Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những trụ cột quan trọng của hệ thống tài chính công hiện đại, chiếm trung bình khoảng 24% tổng thu ngân sách tại các quốc gia thuộc khối OECD theo số liệu thống kê quốc tế. Tại Việt Nam, kể từ khi Luật thuế TNCN năm 2007 có hiệu lực từ năm 2009, sắc thuế này không chỉ giữ vai trò huy động nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước mà còn thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những trung tâm kinh tế năng động hàng đầu cả nước với quy mô tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt trên 69.107 tỷ đồng và lực lượng lao động đang làm việc đạt 557.126 người. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, rủi ro trốn thuế, gian lận trong kê khai và sự phức tạp trong việc kiểm soát các khoản chi trả ngoài lương.

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện tập trung làm rõ thực trạng quản lý giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện các mắt xích quản lý từ cấp mã số thuế, khấu trừ, kê khai, nộp thuế đến quyết toán và thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, nghiên cứu hướng đến việc xác lập các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực thu thuế, phấn đấu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn lên trên 98% và kiểm soát 100% tổ chức chi trả thu nhập trong giai đoạn 2022 - 2025, tạo động lực thúc đẩy hiện đại hóa ngành thuế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng vững chắc dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh tế tài chính và quản lý công điển hình:

Thứ nhất, lý thuyết thuế trực thu và tính công bằng trong phân phối thu nhập của Musgrave và Thin năm 1948 chỉ rõ rằng thuế TNCN có khả năng điều tiết thu nhập hiệu quả hơn các loại thuế gián thu thông qua việc thiết kế biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế suất từ 5% đến 35%. Điều này bảo đảm cả công bằng theo chiều ngang (những cá nhân có thu nhập như nhau chịu mức thuế tương đương) và công bằng theo chiều dọc (người có thu nhập cao hơn đóng góp tỷ lệ thuế cao hơn).

Thứ hai, lý thuyết thu nhập toàn diện theo định nghĩa Haig-Simons quy định thu nhập chịu thuế là toàn bộ giá trị gia tăng trong khả năng tiêu dùng và quyền sở hữu tài sản của cá nhân trong kỳ tính thuế, bao gồm tiền lương cơ bản, tiền thưởng, tiền thù lao và các khoản phụ cấp không thuộc diện miễn trừ.

Thứ ba, nguyên lý khấu trừ tại nguồn (Withholding Tax) xác lập nghĩa vụ pháp lý của tổ chức chi trả thu nhập trong việc tự tính toán, khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho người lao động và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cơ chế này áp dụng mức khấu trừ lũy tiến đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, mức cố định 10% đối với hợp đồng dưới 3 tháng và 20% đối với cá nhân không cư trú.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và xử lý dữ liệu định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu học thuật:

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu quản lý thuế giai đoạn 2018 - 2020 từ 6 hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm: Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS), Ứng dụng Quản lý thuế (QLT), Phân tích tình trạng người nộp thuế (QTT), Quản lý thông tin người nộp thuế (TINC), Quản lý hồ sơ (QHS) và Tổng hợp dữ liệu toàn ngành (TPH).

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát chuyên gia thông qua bảng hỏi thiết kế chuẩn hóa và phỏng vấn trực tiếp 15 công chức quản lý cấp cao tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm các Phó Cục trưởng, Trưởng phòng và Phó phòng chuyên môn. Thời gian phỏng vấn từ 10 đến 15 phút mỗi chuyên gia.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Lý do lựa chọn cỡ mẫu 15 nhà quản lý cấp cao vì đây là những cán bộ có thâm niên công tác lâu năm, nắm giữ thẩm quyền chuyên môn và có kinh nghiệm sâu sắc về công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý rủi ro thuế TNCN. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch, tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel để so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ trọng và hiệu suất thực thi qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018 - 2020 đã ghi nhận những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tình hình cấp mã số thuế mới cho người lao động có xu hướng giảm sút rõ rệt. Năm 2018, Cục Thuế cấp mới 78.455 mã số thuế; năm 2019 giảm nhẹ xuống 77.593 mã (đạt 98,9% so với năm 2018); nhưng đến năm 2020 giảm mạnh 27% chỉ còn 56.619 mã số thuế do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 lên thị trường lao động.

Thứ hai, công tác khấu trừ thuế ghi nhận sự tăng trưởng không đồng đều giữa số lượng người nộp thuế và số thu ngân sách. Năm 2019, số cá nhân bị khấu trừ thuế tăng 11,85% (tương đương tăng 8.142 người) và số tiền thuế khấu trừ tăng 15,45% (tăng 174 tỷ đồng). Năm 2020, số lượng cá nhân khấu trừ đạt 78.230 người (chỉ tăng 1,78% so với 2019), tuy nhiên tổng số tiền thuế khấu trừ đạt mức 1.416 tỷ đồng (tăng vọt 14,94%, tương ứng tăng 184 tỷ đồng).

Thứ ba, tính tuân thủ nộp hồ sơ khai thuế duy trì ở mức cao nhưng vẫn còn rủi ro vi phạm. Tỷ lệ tổ chức chi trả nộp hồ sơ khai thuế luôn đạt trên 98% (năm 2018 đạt 99,34%, năm 2019 đạt 98,92% và năm 2020 đạt 99,19%). Tỷ lệ nộp đúng hạn được cải thiện từ 92,12% năm 2018 lên 95,46% năm 2020. Dù vậy, số lượt không nộp tờ khai vẫn ở mức đáng lưu tâm với 681 lượt năm 2018, tăng lên 1.173 lượt năm 2019 và 935 lượt năm 2020.

Thứ tư, biến động tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh phản ánh sức ép kinh tế lớn. Năm 2019 tổng thu đạt 69.107 tỷ đồng (đạt 127,93% dự toán), năm 2020 giảm 12% xuống 61.718 tỷ đồng (đạt 109,35% dự toán), trước khi phục hồi lên 65.949 tỷ đồng năm 2021 (đạt 134,86% dự toán).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự đan xen giữa thành tựu hành chính và những thách thức cơ cấu quản trị. Tốc độ tăng trưởng tiền thuế khấu trừ năm 2020 (14,94%) cao gấp 8,4 lần tốc độ tăng của số cá nhân nộp thuế (1,78%) phản ánh đặc thù phân hóa thu nhập tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nhóm nhân sự cấp cao và chuyên gia trong các ngành công nghiệp mũi nhọn như dầu khí, cảng biển và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 30% lao động doanh nghiệp) vẫn duy trì mức thu nhập cao chịu thuế suất cận biên lớn. Trong khi đó, việc số lượt không nộp hồ sơ khai thuế tăng vọt lên 1.173 lượt năm 2019 phần lớn xuất phát từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới thành lập (khu vực chiếm 61% lao động toàn tỉnh) do thiếu đội ngũ kế toán chuyên nghiệp và chưa nắm rõ quy định pháp luật.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý thuế hiện đại tại các trung tâm kinh tế công nghiệp, khẳng định rằng rủi ro thất thu thuế TNCN thường tập trung ở khu vực doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ cùng các khoản chi thu nhập ngoài hợp đồng chính thức. Toàn bộ các xu hướng vận động của số liệu được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột kép so sánh tăng trưởng số người nộp và số tiền khấu trừ, kết hợp cùng bảng tổng hợp tỷ trọng chấp hành hồ sơ thuế qua các năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và ý kiến đóng góp từ 15 chuyên gia ngành thuế, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN giai đoạn 2022 - 2025:

  1. Chuẩn hóa và làm sạch cơ sở dữ liệu danh bạ người nộp thuế: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì tích hợp và đồng bộ hóa 100% dữ liệu mã số thuế cá nhân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mã số định danh cá nhân theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024 nhằm xóa bỏ triệt để tình trạng một cá nhân sở hữu nhiều mã số thuế.
  2. Tái cấu trúc quy trình thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro: Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu triển khai bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động trên hệ thống TMS, tập trung thanh tra tối thiểu 20% các tổ chức chi trả có rủi ro cao về biến động nhân sự và chi trả thu nhập, phấn đấu giảm tỷ lệ tổ chức nộp chậm tờ khai xuống dưới 2% hàng năm.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng dịch vụ thuế điện tử: Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh mở rộng tiện ích trên ứng dụng eTax Mobile, đặt mục tiêu đạt 98% cá nhân và tổ chức chi trả thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế không dùng tiền mặt trước năm 2025.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật công vụ cho công chức thuế: Cục Thuế tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ hàng quý, bảo đảm 100% cán bộ thuế trực tiếp quản lý TNCN được đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu và thái độ phục vụ người nộp thuế trong giai đoạn 2023 - 2025.
  5. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát dòng tiền: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và hệ thống Ngân hàng thương mại trên địa bàn từ năm 2024, nhằm đối soát tự động 100% các khoản chi tiền lương với quỹ đóng bảo hiểm và giao dịch tài khoản doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, công chức và cán bộ lãnh đạo tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng 4 Chi cục Thuế khu vực và 11 phòng tham mưu trực thuộc: Sử dụng luận văn như cẩm nang nghiệp vụ thực tế để tối ưu hóa quy trình kiểm soát hồ sơ khai thuế, thanh tra doanh nghiệp chi trả và quản lý rủi ro chống thất thu ngân sách nhà nước.

Thứ hai, kế toán trưởng, giám đốc nhân sự và chuyên viên tiền lương tại hơn 2.388 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Luận văn cung cấp hướng dẫn rõ ràng về trách nhiệm khấu trừ tại nguồn, quy trình ủy quyền quyết toán và lập hồ sơ giảm trừ gia cảnh, giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt chậm nộp và rủi ro truy thu thuế.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Luật Kinh tế: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu phần mềm ngành thuế với khảo sát chuyên gia quản lý trong thực tế.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách địa phương như Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu 557.126 lao động và các khuyến nghị chính sách để điều tiết thị trường lao động giai đoạn 2022 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao tổ chức chi trả thu nhập đóng vai trò then chốt trong quản lý thuế thu nhập cá nhân? Tổ chức chi trả là đơn vị nắm giữ nguồn tiền và thông tin chi trả thu nhập thực tế của người lao động. Thông qua cơ chế khấu trừ tại nguồn theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tổ chức thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo hoặc ngày 30 của quý tiếp theo, giúp cơ quan thuế giảm chi phí hành chính và ngăn ngừa thất thu hiệu quả.

  2. Số lượng mã số thuế cấp mới tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020? Số lượng mã số thuế cấp mới có sự sụt giảm qua từng năm: Từ 78.455 mã năm 2018 xuống 77.593 mã năm 2019 (đạt 98,9%), và giảm mạnh 27% chỉ còn 56.619 mã năm 2020. Nguyên nhân chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, cắt giảm tuyển dụng và hạn chế lao động mới gia nhập thị trường.

  3. Tại sao năm 2020 số tiền khấu trừ thuế tăng 14,94% trong khi số cá nhân khấu trừ chỉ tăng 1,78%? Sự chênh lệch này xuất phát từ cơ cấu kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Dù dịch bệnh làm chậm tốc độ tăng thêm lao động mới, nhưng nhóm lao động chuyên gia, kỹ sư và quản lý cấp cao trong các ngành trọng điểm như dầu khí, cảng biển và doanh nghiệp FDI vẫn duy trì mức thu nhập cao, chịu mức thuế suất lũy tiến cận biên lên tới 30% - 35%, kéo theo số tiền khấu trừ tăng vọt lên 1.416 tỷ đồng.

  4. Tổ chức chi trả thu nhập không phát sinh số thuế khấu trừ trong kỳ thì có bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế không? Theo quy định pháp luật thuế hiện hành, trường hợp trong tháng hoặc quý tổ chức có chi trả thu nhập chịu thuế nhưng không phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN thì vẫn bắt buộc phải lập và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đồng thời, tổ chức phải thực hiện quyết toán thuế năm chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.

  5. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sử dụng những hệ thống công nghệ thông tin nào để quản lý thuế TNCN? Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vận hành đồng bộ 6 hệ thống tin học quản lý chủ lực gồm: Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS), Ứng dụng Quản lý thuế (QLT), Phân tích tình trạng người nộp thuế (QTT), Quản lý thông tin người nộp thuế (TINC), Quản lý hồ sơ (QHS) và Tổng hợp dữ liệu toàn ngành (TPH), giúp tự động hóa khâu tiếp nhận tờ khai và giám sát tuân thủ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và vai trò khấu trừ tại nguồn của các cơ quan, doanh nghiệp chi trả.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng quản lý tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018 - 2020 với số tiền khấu trừ năm 2020 đạt 1.416 tỷ đồng và tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn đạt 95,46%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn chính về rủi ro trốn thuế, hồ sơ chậm nộp và tác động của đại dịch Covid-19 lên số lượng cấp mới 56.619 mã số thuế.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi dựa trên ý kiến của 15 chuyên gia quản lý nhằm nâng cao hiệu lực thu thuế giai đoạn 2022 - 2025.
  • Xác định lộ trình chuyển đổi số và làm sạch 100% dữ liệu mã số thuế định danh theo căn cước công dân đến năm 2024.

Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp chi trả thu nhập và nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa công tác kê khai thuế và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế TNCN.