.18 (EFA yếu tố bên ngoài), Bảng 4.19 (EFA thang đo năng lực cạnh tranh tổng thể) khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các cấu trúc thang đo.
  • Phân tích thống kê mô tả (Bảng 4.20: Trung bình và độ lệch chuẩn của các yếu tố) và ma trận tương quan Pearson (Bảng 4.21).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter: Bảng 4.22 (kết quả trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta), Bảng 4.23 (mô hình tóm tắt với hệ số R, R bình phương, R bình phương hiệu chỉnh và kiểm định Durbin-Watson), Bảng 4.24 (kiểm định ANOVA mô hình hồi quy).
  • Kiểm tra các giả định hồi quy qua Biểu đồ tần số P-P (Hình 4.1) và Biểu đồ tần số phần dư (Hình 4.2).
  • Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.26) và kiểm định sự khác biệt theo các biến định tính qua ANOVA (Bảng 4.25).
  • Thảo luận chi tiết về mức độ tác động của từng yếu tố và so sánh với bối cảnh thực tiễn của ngành cà phê Đắk Lắk.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ kết quả hồi quy và kiểm định thống kê.
  • Đề xuất 2 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn:
    1. Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp: Nâng cao năng lực tài chính và quản trị dòng tiền; đổi mới máy móc thiết bị (đầu tư hệ thống máy bắn màu, dây chuyền chế biến ướt); tăng cường đào tạo và xây dựng văn hóa gắn kết người lao động (chú trọng lao động dân tộc thiểu số); đẩy mạnh marketing, xây dựng và bảo vệ thương hiệu chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; nâng cao năng lực pháp lý và kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại quốc tế.
    2. Dưới góc độ quản lý của Nhà nước: Hoàn thiện môi trường thể chế, chính sách hỗ trợ tín dụng và mặt bằng sản xuất; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và logistics Tây Nguyên; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực địa phương; tăng cường quản lý chỉ dẫn địa lý và hỗ trợ xúc tiến thương mại nông sản.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Xác định mô hình nghiên cứu gồm 9 yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk, chia thành 2 nhóm: nhóm môi trường bên trong (tài chính, quản trị, sản xuất - công nghệ, marketing, văn hóa doanh nghiệp, thương hiệu, xử lý tranh chấp thương mại) và nhóm môi trường bên ngoài (thể chế chính sách, nguồn nhân lực địa phương).
  2. Phát triển và bổ sung các biến quan sát đặc thù địa phương và ngành hàng vào thang đo:
    • Thang đo Năng lực sản xuất và công nghệ: Bổ sung chỉ báo "Doanh nghiệp có hệ thống bắn màu hiện đại" và "Doanh nghiệp có công nghệ chế biến ướt hiện đại".
    • Thang đo Văn hóa doanh nghiệp: Bổ sung chỉ báo "Sự trung thành với doanh nghiệp của người dân tộc thiểu số".
    • Thang đo Năng lực cạnh tranh tổng thể: Bổ sung chỉ báo "Doanh nghiệp có năng lực sáng tạo tốt" và "Doanh nghiệp có năng lực tổ chức hoạt động tốt".
  3. Kiểm định thành công độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của toàn bộ hệ thống thang đo trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp nông sản tại Đắk Lắk.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Định lượng mức độ tác động của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê Đắk Lắk, cung cấp căn cứ khoa học cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực.
  2. Cung cấp luận cứ thực chứng giúp các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương (UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & PTNT, Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột) xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu bền vững, nâng cấp chuỗi giá trị và hoàn thiện môi trường pháp lý cho ngành cà phê.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại tỉnh Đắk Lắk, chưa mở rộng khảo sát so sánh đồng thời trên toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên (Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Nông, Kon Tum).
  • Đối tượng khảo sát tập trung vào doanh nghiệp kinh doanh cà phê, số liệu điều tra phản ánh giai đoạn 2010 - 2015.
  • Chưa đi sâu lượng hóa tác động của các biến động vĩ mô phức tạp trên thị trường kỳ hạn quốc tế (sàn London, New York) tới từng nhóm quy mô doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn vùng Tây Nguyên hoặc trên phạm vi cả nước để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình.
  • Nghiên cứu so sánh năng lực cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong ngành cà phê.
  • Mở rộng phân tích mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh với các chuỗi giá trị cà phê đặc sản và cà phê có chứng nhận bền vững toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp, hệ thống thang đo đã kiểm định và phương pháp tiếp cận khung APP kết hợp lý thuyết nguồn lực (RBV).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh, chế biến và xuất khẩu cà phê: Vận dụng các hàm ý quản trị để nâng cấp công nghệ (máy bắn màu, chế biến ướt), xây dựng chính sách nhân sự đặc thù cho lao động dân tộc thiểu số và củng cố năng lực xử lý tranh chấp thương mại quốc tế.
  • Các nhà hoạch định chính sách và tổ chức hiệp hội (UBND tỉnh Đắk Lắk, Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột, VICOFA): Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương, hỗ trợ vốn, quy hoạch vùng nguyên liệu chất lượng cao và bảo vệ thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án xác định bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk?
Luận án xác định 9 yếu tố ảnh hưởng, gồm 7 yếu tố thuộc môi trường bên trong (Năng lực tài chính, Năng lực quản trị, Năng lực sản xuất và công nghệ, Năng lực Marketing, Văn hóa doanh nghiệp, Năng lực cạnh tranh thương hiệu, Năng lực xử lý tranh chấp thương mại) và 2 yếu tố thuộc môi trường bên ngoài (Thể chế và chính sách, Năng lực nguồn nhân lực địa phương).

2. Luận án đã bổ sung những biến quan sát đặc thù nào vào hệ thống thang đo?
Tác giả đã bổ sung các biến quan sát đặc thù gồm: "Doanh nghiệp có hệ thống bắn màu hiện đại" và "Doanh nghiệp có công nghệ chế biến ướt hiện đại" vào thang đo Năng lực sản xuất và công nghệ; "Sự trung thành với doanh nghiệp của người dân tộc thiểu số" vào thang đo Văn hóa doanh nghiệp; "Doanh nghiệp có năng lực sáng tạo tốt" và "Doanh nghiệp có năng lực tổ chức hoạt động tốt" vào thang đo Năng lực cạnh tranh tổng thể.

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích định lượng nào?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 19 để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter và phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt theo các biến định tính.

4. Dữ liệu khảo sát của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và trên địa bàn nào?
Dữ liệu khảo sát và số liệu thống kê thứ cấp của luận án được thu thập trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm 2010 đến hết năm 2015, tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh cà phê hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

5. Vì sao yếu tố năng lực xử lý tranh chấp thương mại lại được đưa vào mô hình nghiên cứu của luận án?
Ngành kinh doanh cà phê xuất khẩu tại Đắk Lắk thường xuyên tham gia các hợp đồng thương mại quốc tế (FOB, CIF) và giao dịch kỳ hạn, nơi tiềm ẩn nhiều rủi ro biến động giá và tranh chấp giao hàng; do đó năng lực pháp lý và kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại là một yếu tố nội tại quan trọng quyết định sự ổn định và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Đạt đã giải quyết toàn diện câu hỏi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS 19, tác giả đã xây dựng và kiểm định mô hình gồm 9 nhóm yếu tố ảnh hưởng, trong đó phát triển thành công nhiều chỉ báo đặc thù của ngành cà phê Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để đề xuất các hàm ý quản trị nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp kinh doanh cà phê và hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh Đắk Lắk.