Chương I là: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo”. [12] Đố i với mỗi bậc học loại hình giáo dục Luật giáo dục 2005 cũng quy định chương trình giáo dục cụ thể như: Chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của mình (Điều 35- Luật Giáo dục 2005). Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác (Điều 41-Luật GD 2005).
Chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình (Điều 41- Luật Giáo dục 2005). Như vâ ̣y chương trình đào ta ̣o vừa là chuẩ n mực để thực hiê ̣n công tác đào ta ̣o, vừa là chuẩ n mực để đánh giá chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o. Với ý nghiã này, chương triǹ h đào ta ̣o phải đươ ̣c thiế t kế sao cho vừa đủ cả điề u kiê ̣n chung (Chương triǹ h khung theo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ c 14 yêu cầ u của Bô ̣ Lao động và Thương binh xã hội phê duyê ̣t) vừa phải có những bổ sung sao cho phù hơ ̣p với nhu cầ u thi trươ ̣ ̀ ng lao đô ̣ng hiê ̣n ta ̣i để đáp ứng yêu cầ u của người sử du ̣ng, cũng như nề n kinh tế xã hô ̣i và nâng cao vi thế ̣ của nhà trường.
Chương trình đào ta ̣o có quan hê ̣ chă ̣t chẽ tới chấ t lượng giảng da ̣y và sự hài lòng của người ho ̣c. Chương trin ̀ h đào ta ̣o đươ ̣c sắ p xế p và bố trí mô ̣t cách khoa ho ̣c, hơ ̣p lý sẽ giúp người dạy và người ho ̣c thuâ ̣n lơ ̣i trong viê ̣c nghiên cứu và chuyể n giao tri thức, nâng cao chất lươ ̣ng giảng dạy và ho ̣c tâ ̣p, từ đó nâng cao sự hài lòng của người ho ̣c đố i với chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o ta ̣i cơ sở đào ta ̣o. Đội ngũ giáo viên, giảng viên Giáo viên, giảng viên là chức danh nghề nghiệp của nhà giáo làm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp. Trên thế giới, nhà giáo đại học thường gắn với một chức vụ khoa bảng hoặc do các trường đại học đề bạt hoặc do Chính phủ bổ nhiệm.
Ở Việt Nam, theo thông tư Số: 30/2010/TT-BLĐTBXH, “Giáo viên, giảng viên dạy nghề” là giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên trung cấp nghề), giáo viên, giảng viên dạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề). Chất lượng nhà giáo thể hiện theo tiêu chuẩn chung: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thâm niên giảng dạy và các công trình nghiên cứu khoa học. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trước hết được thể hiện ở trình độ học vấn. Giáo viên có trình độ học vấn cao thì kiến thức càng phong phú, phương pháp nghiên cứu càng khoa học và do đó khả năng giảng dạy sẽ tốt hơn.
Số lượng các công trình nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên (cấp trường, cấp bộ, cấp ngành) là chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Bởi vì chỉ tiêu này nói lên khả năng nghiên cứu, khả năng tiếp cận thực tế của đội ngũ giáo viên trong. nhà trường. Kết quả các công trình nghiên cứu sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo trình, một trong những nhân tố cơ bản để đảm bảo chất lượng đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ c 15 Ngoài ra tỷ lệ các công trình xuất bản (các cuộc trình diễn, triển lãm) trên đầu giáo viên cũng nói lên năng lực chuyên mơn, bề dày kiến thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường. Ngoài các tiêu chí đánh giá chất lượng thông qua những tiêu chuẩn chung của nhà giáo, xuất phát từ đặc thù về hoạt động giáo dục trình độ cao đảng nghề, chất lượng của đội ngũ nhà giáo còn được xem xét thông qua ba khía cạnh cơ bản là: Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học, chất lượng các dịch vụ xã hội. Phương pháp và nội dung giảng dạy Ngoài năng lực và chất lượng của đội ngũ giáo viên, giảng viên thì phương pháp và nội dung giảng dạy của nhà giáo là con đường để dẫn kiến thức đến với học sinh. Phương pháp giảng dạy là cách thức hành động có trình tự, phối hợp tương tác với nhau của giáo viên và của học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học.
Hay nói cách khác phương pháp giảng dạy là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự nhất định của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của người học nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học và từ đó đạt được mục đích giảng dạy. Phương pháp giảng dạy bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học với sự tương tác lẫn nhau, trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, còn phương pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, song nó cũng ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy. Hidalgo (1994) thì có khoảng 60 phương pháp giả ng da ̣y cho bâ ̣c đa ̣i ho ̣c và cao đẳ ng khá c nhau, mỗ i phương pháp đề u có nhữ ng điể m ma ̣nh và điể m yế u riêng. Các điể m ma ̣nh và điể m yế u đó tăng hay giả m, biế n đổ i tù y thuô ̣c và o đă ̣c điể m của mỗ i môn ho ̣c, mỗ i cấ p ho ̣c và mu ̣c tiêu đà o ta ̣o [32].
Phương phá p giảng da ̣y truyề n thố ng trong các trường đa ̣i ho ̣c, cao đẳ ng của Viê ̣t Nam từ trước đế n nay là tập trung vào kỹ năng tư duy phân tích, nghĩa là dạy cho người học cách hiểu các khái niệm, thảo luận theo phương pháp định sẵn, loại bỏ những hướng đi không đúng, tìm ra câu trả lời đúng nhất. Bên ca ̣nh đó, theo xu thế mớ i, phương thứ c đà o ta ̣o theo phương pháp tích cực, theo ho ̣c chế tín chỉ cũng đang đươ c̣ ứ ng du ̣ng rô ̣ng rãi. Phương thức đào tạo này mang lại nhiều ưu điểm, đó là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ c 16 sự mềm dẻo và linh hoạt trong việc thiết kế chương trình, học viên có thể lựa chọn cho mình chương trình học phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Bên cạnh đó phương thức đào tạo theo tín chỉ giảm đi sự nhồi nhét kiến thức của người dạy và tạo điều kiện để người học tự học, tự nghiên cứu, do đó phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học.
Những lợi ích của phương thức đào tạo theo tín chỉ mang lại là rất lớn, tuy vậy nó cũng đặt ra khá nhiều thách thức đối với nha giáo và người học. Nhiǹ chung, viê ̣c lựa cho ̣n và áp du ̣ng các phương pháp giảng da ̣y nào và truyền đạt nội dung ra sao vào trong việc đào tạo nghề còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mỗi phương pháp giảng dạy có ưu nhược điểm riêng. Các phương pháp này chỉ có thể phát huy tố i đa hiệu quả của mình nế u đươ ̣c áp dụng đúng cách và phù hơ ̣p với đố i tươ ̣ng và nô ̣i dung giảng da ̣y.
Các trường đa ̣i học, cao đẳ ng muố n nâng cao chấ t lươ ̣ng giảng da ̣y của mình ngoài việc lựa chọn những nội dung kiến thức phù hợp thì phải áp du ̣ng tổ ng hơ ̣p các phương pháp giảng da ̣y một cách khéo léo, linh hoa ̣t và phù hơ ̣p, trên cơ sở đó sẽ làm gia tăng sự hài lòng của người ho ̣c đố i với chấ t lươ ̣ng giáo dục và đào ta ̣o ta ̣i trường. Cơ sở vật chất “Cơ sở vật chấ t là hệ thống các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo khác để đạt được mục đích giáo dục” (Quản lý cơ sở vâ ̣t chấ t và phương tiê ̣n kỹ thuâ ̣t giáo du ̣c - th.s Phan Quố c Bảo). Cơ sở vâ ̣t chất trường học bao gồm tấ t cả các đồ vật, của cải vật chất, môi trường tự nhiên xung quanh nhà trường. Cơ sở vật chấ t kỹ thuật của nhà trường gồm nhà cửa (phòng học, phòng thí nghiệm, các phòng chức năng…), sân chơi, các máy móc và thiết bị dạy học, giáo dục.
Thông thường, cơ sở vâ ̣t chất trường ho ̣c đươ ̣c chia thành 3 nhóm: Trường sở, thiế t bị da ̣y ho ̣c và thư viê ̣n trường ho ̣c. Trường sở là nơi tiế n hành các hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c và giáo du ̣c, nơi giáo viên và ho ̣c sinh ho ̣c tâ ̣p, lao đô ̣ng, sinh hoa ̣t suố t thời gian ho ̣c tâ ̣p, bao gồ m: Phòng ho ̣c, sân chơi, khuôn viên trường, cơ sở thực hành, thực tâ ̣p, ký túc xá, phòng y tế , căng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ c 17 tin…và toàn bô ̣ quang cảnh tự nhiên bao quanh trường.