Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú và ẩm thực cao cấp, mức độ hài lòng của khách hàng là nhân tố quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế thương hiệu của doanh nghiệp. Theo các nghiên cứu thực tiễn được trích dẫn trong văn bản, hơn 50% khách hàng sẵn sàng hủy giao dịch nếu chất lượng dịch vụ không đạt yêu cầu; ngược lại, khi có trải nghiệm thỏa đáng, 69% khách hàng sẽ giới thiệu thương hiệu cho người khác và 50% có xu hướng quay trở lại (Miên Nguyễn, 2021; Hà Nguyễn, 2022). Đối với khách sạn tiêu chuẩn 5 sao như Pan Pacific Hà Nội, bộ phận Tiệc (Banquet) giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo nguồn thu và định hình hình ảnh doanh nghiệp thông qua các sự kiện, hội nghị quy mô lớn và tiệc cưới. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn quản trị.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát, nhận diện những điểm bất cập trong công tác cung ứng dịch vụ tại bộ phận Tiệc của khách sạn Pan Pacific Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
Để đạt được mục đích trên, đề tài xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp các cơ sở kiến thức và lý luận về chất lượng dịch vụ.
- Tổng hợp các cơ sở kiến thức và lý luận về sự hài lòng của khách hàng.
- Nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ lên sự hài lòng của khách hàng.
- Phân tích thực trạng về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ bộ phận Tiệc của khách sạn Pan Pacific Hà Nội.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của bộ phận Tiệc tại khách sạn Pan Pacific Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Khách sạn Pan Pacific Hà Nội (số 1 đường Thanh Niên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát dữ liệu sơ cấp được thực hiện từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024; các số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về dịch vụ Ẩm thực (Food and Beverage - F&B), chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng (Carman, 1990; Lehtinen & Lehtinen, 1991; Kim H., 2016; Kotler & Keller, 2016). Mô hình toán học về chất lượng dịch vụ được kế thừa từ các nghiên cứu kinh điển của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), Kano (1984) và Oliver (1980):
$$\text{Chất lượng dịch vụ} = \text{Sự thỏa mãn của khách hàng} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự mong đợi}$$
Khung phân tích trung tâm của đề tài là mô hình thang đo DINESERV do Stevens, Knutson và Patton phát triển năm 1995 (kế thừa 5 khía cạnh từ SERVQUAL) kết hợp với nhân tố "Hài lòng". Thang đo hiệu chỉnh của tác giả bao gồm 6 nhân tố với 27 biến quan sát, sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý):
| Nhân tố |
Mã biến |
Nội dung quan sát |
| Phương tiện hữu hình (Tangibles) |
HH1 HH2 HH3 HH4 HH5 HH6 |
Diện tích phòng tiệc rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, ấn tượng. Hệ thống thiết bị trong phòng tốt, tiện nghi hiện đại đúng tiêu chuẩn. Kiến trúc, tính thẩm mỹ của phòng tiệc phù hợp với nhu cầu khách hàng. Âm thanh và ánh sáng trong phòng tiệc phù hợp với sự kiện. Thức ăn, đồ uống và các dụng cụ được trình bày đẹp mắt, hấp dẫn. Dụng cụ trong các sự kiện (sổ, bút, cốc, dao, dĩa, đĩa,...) đầy đủ và đảm bảo chất lượng. |
| Độ tin cậy (Reliability) |
TC1 TC2 TC3 TC4 |
Bộ phận Tiệc cung cấp thông tin chính xác với khách hàng. Bộ phận Tiệc thực hiện điều đã hứa với khách hàng. Bộ phận cung cấp dịch vụ đúng thời điểm. Bộ phận luôn lưu tâm đến việc bảo vệ thông tin cá nhân, đồ dùng của khách hàng. |
| Khả năng đáp ứng (Responsiveness) |
DU1 DU2 DU3 DU4 |
Nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ, hỗ trợ khi cần thiết. Nhân viên phục vụ khách hàng nhanh chóng và tức thì. Bộ phận nỗ lực xử lý tốt các yêu cầu đặc biệt của khách hàng. Bộ phận Tiệc có nhiều combo, gói dịch vụ, chương trình khuyến mãi giúp khách hàng lựa chọn. |
| Năng lực phục vụ (Assurance) |
PV1 PV2 PV3 PV4 |
Nhân viên bộ phận Tiệc có khả năng giải đáp các thắc mắc của khách hàng về dịch vụ tiệc. Bộ phận Tiệc dễ dàng hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bộ phận Tiệc luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng. Nhân viên bộ phận Tiệc luôn vui vẻ và tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng. |
| Sự đồng cảm (Empathy) |
DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 DC6 |
Bộ phận Tiệc lắng nghe chu đáo nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Nhân viên bộ phận Tiệc luôn quan tâm đến lợi ích tốt nhất của khách hàng. Nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cảm xúc của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Nhân viên bộ phận Tiệc khiến khách hàng cảm thấy được tôn trọng. Nhân viên bộ phận Tiệc luôn tận tâm giúp đỡ khi khách hàng gặp sự cố. Bộ phận Tiệc có thể dự đoán nhu cầu và mong muốn cá nhân của khách hàng. |
| Sự hài lòng (Satisfaction) |
HL1 HL2 HL3 |
Cảm thấy hài lòng với việc lựa chọn bộ phận Tiệc tại Pan Pacific Hà Nội. Bộ phận Tiệc mang lại sự thỏa mãn trong việc làm và tham gia sự kiện. Tổ chức sự kiện tại bộ phận Tiệc là một trải nghiệm đáng nhớ và tuyệt vời. |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra định lượng sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của phòng Nhân sự, phòng Kế toán – Tài chính khách sạn Pan Pacific Hà Nội và các tài liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Form, phân phát qua mã QR. Cỡ mẫu xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố của Hair et al. (1998) với kích thước tối thiểu $N \ge 5 \times x$ ($5 \times 27 = 135$ mẫu; tác giả dự phòng $130% \times (27 \times 5) = 175{,}5$ mẫu). Tác giả đã phát ra hơn 201 bảng hỏi và thu về 200 phiếu hợp lệ theo phương pháp chọn mẫu định mức (quota sampling).
- Phương pháp phân tích: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và tính toán giá trị trung bình (Mean) thống kê mô tả.
Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế ($N = 200$) ghi nhận như sau:
- Về giới tính: 95 khách hàng nam (chiếm 47,5%), 79 khách hàng nữ (chiếm 37,5%) và 26 khách hàng không nêu cụ thể (chiếm 13,0%).
- Về nghề nghiệp: 29 học sinh (chiếm 14,5%), 58 sinh viên (chiếm 29,0%) và 113 người đang đi làm (chiếm 56,5%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ trong khách sạn
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hoạt động kinh doanh F&B và bộ phận Tiệc trong cơ cấu khách sạn. Tác giả phân tích các chức năng chính của bộ phận F&B gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, tăng doanh thu, nâng cao chất lượng dịch vụ thương hiệu và phối hợp liên bộ phận; cùng các nhiệm vụ lập thực đơn, quản lý nguyên vật liệu, chế biến, phục vụ, quản trị nhân sự và tài chính.
Về bộ phận Tiệc, nghiên cứu chỉ rõ 7 chức năng hoạt động then chốt: tổ chức sự kiện, tư vấn sự kiện, chuẩn bị không gian, cung cấp dịch vụ ẩm thực, điều phối giám sát quá trình sự kiện, xử lý thanh toán chi phí, quản lý và phát triển dịch vụ. Đồng thời, chương 1 phân tích các tiêu chí cấu thành chất lượng dịch vụ tiệc (thực phẩm, phục vụ, cơ sở vật chất, giá cả) và tổng kết các công trình ứng dụng mô hình DINESERV trong nước và quốc tế (Andaleeb & Conway, 2006; Lai et al., 2009; Canny, 2014; Nguyễn Thị Kim Dung, 2015; Đặng Thị Thu Hà, 2017) để hoàn thiện khung thang đo 27 biến quan sát.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của bộ phận Tiệc tại khách sạn Pan Pacific
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động của bộ phận Tiệc. Khách sạn Pan Pacific Hà Nội tiền thân là Sofitel Plaza Hà Nội (hoạt động từ 25/02/1998 thuộc tập đoàn Accor), được chuyển giao và vận hành dưới thương hiệu Pan Pacific từ năm 2016 (thuộc Pan Pacific Hotels Group / UOL Group Limited). Khách sạn có quy mô 20 tầng với 273 phòng lưu trú và 56 căn hộ dịch vụ chia thành 9 hạng phòng, cùng 2 nhà hàng (Ming, Pacifica) và 2 quầy bar (The Summit Bar tầng 20, Sông Hồng Bar tầng 1).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2022/2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2023/2022 |
Năm 2023 |
| Tổng doanh thu |
18.806.451 |
+1.675.779 |
20.482.230 |
+5.401.980 |
25.884.210 |
| - Doanh thu lưu trú |
9.194.787 |
+1.850.300 |
11.045.087 |
+1.851.096 |
12.896.156 |
| - Doanh thu ăn uống |
8.829.427 |
+200.097 |
9.029.524 |
+3.107.074 |
12.136.568 |
| - Doanh thu dịch vụ khác |
782.217 |
-374.598 |
407.619 |
+454.867 |
862.486 |
| Tổng chi phí |
10.840.336 |
+815.127 |
11.655.463 |
+3.880.696 |
15.536.159 |
| - Chi phí lưu trú |
5.888.640 |
+650.015 |
6.538.655 |
+2.060.813 |
8.599.468 |
| - Chi phí ăn uống |
4.456.600 |
+60.110 |
4.516.710 |
+1.169.746 |
5.686.456 |
| - Chi phí dịch vụ khác |
434.456 |
+91.705 |
526.161 |
-91.705 |
434.456 |
| - Chi phí khác |
495.093 |
+105.005 |
600.098 |
+50.018 |
650.116 |
| Lợi nhuận trước thuế |
7.966.098 |
+860.669 |
8.826.767 |
+1.521.284 |
10.348.051 |
(Đơn vị tính: USD; Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính khách sạn Pan Pacific Hà Nội)
Về hệ thống hạ tầng phục vụ tiệc và hội nghị, bộ phận quản lý các không gian chính:
- Pacific Ballroom (Tầng 2): Gồm 3 phân khu Pacific 1, 2, 3 với sức chứa tối đa 400 khách.
- Phòng Hội An (Tầng 2): Sức chứa tối đa 130 khách, dành cho khách hàng quan trọng.
- Phòng Hà Nội – Hải Phòng (Tầng 2): Ghép từ phòng Hà Nội (40 khách) và Hải Phòng (60 khách).
- Phòng Sài Gòn – Đà Nẵng (Tầng Mezzanine): Sức chứa tối đa 80 khách.
- Phòng West Lake (Tầng 19): Sức chứa tối đa 200 khách, chuyên tổ chức tiệc cưới với tầm nhìn bao quát hồ Tây, hồ Trúc Bạch và cầu Nhật Tân.
Mức giá hội nghị dao động từ 740.000 đến 950.000 VNĐ nett/khách/ngày (tùy quy mô phòng); dịch vụ tiệc cưới cung cấp 3 gói chính: Elegance (750.000 VNĐ nett/khách), Sensation (850.000 VNĐ nett/khách) và Eternity (950.000 VNĐ nett/khách).
Về nhân sự, tính đến tháng 03/2024, bộ phận Tiệc có 10 nhân viên chính thức (vị trí Giám sát đang để trống): 1 Quản lý bộ phận (Banquet Manager), 1 Trợ lý quản lý (Assistant of Banquet Manager), 2 Tổ trưởng (Banquet Captain), 2 Quản lý điều hành sự kiện (Catering Event Operation Manager), 2 Nhân viên phục vụ (Waiter/Waitress) và 2 Kỹ thuật viên âm thanh ánh sáng (AV Technician). Về học vấn, có 7 nhân sự đạt trình độ Đại học và 3 nhân sự đạt trình độ Cao đẳng.
Quy trình cung cấp dịch vụ tiệc vận hành theo 6 bước khép kín:
- Tiếp nhận thông tin từ bộ phận Bán hàng và lập phiếu điều hành tiệc BEO (Banquet Event Order).
- Quản lý phân bổ nhân lực chính thức, thời vụ và thực tập sinh.
- Trưởng ca họp phổ biến công việc và phân chia tổ nhóm.
- Triển khai chuẩn bị (kê bàn ghế, trải khăn, đánh bóng dụng cụ bằng nước nóng và khăn sạch, bài trí bàn tiệc, làm sân khấu, cắm hoa, hút bụi).
- Thực hiện phục vụ tiệc (đón khách, rót đồ uống, phục vụ món ăn theo chương trình, dọn dẹp đĩa bẩn).
- Kết thúc tiệc (tiễn khách, lấy ý kiến phản hồi, thu dọn bàn giao cho bộ phận Steward).
Văn bản chỉ rõ thực trạng quản trị kết hợp hai phương thức: quản lý trực tiếp giám sát và nhân viên tự kiểm tra chéo. Tuy nhiên, việc sử dụng lượng lớn nhân viên thời vụ và thực tập sinh chưa nắm vững giá trị cốt lõi "Yours Sincerely" là điểm nghẽn tác động tiêu cực đến chất lượng phục vụ đồng nhất.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng khách hàng
Dựa trên phương hướng phát triển 5 năm của khách sạn và kết quả khảo sát 6 nhóm yếu tố, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Yếu tố Hữu hình: Nâng cấp hệ thống trang thiết bị âm thanh, ánh sáng tại các phòng tiệc; chuẩn hóa việc vệ sinh, lau bóng dụng cụ ăn uống; cải tiến kỹ thuật bài trí món ăn và đồng bộ hóa biển chỉ dẫn.
- Yếu tố Tin cậy: Kiểm soát tính chính xác của thông tin cam kết trên BEO; đảm bảo thời gian phục vụ từng món ăn đúng tiến độ; siết chặt quy trình bảo quản tài sản và thông tin cá nhân của khách tham dự.
- Yếu tố Đáp ứng: Tối ưu hóa tốc độ tiếp nhận và xử lý yêu cầu phát sinh; đa dạng hóa các gói combo dịch vụ tiệc và chương trình ưu đãi; thiết lập cơ chế phản ứng nhanh giữa nhân viên phục vụ và tổ bếp.
- Yếu tố Phục vụ: Đào tạo chuyên môn sâu về thực đơn và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên; chuẩn hóa thái độ phục vụ lịch thiệp, tạo bầu không khí thoải mái cho thực khách.
- Yếu tố Đồng cảm: Nâng cao kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu nhu cầu cá biệt của khách hàng; đào tạo năng lực dự đoán trước mong muốn của khách; hỗ trợ tận tình khi phát sinh sự cố.
- Yếu tố Hài lòng: Nâng cao trải nghiệm tổng thể của khách hàng từ khâu đón tiếp đến tiễn khách nhằm củng cố hình ảnh thương hiệu và gia tăng tỷ lệ quay lại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:
- Khái quát toàn diện bức tranh tài chính phục hồi sau dịch COVID-19 của khách sạn Pan Pacific Hà Nội, với doanh thu tăng trưởng từ 18,80 triệu USD (2021) lên 25,88 triệu USD (2023), trong đó mảng F&B đóng góp 12,13 triệu USD năm 2023.
- Đo lường thực trạng 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng thông qua mẫu khảo sát định lượng gồm 200 khách hàng thực tế (với 56,5% là nhóm khách hàng công vụ đang đi làm).
- Nhận diện chính xác mắt xích yếu nhất trong chuỗi cung ứng dịch vụ tiệc là sự phụ thuộc vào nhân viên thời vụ/thực tập sinh, dẫn đến chất lượng phục vụ thiếu ổn định vào các giai đoạn cao điểm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chuyên biệt hóa theo 6 chiều cạnh của thang đo DINESERV, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của khách sạn 5 sao.
Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp quy trình ứng dụng thang đo chuẩn quốc tế DINESERV vào việc đánh giá chuyên sâu bộ phận Tiệc tại thị trường khách sạn cao cấp tại Hà Nội, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác quản trị nội bộ của khách sạn Pan Pacific Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024), chưa phản ánh đầy đủ biến động chất lượng dịch vụ theo các mùa vụ tiệc cao điểm khác nhau trong năm (như mùa cưới hoặc mùa tiệc tất niên cuối năm).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại bộ phận Tiệc của một khách sạn đơn lẻ (Pan Pacific Hà Nội), chưa thực hiện đối sánh tương quan với các khách sạn 5 sao đối thủ trong cùng phân khúc địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, kéo dài chu kỳ thu thập dữ liệu qua nhiều quý trong năm và thực hiện phân tích so sánh chất lượng dịch vụ tiệc giữa các chuỗi khách sạn quốc tế tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng câu hỏi định lượng theo mô hình DINESERV (27 biến quan sát) và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu du lịch.
- Cán bộ quản lý F&B và Banquet tại các khách sạn 4-5 sao: Tham khảo quy trình tổ chức dịch vụ 6 bước, cơ cấu định biên nhân sự bộ phận Tiệc và các giải pháp quản lý chất lượng dịch vụ nhân viên thời vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn Pan Pacific Hà Nội có quy mô phòng tiệc và mức giá hội nghị như thế nào?
Khách sạn sở hữu hệ thống phòng tiệc đa dạng gồm: Pacific Ballroom (sức chứa tối đa 400 khách, gồm 3 phân khu Pacific 1, 2, 3), phòng Hội An (130 khách), phòng Hà Nội – Hải Phòng (100 khách), phòng Sài Gòn – Đà Nẵng (80 khách) và phòng West Lake tầng 19 (200 khách). Giá gói dịch vụ hội nghị dao động từ 740.000 đến 950.000 VNĐ nett/khách/ngày tùy theo hạng phòng và thời lượng thuê.
2. Tình hình kinh doanh của khách sạn Pan Pacific Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023 diễn biến ra sao?
Doanh thu của khách sạn tăng trưởng liên tục: đạt 18.806.451 USD năm 2021, tăng lên 20.482.230 USD năm 2022 và đạt 25.884.210 USD năm 2023. Lợi nhuận trước thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 7.966.098 USD (2021), 8.826.767 USD (2022) và 10.348.051 USD (2023).
3. Cơ cấu nhân sự chính thức của bộ phận Tiệc tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Tính đến tháng 03/2024, bộ phận Tiệc có 10 nhân viên chính thức, bao gồm: 1 Quản lý bộ phận Tiệc, 1 Trợ lý quản lý, 2 Quản lý điều hành sự kiện, 2 Tổ trưởng, 2 Nhân viên phục vụ và 2 Kỹ thuật viên âm thanh ánh sáng (vị trí Giám sát đang khuyết).
4. Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những yếu tố nào và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng thang đo DINESERV hiệu chỉnh gồm 6 nhân tố với 27 biến quan sát: Phương tiện hữu hình (6 biến), Độ tin cậy (4 biến), Khả năng đáp ứng (4 biến), Năng lực phục vụ (4 biến), Sự đồng cảm (6 biến) và Sự hài lòng (3 biến). Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ được thu thập và phân tích là 200 mẫu.
5. Quy trình phục vụ một sự kiện tiệc tại Pan Pacific Hà Nội gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhận thông tin và lập BEO từ bộ phận Bán hàng; (2) Quản lý tiếp nhận và phân bổ nhân sự; (3) Trưởng ca phân chia công việc chi tiết; (4) Chuẩn bị cơ sở vật chất, dụng cụ, hoa và sân khấu; (5) Triển khai phục vụ tiệc trực tiếp; (6) Kết thúc tiệc, tiễn khách và bàn giao dụng cụ cho bộ phận rửa bát Steward.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Trần Việt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ F&B và ứng dụng thang đo DINESERV để đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại bộ phận Tiệc khách sạn Pan Pacific Hà Nội. Thông qua khảo sát thực chứng 200 khách hàng và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng vận hành, chỉ ra các hạn chế trong quản lý nhân sự thời vụ và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện theo 6 nhóm yếu tố chất lượng. Kết quả nghiên cứu cung cấp giá trị thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ tiệc tại khách sạn 5 sao và tài liệu tham khảo phương pháp luận cho sinh viên ngành Du lịch – Khách sạn.