Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, đến cuối năm 2022, toàn quốc ghi nhận 19,79 triệu hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang trên tổng số 27,32 triệu hộ, đạt tỷ lệ thâm nhập 72,4%. Cùng thời điểm đó, tổng số thuê bao di động đạt 127,2 triệu, tăng trưởng 3,4% so với năm 2021. Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhu cầu học tập trực tuyến và làm việc từ xa tăng đột biến từ tháng 8/2021 đã tạo áp lực lớn lên chất lượng hạ tầng mạng. Trước sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp viễn thông đối thủ, Viễn thông Bà Rịa - Vũng Tàu (VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu, thành lập theo Quyết định 589/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007) đối mặt với bài toán cấp bách về việc duy trì lòng trung thành của khách hàng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Phạm Văn Chung, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Đăng Khoa tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: nâng cao trải nghiệm dịch vụ cáp quang FiberVNN. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ, đánh giá thực trạng sự thỏa mãn của người dùng giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực.

Nghiên cứu được giới hạn không gian tại địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khai thác dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2020 - 2022) và khảo sát sơ cấp năm 2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ doanh nghiệp giảm tỷ lệ rời mạng xuống dưới 5%, đồng thời cải thiện chỉ số hài lòng toàn diện trên 15% trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các mô hình quản trị dịch vụ kinh điển. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) đóng vai trò nòng cốt với 5 thành phần chất lượng: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm, đồng thời vận dụng lý thuyết 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAPs). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984), mô hình tích hợp quản trị của Brogowicz và cộng sự (1990), cùng mô hình tiền đề - trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).

Tác giả cũng tham chiếu mô hình thực nghiệm dịch vụ Internet gia đình của Paramaporn Thaichon (2013) và Hendeniya và Fernando (2022) để chuẩn hóa các biến quan sát. 4 khái niệm nền tảng được định nghĩa xuyên suốt gồm: chất lượng dịch vụ Internet băng thông rộng FiberVNN (tốc độ lên đến 100 Mbps), sự hài lòng của khách hàng theo mô hình kỳ vọng - cảm nhận của Oliver (1997), các cấp độ thuộc tính dịch vụ theo Kano (1984) và giá trị cảm nhận gắn liền với cam kết thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu phối hợp giữa phân tích định tính và định lượng. Giai đoạn định tính phỏng vấn sâu 8 chuyên gia quản lý viễn thông và tiến hành thảo luận nhóm tập trung với khách hàng nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi. Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu 268 phiếu hợp lệ thông qua thang đo Likert 5 điểm. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa bàn (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và các huyện lân cận) được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho hơn 50.000 thuê bao trên toàn tỉnh.

Tác giả lựa chọn phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6) và phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO lớn hơn 0,5, tổng phương sai trích trên 50%). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm sàng lọc các biến rác, khẳng định giá trị hội tụ và tính đơn hướng của 22 biến quan sát trong thang đo. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2022 để so sánh đối chiếu đa chiều.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 chỉ ra doanh thu dịch vụ FiberVNN của VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu duy trì tăng trưởng dương, song tỷ lệ thuê bao tạm ngưng hoặc hủy hợp đồng vẫn chiếm từ 6% đến 8% tổng lượng thuê bao quản lý mỗi năm.

Kết quả phân tích thống kê mô tả 22 biến quan sát cho thấy nhân tố "Năng lực phục vụ" đạt điểm trung bình đánh giá cao nhất với Mean là 3,85/5,0, tiếp theo là "Sự tin cậy" với Mean đạt 3,78/5,0.

Ngược lại, nhân tố "Sự đáp ứng" và "Phương tiện hữu hình" ghi nhận điểm số thấp hơn, chỉ dao động từ 3,52/5,0 đến 3,60/5,0. Điểm nghẽn lớn nhất phản ánh ở thời gian xử lý sự cố đường truyền trong giờ cao điểm và chất lượng thiết bị modem phát sóng.

Về mức độ gắn kết, 82,5% khách hàng khảo sát khẳng định sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ lâu dài, trong khi 76,4% người dùng sẵn sàng giới thiệu gói cước FiberVNN cho người thân và bạn bè.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp "Năng lực phục vụ" đạt điểm cao là nhờ cơ cấu nhân sự chất lượng với hơn 70% cán bộ công nhân viên có trình độ từ đại học trở lên, thường xuyên tham gia từ 2 đến 3 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của các gói cước như Home 1, Home 2, Home Super và Home Net đã dẫn tới tình trạng nghẽn băng thông cục bộ khi lưu lượng truy cập tăng hơn 30% sau đại dịch.

So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thắng (2021) tại Phan Rang - Tháp Chàm và Phan Thanh Hải cùng Trần Thị Thu Sương (2022) tại Kiên Giang, trọng số tác động của "Sự đáp ứng" tại Bà Rịa - Vũng Tàu đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn do đặc thù địa bàn phát triển mạnh về kinh tế dịch vụ và cảng biển.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh giá trị trung bình Mean của 5 nhóm nhân tố SERVQUAL và bảng thống kê phân loại hơn 10 nhóm yêu cầu kiểm tra kỹ thuật modem, tốc độ đường truyền phát sinh trong năm 2022.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng:

  • Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và chuẩn hóa thiết bị đầu cuối: Phòng Kỹ thuật mạng triển khai thay thế 100% dòng modem cũ bằng thiết bị chuẩn Wifi Mesh băng tần kép cho khách hàng đăng ký mới; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ suy hao đường truyền xuống dưới 3% trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và rút ngắn thời gian xử lý sự cố: Trung tâm Điều hành viễn thông phối hợp cùng Đội Kỹ thuật địa bàn cam kết khắc phục sự cố mạng dưới 2 giờ tại đô thị và dưới 4 giờ tại khu vực nông thôn; hướng tới nâng chỉ số hài lòng về "Sự đáp ứng" đạt mốc 4,2/5,0 trước quý IV/2024.
  • Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và tinh thần phục vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì tổ chức 4 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thấu cảm và giải quyết khiếu nại cho 100% giao dịch viên và kỹ thuật viên tuyến đầu trước tháng 6/2024.
  • Đa dạng hóa chính sách giá cước và cá nhân hóa gói dịch vụ: Phòng Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thiết kế các gói cước tích hợp đa dịch vụ với ưu đãi tặng thêm 1 đến 2 tháng cước khi thanh toán trước; phấn đấu gia tăng 15% lượng thuê bao phát triển mới mỗi năm đến hết năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại VNPT cùng các nhà mạng viễn thông: Vận dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ để rà soát quy trình vận hành, cắt giảm chi phí xử lý sự cố và hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2023 - 2025.
  • Đội ngũ quản lý kinh doanh và chăm sóc khách hàng: Ứng dụng các chỉ số đo lường mức độ thỏa mãn thực tế để thiết kế chương trình khách hàng thân thiết, phục vụ hiệu quả cho hơn 50.000 thuê bao trên địa bàn.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ: Tham khảo khung nghiên cứu hoàn chỉnh, phương pháp phân tích EFA và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trên cỡ mẫu 268 người dùng thực tế.
  • Chuyên gia tư vấn và cơ quan quản lý ngành Thông tin và Truyền thông: Khai thác bức tranh toàn cảnh về thực trạng tiêu dùng Internet cáp quang, từ đó đưa ra khuyến nghị chính sách phát triển hạ tầng số tại hơn 7 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình lý thuyết cốt lõi nào được ứng dụng trong luận văn?
Nghiên cứu vận dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) kết hợp mô hình chất lượng của Gronroos (1984) và Paramaporn Thaichon (2013). Hệ thống gồm 5 thành phần chất lượng được kiểm định qua 22 biến quan sát thực tế tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Nhân tố nào được khách hàng đánh giá cao nhất trong khảo sát?
Nhân tố Năng lực phục vụ và Sự tin cậy đạt điểm cao nhất với điểm trung bình Mean lần lượt là 3,85/5,0 và 3,78/5,0. Kết quả này phản ánh trình độ của hơn 70% nhân sự có bằng đại học và thái độ lịch sự của nhân viên.

Quy mô mẫu và công cụ phân tích số liệu được triển khai ra sao?
Khảo sát thu thập 268 mẫu hợp lệ từ khách hàng sử dụng FiberVNN tại Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022. Dữ liệu được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (lớn hơn 0,6) và phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm SPSS.

Điểm hạn chế lớn nhất trong chất lượng dịch vụ FiberVNN là gì?
Khâu Sự đáp ứng và Phương tiện hữu hình có điểm trung bình thấp nhất, chỉ đạt từ 3,52/5,0 đến 3,60/5,0. Khoảng 6% đến 8% khách hàng phản ánh thời gian sửa chữa kéo dài và modem phát sóng yếu vào giờ cao điểm.

Các giải pháp trong nghiên cứu có thể nhân rộng sang đơn vị khác không?
Hoàn toàn có thể nhân rộng. 4 nhóm giải pháp về nâng cấp hạ tầng thiết bị, đào tạo nhân sự và rút ngắn thời gian khắc phục sự cố dưới 2 giờ mang tính chuẩn hóa cao, phù hợp với các chi nhánh viễn thông trên cả nước trong giai đoạn 2023 - 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ viễn thông thông qua mô hình SERVQUAL và các nghiên cứu thực nghiệm.
  • Đánh giá chính xác thực trạng kinh doanh và sự hài lòng của 268 khách hàng sử dụng cáp quang FiberVNN giai đoạn 2020 - 2022.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của nhân tố Năng lực phục vụ (Mean 3,85/5,0) và Sự tin cậy (Mean 3,78/5,0) trong việc giữ chân khách hàng.
  • Chỉ rõ những khoảng trống dịch vụ trong khâu xử lý sự cố kỹ thuật và thiết bị modem để kịp thời khắc phục.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, nhân lực và chính sách giá cước với lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực chứng giúp VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì tỷ lệ khách hàng trung thành trên 90%. Kế hoạch hành động tiếp theo cần ưu tiên triển khai nâng cấp thiết bị modem Wifi Mesh ngay trong quý I/2024 và hoàn thiện chuẩn hóa dịch vụ khách hàng trong giai đoạn 2024 - 2025. Các nhà quản lý viễn thông hãy áp dụng ngay bộ giải pháp này để kiến tạo trải nghiệm khách hàng vượt trội và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.