Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Năng lực cạnh tranh nói chung và NLCT của NHTM nói riêng đã được nhiều nhà hoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Bởi đây là vấn đề cốt lõi để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Sau đây, có thể nêu khái quát một số công trình tiêu biểu đã được công bố liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án theo hai hướng cơ bản: 1.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH - Sách “Competitive Advantage” (Lợi thế cạnh tranh), của Michael E.Porter năm 2016, NXB Trẻ, Thành phố HCM [50]. Porter được coi là “cha đẻ” của chiến lược cạnh tranh và nhà tư tưởng chiến lược bậc thầy thế giới đã phân tích rõ về nguyên tắc, phạm vi và chiến lược cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh trong việc nâng cao NLCT của doanh nghiệp. Porter rất coi trọng yếu tố sản xuất như: Nguồn nhân lực, đất đai, nguồn lực tự nhiên, vốn và ết cấu hạ tầng… là các đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định NLCT. Trong đó, các lợi thế cạnh tranh về chi phí như hành vi chi phí và lợi thế chi phí là yếu tố đ c biệt quan trọng.
Ngoài ra, Tác giả còn lập công thức chiến lược phát triển công nghệ như một vũ hí để cạnh tranh. Khi phân tích cấu trúc của ngành, Tác giả cho rằng trong bất cứ ngành nghề nào, cho dù ở phạm vi trong hay ngoài nước, ngành sản suất hay dịch vụ, quy luật cạnh tranh đều được thể hiện qua 5 áp lực cạnh tranh. Trong công trình nghiên cứu này, các yếu tố đầu vào, công thức chiến lược phát triển công nghệ và nguồn áp lực cạnh tranh là những yếu tố quan trọng để luận án xây dựng chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực inh doanh của ngân hàng trong các chương sau. - Sách “Competitive Strategy” (Chiến lược cạnh tranh), của E.Porter năm 2016, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh [51].
Trong công trình nghiên cứu này, 9 Tác giả phân tích tổng quát cơ cấu ngành, đối thủ cạnh tranh, tín hiệu thị trường, bước đi cạnh tranh, hách hàng và nhà cung cấp, cơ cấu trong các ngành và sự vận động của ngành. Sau khi Tác giả đưa những lý thuyết về chiến lược cạnh tranh trong các ngành phân mảng, ngành mới nổi, tiến tới tình trạng bão hòa và suy thoát, Tác giả đưa ra quyết định về chiến lược. Đ c biệt, trong công trình nghiên cứu này, Tác giả đã đưa ra và phân tích hung phân tích đối thủ cạnh tranh và cấu trúc của ngành. Yếu tố hàng đầu có tính quyết định đến hả năng sinh lời của doanh nghiệp là mức độ hấp dẫn của ngành và chiến lược cạnh tranh.
Quy luật cạnh tranh được thể hiện qua 5 nguồn áp lực sau đây: Những đối thủ mới tiềm năng Nguy cơ từ những đối thủ mới Sức mạnh của Những đối thủ nhà cung cấp cạnh tranh trong Nhà cung ngành Ngƣời mua cấp Sức mạnh của Cạnh tranh giữa các người mua đối thủ hiện hữu Nguy cơ của sản phẩm dịch vụ thay thế Sản phẩm thay thế Hình 1. Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng sinh lợi của ngành Nguồn: Trích sách “Competitive Strategy” (Chiến lược cạnh tranh) [51, tr.35] Khung phân tích này giúp cho luận án thực hiện chiến lược cạnh tranh của chi nhánh NHTM thông qua nghiên cứu hành vi của các đối thủ và các yếu tố cạnh tranh và NLCT. 10 Các công trình trên đã đưa ra cơ sở lý thuyết cạnh tranh ở các cấp độ: Cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh doanh nghiệp, xây dựng các chiến lược cạnh tranh đồng thời hẳng định điều quan trọng nhất của bất ỳ một tổ chức inh doanh nào cũng cần xây dựng được một lợi thế cạnh tranh để phát triển bền vững. Các công trình đã khẳng định NLCT ngày càng trở nên quan trọng vì đây là “giá đỡ” cho các ngành và doanh nghiệp nâng cao NLCT.
M t hác, các công trình cũng đã hẳng định: Ngày nay, lợi thế cạnh tranh hông dựa vào nhiều sự s n có của tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông mà chủ yếu phát triển dựa trên năng lực đổi mới và nâng cấp trình độ hoa học công nghệ, đ c biệt trong lĩnh vực hoạt động inh doanh của ngân hàng cũng cần phải nghiên cứu sâu. - Chakravathi Raghavan, Sun (2002), “New Basel Accord draft raises concerns over unfair competition” (Khung quy chế cơ bản mới về cạnh tranh hông hoàn hảo) [47], Thụy Sỹ. Đây là công trình hái lược và phân tích những nội dung mới trong hung quy chế quốc tế về inh doanh ngân hàng (International Regulatory Framework for Banks - Basel III). Tác giả phân tích dự thảo quy trình mới trong Basel III về an toàn vốn tối thiểu và giám sát hoạt động inh doanh ngân hàng.
Tài liệu này có ý nghĩa rất thiết thực trong lĩnh vực nghiên cứu quy định và nguồn gốc phát sinh cạnh tranh của các NHTM ở Việt Nam, đ c biệt là chi nhánh NHTMNN còn non trẻ hi tham gia hội nhập WTO. - Sách “Blue Ocean Strategy” (Chiến lược đại dương xanh - dịch giả Phương Thúy, Nhà xuất bản lao động) của W.Chan Kim và Renée (2007) [53], Các tác giả đã đưa ra “Chiến lược đại dương xanh” bao gồm: Tạo ra thị trường hông có cạnh tranh chứ hông cạnh tranh trong thị trường đang tồn tại; làm cho cạnh tranh hông cần thiết thay là đánh bại đối thủ; tạo ra và giành lấy các nhu cầu mới chứ đừng hai thác nhu cầu hiện tại; phá vỡ chứ hông nên cân bằng giá trị/chi phí và đ t toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong chiến lược vừa theo đuổi sự hác biệt và chi phí thấp đừng như chỉ theo đuổi sự hác biệt ho c theo đuổi chi phí thấp. Thông qua thực tiễn từ Hãng hàng hông Southwest Airline, công ty xuất nhập hẩu Curves và Starbucks và nghiên cứu hơn 150 ví dụ phát triển và mở rộng của các công ty từ nhỏ đến lớn thuộc 30 ngành công nghiệp trong hơn 100 năm, tác giả đưa ra các 11 công cụ và hung cơ cấu để phân tích các đại dương xanh. Chỉ ra sáu cách cụ thể chi tiết để giúp các công ty xây dựng “chiến lược đại dương xanh”, gồm: Vạch lại ranh giới thị trường, hảo sát các đối thủ cạnh tranh chủ yếu; Tập trung vào các yếu tố lớn, chứ hông vào các chi tiết nhỏ, xem xét môi trường cạnh tranh qua nhu cầu quan trọng đối với hách hàng; đừng tập trung vào hách hàng hiện tại mà tìm iếm hách hàng mới tiềm năng; thiết lập trật tự ưu tiên chiến lược, đổi mới công nghệ phù hợp với hách hàng để tạo thêm giá trị; vượt qua những trở ngại trong tổ chức nội bộ và điều hành thành chiến lược, liên ết các cam ết, giải thích, ỳ vọng thực tế và đồng thuận.
Có thể nói, đây là công trình đã tạo ra bước nhẩy hổng lồ về giá trị, cách tiếp cận có hệ thống đã vạch cho doanh nghiệp một con đường mới vững chắc để tiến tới thành công. - Bài tạp chí của Đỗ Văn Tính (2005) về “Nâng cao năng lực cạch tranh của doanh nghiệp Thành phố Đà Nẵng hiện nay” [42]. Sau hi nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập inh tế quốc tế, thông qua nhận diện và đánh giá các vấn đề nội tại, hắc phục những hạn chế, phát huy thế mạnh của các doanh nghiệp trong nước từ hi “gia nhập thị trường”, Tác giả đã phân tích thực trạng vướng mắc và mức độ hỗ trợ của Nhà nước, đưa ra nhận định về hoảng cách giữa NLCT doanh nghiệp hiện tại với yêu cầu cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính cơ bản định hướng cho doanh nghiệp phát triển bền vững, xây dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo những lợi thế của mình để đáp ứng nhu cầu hách hàng ngày càng cao.
Tác giả nghiên cứu bảy yếu tố bên trong (nội sinh), bao gồm: Quy mô hoạt động; chiến lược inh doanh; xây dựng và bảo vệ thượng hiệu; công tác nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; năng lực quản lý và điều hành; chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; trình độ công nghệ và nguồn nhân lực. Các yếu tố bên ngoài (ngoại sinh): Thể chế inh tế, chính trị, văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến hả năng tham gia hay chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua thực trạng về NLCT của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà N ng: Trang thiết bị công nghệ, giá cả thị phần, thương hiệu, sản phẩm còn thấp (hơn 90% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ), tiềm lực về tài chính yếu ém, 12 nguyên liệu còn phụ thuộc vào nhập hẩu…, Tác giả đã đề xuất một số các giải pháp: Tăng cường công tác hoạt động Mar eting hỗn hợp đối việc nghiên cứu thị trường, thị phần; xác định sản phẩm, dịnh vụ cần sản xuất, inh doanh; xác định ênh phân phối hiệu quả; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị và sử dụng các dịch vụ ích thích sức mua của thị trường… Trong đó, giải pháp về xây dựng, nuôi dưỡng nguồn nhân lực và đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết và cấp bách. Tác giả đề xuất “chiến lược Đại dương xanh” là xây dựng chiến lược inh doanh và làm chủ được sự cạnh tranh, hông theo cách truyền thống (tăng chất lượng sản phẩm và giảm giá vì đó chỉ làm giảm dần lợi nhuận).
Xây dựng chiến lược cạnh tranh hoàn hảo là cách duy nhất để loại đối thủ cạch tranh là “ngừng tìm cách đánh bại họ”, thay vào đó là “cạnh tranh bằng liên kết, mở hướng khai thác thêm những khoảng trống của thị trường, tăng thêm sức cầu của người tiêu dùng”. Như vậy, doanh nghiệp sẽ tạo thêm giá trị mới của sản phẩm và giá cả cao hơn, các doanh nghiệp có thể chiếm được thị phần lớn hơn.