Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) với đề tài "Hoàn thiện quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Manivanh Lobriyayao dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Dũng Thể, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm tại Lào. Tính đến năm 2014, cả nước Lào đã khám phá và đăng ký 1.962 địa điểm du lịch (tăng 46 địa điểm so với năm 2012), bao gồm 1.145 điểm du lịch tự nhiên, 539 điểm du lịch văn hóa và 271 điểm du lịch di tích lịch sử. Riêng Thủ đô Viêng Chăn ghi nhận sự gia tăng từ 36 điểm du lịch năm 2012 lên 51 điểm vào năm 2014 (tăng 41%).
Tuy nhiên, công tác quản lý điểm du lịch tại Viêng Chăn bộc lộ nhiều bất cập: chất lượng dịch vụ du lịch và an toàn cho du khách chưa đảm bảo; cơ sở hạ tầng giao thông kết nối kém; tình trạng ép giá, giá cả dịch vụ cao; xuất hiện dư luận về hành vi xử phạt và thu tiền sai quy định của một bộ phận cán bộ địa phương. Điển hình, trong 3 tháng đầu năm 2019, lượng khách du lịch Hàn Quốc đến Viêng Chăn giảm 32%.
Về mặt học thuật, các công trình nghiên cứu về quản lý điểm du lịch tại Lào còn hạn chế về số lượng, chủ yếu tiếp cận ở góc độ mô hình kinh doanh du lịch bền vững hoặc liên kết du lịch chung. Hiện thiếu vắng các nghiên cứu định lượng kiểm định mối liên hệ giữa các nội dung quản lý nhà nước với hiệu quả hoạt động của điểm đến, đồng thời chưa xây dựng được hệ thống thang đo chuẩn hóa phản ánh đúng đặc thù thể chế và kinh tế - xã hội của một quốc gia đang phát triển như Lào.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điểm du lịch dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý điểm du lịch.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý các điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn.
- Phân tích các nhân tố và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay?
- Thực trạng công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào diễn ra như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào và ở mức độ nào tới công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý các điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ công tác tại các cơ quan quản lý du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, các đơn vị kinh doanh du lịch, công ty lữ hành, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010–2018 (đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2019); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung quản lý điểm du lịch:
- Nghiên cứu về quy hoạch phát triển điểm du lịch: John Ward, Phil Higson và William Campbell (1994) phân tích các xu hướng, cấu trúc sản phẩm và tác động kinh tế - xã hội - môi trường của điểm đến; S. Bueno chỉ rõ vai trò của nguồn nhân lực trong tạo lập lợi thế cạnh tranh điểm đến; Nguyễn Anh Tuấn (2010) đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Việt Nam; Phutsady Phanyasith phân tích quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch tại Lào; Sa Năn Siphaphômmachăn nghiên cứu quản lý hệ thống điểm du lịch theo hướng hội nhập tại tỉnh Champasak (Lào).
- Nghiên cứu về xúc tiến, tuyên truyền và quảng bá: Robert Lanquar và Robert Hollier (1992) hệ thống hóa lý thuyết marketing du lịch; Susan (1996) nghiên cứu thương mại giải trí và dịch vụ; Nigel Morgan và Annette Pritchard nghiên cứu về vai trò kiến tạo hình ảnh điểm đến đối với quyết định của du khách; Khitphavanh Viengkhamkong (2017) xác định xúc tiến và quảng bá là nhân tố trọng yếu thúc đẩy du lịch thành phố Viêng Chăn.
- Nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh tại điểm du lịch: Saknalin Keosi phân tích khung pháp lý quản lý du khách và hợp đồng lữ hành tại Thái Lan; Robert Lanquar (1993) và William S. Reece (2009) tiếp cận kinh tế học du lịch và hành vi thị trường; Pechlaner và cộng sự (2010) đề xuất cơ chế thanh tra, kiểm tra liên ngành để kiểm soát giá cả, ngăn chặn nạn chèo kéo du khách; Yoonjeong Jeong và cộng sự (2018) khảo sát 722 du khách tại thác Kuang Si và hang Konglor (Lào) nhằm phân đoạn thị trường dựa trên động cơ và thái độ; Soun Manivông nghiên cứu phát triển du lịch dân cư và phân phối thu nhập cộng đồng tại Lào.
- Nghiên cứu về quản lý môi trường tại điểm du lịch: Jos Krippendorf (1975) và Jungk (1980) đặt nền móng phân biệt giữa du lịch cứng (hard tourism) và du lịch mềm (soft tourism); Hassan (2000) đưa cam kết môi trường vào mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến; Mihalic (2000) chỉ ra 4 đặc điểm của quản lý môi trường du lịch trước áp lực rác thải và biến động cung cầu; Hà Thị Phương Lan (2012) phân tích thực trạng bảo vệ môi trường tự nhiên tại Vịnh Hạ Long; Douglas L. Tookey phân tích triển vọng phát triển bền vững và khung pháp lý môi trường tại Lào.
- Nghiên cứu về bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch: Vengesayi (2003) phân tích tài nguyên và hoạt động bổ trợ như lực kéo du khách; Isabelle D. Green (2019) chỉ ra nghịch lý giữa khai thác du lịch thiên nhiên và bảo tồn sinh thái; Thongmala Phosikham và cộng sự (2015) khảo sát 400 du khách quốc tế tại cố đô Luang Prabang về thái độ bảo tồn di sản; Hum Phăn Phưapasít (2008) đề xuất giải pháp quản lý nhà nước đối với cảnh quan và di tích tại tỉnh Luang Prabang.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Khắc phục sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý nhà nước đối với điểm du lịch tại Lào nói chung và địa bàn đặc thù Thủ đô Viêng Chăn nói riêng.
- Chuyển trọng tâm từ việc mô tả hoạt động kinh doanh đơn thuần sang lượng hóa tác động của các chức năng quản lý điểm đến đối với đánh giá tổng thể của các bên liên quan.
- Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá công tác quản lý điểm du lịch phù hợp với bối cảnh thể chế quản lý tại Lào.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng về điểm du lịch, sản phẩm du lịch (theo S. Medlik, Coltman, Robert Christie Mill) và tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn, xã hội). Quản lý điểm du lịch được xác định là việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nhằm thiết lập lợi thế cạnh tranh, bảo đảm tính bền vững, phân phối lợi ích và xây dựng thương hiệu điểm đến.
Mô hình nghiên cứu đề xuất xem xét đánh giá chung về công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn thông qua 5 nhóm biến số độc lập:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển điểm du lịch.
- Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá điểm du lịch.
- Quản lý hoạt động kinh doanh tại điểm du lịch (quản lý nhân lực, hợp tác doanh nghiệp, quản lý nhà cung ứng, phát triển sản phẩm).
- Quản lý môi trường tại điểm du lịch (môi trường tự nhiên, xử lý rác thải/nước thải, trật tự xã hội).
- Bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch (trùng tu di tích, giữ gìn bản sắc văn hóa và bảo vệ hệ sinh thái).
| Nhóm nhân tố |
Nội dung cốt lõi |
| Quy hoạch |
Sự phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội; tính liên kết vùng; sự tham gia của cộng đồng. |
| Xúc tiến - Quảng bá |
Xây dựng thương hiệu; thông tin khách quan; ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa kênh truyền thông. |
| Kinh doanh |
Đào tạo nhân lực du lịch; liên kết chuỗi cung ứng dịch vụ; kiểm soát giá cả và chất lượng. |
| Môi trường |
Xử lý chất thải rắn, nước thải; phòng ngừa ô nhiễm; kiểm soát mật độ xây dựng và an ninh trật tự. |
| Tài nguyên |
Trùng tu di tích lịch sử - văn hóa; bảo vệ rừng và cảnh quan tự nhiên; bảo tồn làng nghề. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thu thập, phân tích tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê ngành du lịch giai đoạn 2010–2018 từ Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào, Sở Du lịch/Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch Viêng Chăn; kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2018. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nơi làm việc.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng kiểm định KMO và Bartlett's Test để kiểm tra tính thích hợp của dữ liệu và trích xuất các nhân tố.
- Kiểm định phân phối chuẩn: Đánh giá độ phân phối của các biến số.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định trọng số và mức độ tác động của từng nhóm nhân tố quản lý đến đánh giá chung về công tác quản lý điểm du lịch.
- Kiểm định thống kê so sánh: Sử dụng One-sample t-test để đánh giá mức độ đồng thuận của cán bộ quản lý đối với từng nội dung quản lý; sử dụng phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo nơi làm việc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý điểm du lịch
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý điểm du lịch theo 5 nội dung: công tác quy hoạch điểm đến; hoạt động xúc tiến quảng bá; quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ; quản lý môi trường sinh thái; bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa.
Trên cơ sở phân tích các công trình của các học giả quốc tế và các luận án nghiên cứu tại Lào và Việt Nam, chương này chỉ ra các khoảng trống tri thức về mặt lý luận, phương pháp đo lường và thực tiễn quản lý điểm đến tại Thủ đô Viêng Chăn, tạo cơ sở xác định mục tiêu và hướng đi của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý điểm du lịch
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm về du lịch, điểm du lịch, phân loại điểm du lịch (theo cấp quản lý quốc gia/địa phương; theo loại hình sinh thái, văn hóa, di tích lịch sử), sản phẩm du lịch và tài nguyên du lịch. Tác giả luận giải tính tất yếu khách quan, đặc điểm và nội dung quản lý điểm du lịch trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý điểm du lịch thực tế từ Việt Nam (mô hình Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với cơ chế quản trị dịch vụ và bảo tồn di sản), kinh nghiệm của Thái Lan và một số địa phương của Lào (tỉnh Luang Prabang, tỉnh Champasak). Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về phân cấp quản lý, phối hợp công - tư, kiểm soát môi trường và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất cùng hệ thống giả thuyết thống kê cho Thủ đô Viêng Chăn.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo, niên giám thống kê, văn bản chính sách) và sơ cấp (thiết kế bảng hỏi khảo sát).
Chương này trình bày kỹ thuật chọn mẫu, quy mô mẫu khảo sát đối với cán bộ quản lý, doanh nghiệp du lịch, du khách và dân cư; đồng thời mô tả quy trình kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy đa biến và các kiểm định phi tham số, kiểm định sâu (One-sample t-test, One-way ANOVA) nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đặt ra.
Chương 4: Thực trạng quản lý điểm du lịch ở thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào
Chương 4 tập trung phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng quản lý du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn thông qua các chuỗi số liệu thứ cấp và kết quả xử lý dữ liệu điều tra định lượng:
| Chỉ tiêu thống kê |
Dữ liệu ghi nhận |
| Tổng số điểm du lịch toàn quốc (năm 2014) |
1.962 điểm (1.145 thiên nhiên, 539 văn hóa, 271 lịch sử) |
| Số điểm du lịch tại Viêng Chăn năm 2012 |
36 điểm |
| Số điểm du lịch tại Viêng Chăn năm 2014 |
51 điểm (tăng 41% so với 2012) |
| Biến động khách Hàn Quốc (3 tháng đầu 2019) |
Giảm 32% |
| Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp |
2010–2018 (đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2019) |
| Thời điểm điều tra dữ liệu sơ cấp |
Năm 2018 |
Chương 4 chỉ ra các kết quả phân tích thực trạng:
- Công tác quy hoạch và hạ tầng: Việc bố trí nguồn vốn lập quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch giai đoạn 2016–2018 còn thấp, chưa đồng bộ giữa hạ tầng giao thông tiếp cận và hạ tầng kỹ thuật tại điểm đến.
- Xúc tiến, quảng bá: Hoạt động quảng bá tuy được đẩy mạnh qua sự kiện Năm Du lịch quốc gia 2018 nhưng nguồn lực phân bổ còn phân tán; tính liên kết vùng và quốc tế (Diễn đàn MLC, ASEAN) chưa phát huy tối đa hiệu quả.
- Quản lý kinh doanh: Tình trạng vi phạm quy định kinh doanh, chèo kéo khách, niêm yết giá không rõ ràng còn diễn ra. Nguồn nhân lực du lịch có trình độ chuyên môn cao còn thiếu hụt.
- Quản lý môi trường và bảo tồn di tích: Lượng rác thải rắn và nước thải sinh hoạt từ các cơ sở lưu trú, nhà hàng tại khu du lịch chưa được xử lý đồng bộ, phần lớn chuyển về bãi chôn lấp tập trung. Công tác trùng tu di tích lịch sử - văn hóa giai đoạn 2016–2018 còn hạn chế về kinh phí.
- Kết quả kiểm định định lượng: Phân tích EFA và hệ số Cronbach's Alpha xác nhận độ tin cậy của thang đo các nhân tố quản lý. Kết quả hồi quy đa biến khẳng định các nhân tố (Quy hoạch, Quảng bá xúc tiến, Quản lý kinh doanh, Quản lý môi trường, Bảo tồn tài nguyên) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả quản lý điểm du lịch. Kiểm định One-way ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong đánh giá về quản lý môi trường, quản lý kinh doanh và quy hoạch giữa các nhóm đối tượng theo nơi làm việc.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản lý điểm du lịch tại thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 5 xác định phương hướng, mục tiêu phát triển du lịch Viêng Chăn đến năm 2030 và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị:
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch: Rà soát quy hoạch không gian du lịch; ưu tiên nguồn vốn ngân sách và thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng giao thông kết nối các cụm điểm du lịch trọng điểm.
- Chú trọng công tác quảng bá, xúc tiến du lịch: Xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường số; phân bổ ngân sách xúc tiến có trọng tâm; gắn kết chương trình quảng bá thủ đô với liên kết vùng và hành lang kinh tế khu vực.
- Tăng cường quản lý môi trường du lịch: Ban hành quy chế phối hợp liên ngành kiểm soát xả thải; thực hiện phân loại rác tại nguồn ở các khách sạn, điểm tham quan; đầu tư hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải đạt chuẩn.
- Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình thanh tra, kiểm tra liên ngành; xử lý nghiêm hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thu phí sai quy định; tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho đội ngũ nhân lực du lịch.
- Tăng cường chính sách bảo tồn và phát triển tài nguyên: Phân cấp rõ thẩm quyền quản lý di tích; kết hợp nguồn lực nhà nước và xã hội hóa trong tôn tạo di sản văn hóa, giữ gìn bản sắc lễ hội truyền thống gắn với bảo vệ sinh thái tự nhiên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý điểm du lịch trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi của CHDCND Lào.
- Xây dựng và kiểm định thực nghiệm hệ thống thang đo đo lường các khía cạnh quản lý nhà nước đối với điểm du lịch (quy hoạch, quảng bá, kinh doanh, môi trường, bảo tồn tài nguyên), cung cấp khung phân tích cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị điểm đến tại các nước đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ dữ liệu về thực trạng quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 2010–2019, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế cụ thể và nguyên nhân của sự sụt giảm lượng khách tại một số thị trường nguồn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, cơ chế tài chính xúc tiến, quy chế kiểm soát môi trường đến thanh tra hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của chính quyền Thủ đô Viêng Chăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp chủ yếu tập trung đến năm 2018 và khảo sát sơ cấp hoàn thành năm 2018, chưa bao quát được toàn bộ biến động thị trường trong giai đoạn sau năm 2019.
- Không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp với các trung tâm du lịch khác của Lào như Luang Prabang hay Champasak.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng du lịch trọng điểm khác của Lào nhằm kiểm định tính tổng quát của hệ thống thang đo quản lý điểm đến.
- Cập nhật số liệu thứ cấp và khảo sát định lượng định kỳ để đánh giá sự thay đổi trong nhận thức của các bên liên quan trước các chính sách mới của Nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Quản lý kinh tế; cung cấp quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp EFA, hồi quy và ANOVA trong đánh giá quản trị công và dịch vụ du lịch.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại Lào: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào, Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch Viêng Chăn, Ban Quản lý các khu, điểm du lịch trong việc xây dựng chính sách quy hoạch, hoàn thiện quy chế thanh tra và phân bổ ngân sách xúc tiến.
- Đối với các doanh nghiệp du lịch: Cung cấp thông tin về thực trạng thị trường, chuỗi cung ứng dịch vụ và định hướng hợp tác phát triển sản phẩm du lịch tại Viêng Chăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng các phương pháp phân tích định lượng cụ thể nào để đánh giá dữ liệu điều tra?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, kiểm định phân phối chuẩn, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định One-sample t-test và phân tích phương sai One-way ANOVA.
2. Số lượng điểm du lịch của Thủ đô Viêng Chăn và cả nước Lào biến động như thế nào theo dữ liệu của luận án?
Tính đến năm 2014, cả nước Lào có 1.962 địa điểm du lịch (gồm 1.145 điểm tự nhiên, 539 điểm văn hóa, 271 điểm lịch sử), tăng 46 điểm so với năm 2012. Riêng Thủ đô Viêng Chăn tăng từ 36 điểm năm 2012 lên 51 điểm vào năm 2014 (tăng 41%).
3. Sự cố sụt giảm thị trường khách du lịch nào được tác giả nêu ra làm minh chứng cho tính cấp thiết của đề tài?
Luận án nêu rõ số liệu lượng khách du lịch Hàn Quốc đến Thủ đô Viêng Chăn trong 3 tháng đầu năm 2019 đã giảm mạnh 32% do chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng yêu cầu, giá cả đắt đỏ và hạ tầng đường sá không thuận tiện.
4. Mô hình nghiên cứu của luận án đánh giá công tác quản lý điểm du lịch dựa trên những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển điểm du lịch; (2) Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá điểm du lịch; (3) Quản lý hoạt động kinh doanh tại điểm du lịch; (4) Quản lý môi trường tại điểm du lịch; (5) Bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Manivanh Lobriyayao đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý điểm du lịch trong bối cảnh cụ thể của Thủ đô Viêng Chăn, CHDCND Lào. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2018 cùng dữ liệu khảo sát năm 2018, công trình đã lượng hóa các nhân tố quản lý nhà nước tác động đến hiệu quả điểm đến. Các kết quả phân tích chỉ rõ những mặt đạt được cũng như hạn chế về hạ tầng, môi trường, kiểm soát kinh doanh và tính liên kết của du lịch thủ đô. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 5 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, điều hành và hoàn thiện quản lý điểm du lịch tại Viêng Chăn trong thời gian tới.