Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng sự hài lòng của người bệnh đang là mục tiêu trọng tâm trong chiến lược đổi mới ngành y tế Thủ đô theo Quyết định số 122/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Khi cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập được đẩy mạnh, sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú trở thành thước đo sống còn quyết định uy tín, thương hiệu và nguồn thu của cơ sở y tế. Bệnh viện Đa khoa Đức Giang là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, đảm nhận khám chữa bệnh cho khu vực quận Long Biên, huyện Gia Lâm và các tỉnh lân cận với quy mô thiết kế 500 giường bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế số giường bệnh thực kê năm 2020 đã lên tới 1.079 giường, công suất sử dụng giường bệnh thường xuyên vượt ngưỡng từ 100,4% đến 141,9%.

Trước áp lực quá tải cục bộ cùng sự cạnh tranh mạnh mẽ từ hệ thống y tế tư nhân, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của bệnh nhân và người nhà đối với dịch vụ khám chữa bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang giai đoạn 2017 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu, đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ nội trú đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp giải pháp quản trị cho 996 cán bộ nhân viên y tế tại 51 khoa phòng, hướng tới tối ưu hóa trải nghiệm cho hơn 2.307 lượt bệnh nhân điều trị nội trú mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại, kết hợp giữa mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1985) và mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Mô hình SERVQUAL tiếp cận chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa sự kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng trên 5 khía cạnh cốt lõi: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Tuy nhiên, mô hình SERVPERF được tác giả lựa chọn làm khung phân tích trọng tâm vì chứng minh được tính ưu việt khi đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận dịch vụ mà không cần đánh giá sự kỳ vọng, giúp giảm thiểu độ phức tạp và phản ánh chính xác trải nghiệm y tế nội trú.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm của Zeithaml và Bitner (2000) về mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong môi trường chăm sóc sức khỏe. Khung pháp lý và các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa theo Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 cùng Quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành năm 1997. Dịch vụ khám chữa bệnh nội trú được định nghĩa là dịch vụ y tế chuyên biệt khi người bệnh lưu trú qua đêm để thực hiện các can thiệp lâm sàng, cận lâm sàng và phác đồ điều trị liên tục dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động chuyên môn và dữ liệu nhân sự của Bệnh viện Đa khoa Đức Giang giai đoạn 2016 - 2020. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, từ mức 1 (Rất không hài lòng) đến mức 5 (Rất hài lòng).

Cuộc điều tra được tiến hành từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020 tại các khoa lâm sàng nội trú. Tổng số phiếu phát ra là 220 phiếu (gồm 110 người bệnh và 110 người nhà bệnh nhân), thu về 200 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 90,9%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo các khối khoa điều trị được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể bệnh nhân. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; tổng phương sai trích lớn hơn 50%), cùng phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả trên 200 mẫu khảo sát cho thấy mức độ hài lòng chung của khách hàng đối với dịch vụ nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang đạt mức khá cao, với giá trị trung bình của toàn bộ các tiêu chí dao động từ 3,815 đến 3,999 trên thang điểm 5 và độ lệch chuẩn đều nhỏ hơn 1,0. Cụ thể, tiêu chí người bệnh không phải chờ đợi lâu để được điều trị đạt điểm số trung bình cao nhất là 3,999; tiếp đến là tiêu chí cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc điều trị hiện đại đạt 3,997 và tiêu chí tình trạng sức khỏe được cải thiện sau điều trị đạt 3,974.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt chuẩn học thuật với hệ số từ 0,641 đến 0,800. Trong đó, nhân tố Đảm bảo đạt độ tin cậy cao nhất với Cronbach's Alpha là 0,800; nhân tố Đồng cảm đạt 0,794; nhân tố Tin cậy đạt 0,789; nhân tố Hữu hình đạt 0,709 và thang đo Chất lượng dịch vụ chung đạt 0,732. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA sau các lần rút trích đã hội tụ 15 biến quan sát độc lập vào 4 nhóm nhân tố chính với hệ số KMO đạt 0,725, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. bằng 0,000 và tổng phương sai trích đạt trên 50%, khẳng định mô hình nghiên cứu có độ phù hợp cao với dữ liệu thực nghiệm.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng tổng hợp và biểu đồ phân tán hồi quy, nghiên cứu làm sáng tỏ mối tương quan mật thiết giữa năng lực phục vụ của đội ngũ y bác sĩ với sự hài lòng của người bệnh. Điểm số đánh giá cao về trình độ chuyên môn (trung bình 3,915) và sự sẵn sàng giúp đỡ của nhân viên y tế (trung bình 3,936) phản ánh hiệu quả từ chiến lược đào tạo chuyên sâu của bệnh viện trong các lĩnh vực mũi nhọn như phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, thay khớp háng, can thiệp tim mạch và chụp mạch số hóa xóa nền DSA.

Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu xuất phát từ thực trạng hạ tầng và tổ chức quản lý. Mặc dù bệnh viện đã tiếp nhận cơ sở mới xây dựng trên diện tích 53.500 m2 với tổng mức đầu tư hơn 800 tỷ đồng, song danh mục trang thiết bị y tế thực tế mới chỉ đáp ứng khoảng 85% so với quy chuẩn của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng nhân lực giai đoạn 2018 - 2020 chỉ đạt 2,2% (từ 974 lên 996 cán bộ) chưa theo kịp tốc độ gia tăng số lượt điều trị nội trú (đạt 2.307 lượt năm 2020), dẫn đến công suất giường bệnh luôn ở mức quá tải trên 100%. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Bệnh viện Nhi Hải Dương hay Bệnh viện Việt Nam - Cuba Đồng Hới, kết quả tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang cho thấy yếu tố cơ sở vật chất hữu hình và năng lực đáp ứng kịp thời của điều dưỡng là hai khâu then chốt cần được ưu tiên tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khám chữa bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang đến năm 2025:

Thứ nhất, nâng cấp cơ sở vật chất và hoàn thiện trang thiết bị y tế kỹ thuật cao. Ban Giám đốc bệnh viện cùng Phòng Vật tư thiết bị y tế cần khẩn trương rà soát, đầu tư bổ sung 15% chủng loại trang thiết bị còn thiếu theo danh mục chuẩn của Bộ Y tế; hoàn thành nghiệm thu toàn bộ hạ tầng cơ sở mới 53.500 m2 trong giai đoạn 2022 - 2024; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa y tế để trang bị thêm máy chụp cộng hưởng từ MRI và hệ thống nội soi hiện đại.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh và đẩy mạnh chuyển đổi số. Phòng Kế hoạch tổng hợp và Tổ Công nghệ thông tin cần triển khai bệnh án điện tử đồng bộ, vận hành hệ thống đặt lịch hẹn và trả kết quả xét nghiệm tự động. Mục tiêu cắt giảm 25% thời gian chờ đợi trong quy trình nhập viện và thanh toán viện phí của bệnh nhân nội trú trước năm 2023.

Thứ ba, phát triển toàn diện nguồn nhân lực y tế và bồi dưỡng y đức. Phòng Tổ chức cán bộ cần xây dựng lộ trình tuyển dụng bổ sung điều dưỡng và kỹ thuật viên để cân đối tỷ lệ nhân sự trên giường bệnh; định kỳ 6 tháng một lần tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và tinh thần đồng cảm cho 996 cán bộ nhân viên y tế toàn viện.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống tiếp nhận phản hồi và giám sát chất lượng dịch vụ. Phòng Quản lý chất lượng cần thiết lập hệ thống khảo sát sự hài lòng tự động qua ki-ốt điện tử tại 100% các khoa lâm sàng, cam kết xử lý và phản hồi 100% thắc mắc của người bệnh qua đường dây nóng trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và nhà quản lý tại các bệnh viện công lập hạng I. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn giúp đánh giá hiệu quả vận hành dịch vụ nội trú trong điều kiện quá tải giường bệnh từ 100,4% đến 141,9%, hỗ trợ hoạch định chiến lược tự chủ tài chính.

Nhóm 2: Đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng và trưởng các khoa lâm sàng. Tài liệu giúp thấu hiểu kỳ vọng tâm lý của người bệnh, từ đó chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và nâng cao năng lực phục vụ tại 51 khoa phòng chuyên môn.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý y tế. Luận văn cung cấp quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực với cỡ mẫu 200 quan sát, chi tiết hóa các bước kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA bằng phần mềm SPSS.

Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Bộ Y tế. Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực tế về khoảng cách giữa tiêu chuẩn định mức trang thiết bị y tế với thực tiễn triển khai tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình lý thuyết nào được áp dụng chính để đo lường sự hài lòng trong luận văn? Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) kết hợp khung phân tích SERVQUAL của Parasuraman, tập trung đánh giá trực tiếp cảm nhận của người bệnh qua 5 khía cạnh cốt lõi gồm Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Đồng cảm và Hữu hình mà không cần đo lường kỳ vọng ban đầu.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào? Tác giả đã phát ra 220 phiếu khảo sát và thu về 200 phiếu hợp lệ từ 110 người bệnh cùng 110 người nhà bệnh nhân đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang trong giai đoạn tháng 8 đến tháng 10 năm 2020, sử dụng thang đo Likert 5 điểm.

Yếu tố nào được người bệnh đánh giá cao nhất trong chất lượng dịch vụ nội trú? Kết quả khảo sát cho thấy tiêu chí thời gian chờ đợi được điều trị đạt điểm trung bình cao nhất là 3,999 trên 5 điểm; tiếp theo là chất lượng máy móc trang thiết bị đạt 3,997 và sự sẵn sàng giúp đỡ của nhân viên y tế đạt 3,936 với hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,800.

Bệnh viện Đa khoa Đức Giang gặp phải những thách thức lớn nào trong giai đoạn 2018 - 2020? Bệnh viện đối mặt với tình trạng quá tải nghiêm trọng khi số giường thực kê lên đến 1.079 giường so với kế hoạch 500 giường, công suất sử dụng giường luôn trên 100%, trong khi danh mục trang thiết bị mới chỉ đáp ứng 85% tiêu chuẩn và nhân lực chỉ tăng 2,2%.

Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất triển khai đến năm 2025? Đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện 15% trang thiết bị còn thiếu trên cơ sở mới 800 tỷ đồng, số hóa quy trình giảm 25% thời gian thủ tục, đào tạo nâng cao kỹ năng cho 996 nhân viên y tế và thiết lập hệ thống giải quyết phản ánh trong vòng 24 giờ.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang thông qua khảo sát thực chứng 200 bệnh nhân và thân nhân.
  • Xác định hệ thống 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đến sự hài lòng của khách hàng theo khung phân tích SERVPERF hiệu chỉnh.
  • Làm rõ các điểm nghẽn then chốt về áp lực quá tải công suất giường bệnh trên 100% và tỷ lệ đáp ứng trang thiết bị y tế mới đạt 85% quy chuẩn.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ về cơ sở vật chất, số hóa quy trình, phát triển nhân lực và quản trị chất lượng định hướng đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị bệnh viện công lập trong bối cảnh tự chủ kinh tế y tế.

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra, mang lại đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận quản trị dịch vụ y tế lẫn thực tiễn điều hành tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang. Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, Ban Lãnh đạo bệnh viện cùng các phòng ban chức năng cần nhanh chóng xây dựng kế hoạch hành động chi tiết cho giai đoạn 2021 - 2025, tập trung phân bổ nguồn lực hoàn thiện hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cao và chuyển đổi số quy trình khám chữa bệnh. Các cơ sở y tế công lập có điều kiện tương đồng nên chủ động tham khảo mô hình đánh giá và hệ thống giải pháp của luận văn nhằm nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ, hướng tới sự hài lòng cao nhất của nhân dân.