Nâng cao nhận thức về môi trường thông qua dạy học phần phi kim hóa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao nhận thức về môi trường thông qua dạy học phần phi kim hoá học 10 11, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

150
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4.1. Khách thể nghiên cứu

0.4.2. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Nội dung nghiên cứu

0.7. Địa bàn thực nghiệm sư phạm

0.8. Câu hỏi nghiên cứu

0.9. Giả thuyết khoa học

0.10. Phương pháp nghiên cứu

0.10.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

0.10.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

0.10.3. Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm

0.11. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Cơ sở khoa học về nhận thức

1.2.1. Khái niệm nhận thức

1.2.2. Các giai đoạn của nhận thức

1.2.2.1. Giai đoạn 1: Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động)

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10,11 NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao nhận thức môi trường qua dạy học hóa học

Nâng cao nhận thức về môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, việc tích hợp giáo dục môi trường vào dạy học hóa học không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Môn hóa học, với nội dung phong phú về các chất và phản ứng hóa học, có thể được sử dụng như một công cụ hiệu quả để giáo dục học sinh về bảo vệ môi trường.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của giáo dục môi trường

Giáo dục môi trường là quá trình giúp học sinh nhận thức và hiểu biết về môi trường xung quanh. Nó không chỉ bao gồm kiến thức về các vấn đề môi trường mà còn khuyến khích hành động bảo vệ môi trường. Việc giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa học giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Vai trò của môn hóa học trong giáo dục môi trường

Môn hóa học cung cấp cho học sinh kiến thức về các chất, phản ứng hóa học và tác động của chúng đến môi trường. Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp học sinh nhận thức được tác động của hóa học đến môi trường và từ đó có những hành động bảo vệ môi trường hợp lý.

II. Thách thức trong việc nâng cao nhận thức môi trường qua dạy học hóa học

Mặc dù việc tích hợp giáo dục môi trường vào dạy học hóa học mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu giảng dạy phù hợp và sự chưa đồng bộ trong chương trình giáo dục. Ngoài ra, nhiều giáo viên vẫn chưa được đào tạo đầy đủ về cách tích hợp giáo dục môi trường vào giảng dạy.

2.1. Thiếu tài liệu và phương pháp giảng dạy

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu giảng dạy phù hợp với nội dung giáo dục môi trường. Điều này dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả và không đạt được mục tiêu nâng cao nhận thức của học sinh.

2.2. Sự chưa đồng bộ trong chương trình giáo dục

Chương trình giáo dục hiện tại chưa có sự đồng bộ trong việc tích hợp giáo dục môi trường vào các môn học, đặc biệt là môn hóa học. Điều này gây khó khăn cho giáo viên trong việc lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng.

III. Phương pháp dạy học tích cực nâng cao nhận thức môi trường

Để nâng cao nhận thức về môi trường cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự tham gia và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

3.1. Phương pháp dạy học dựa trên dự án

Phương pháp dạy học dựa trên dự án khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thực tiễn liên quan đến môi trường. Học sinh có thể thực hiện các dự án nghiên cứu về ô nhiễm môi trường, từ đó nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mình đối với môi trường.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Việc sử dụng video, hình ảnh và mô hình 3D giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong giáo dục môi trường

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tích hợp giáo dục môi trường vào dạy học hóa học mang lại kết quả tích cực. Học sinh không chỉ nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện. Các dự án nghiên cứu khoa học về môi trường cũng đã được thực hiện thành công tại nhiều trường học.

4.1. Các dự án nghiên cứu khoa học về môi trường

Nhiều trường học đã tổ chức các dự án nghiên cứu khoa học về môi trường, giúp học sinh áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Những dự án này không chỉ nâng cao nhận thức mà còn khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong nhận thức về môi trường sau khi tham gia các hoạt động dạy học tích hợp giáo dục môi trường. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là cần thiết và hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong giáo dục môi trường

Việc nâng cao nhận thức về môi trường thông qua dạy học hóa học là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và các cơ sở giáo dục. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chương trình giáo dục, nâng cao chất lượng giảng dạy và khuyến khích sự tham gia của học sinh.

5.1. Đề xuất cải tiến chương trình giáo dục

Cần có sự cải tiến trong chương trình giáo dục để tích hợp giáo dục môi trường một cách hiệu quả hơn. Các nội dung giáo dục môi trường nên được lồng ghép vào các môn học khác nhau, không chỉ riêng môn hóa học.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của học sinh

Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và dự án nghiên cứu về môi trường sẽ giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các em đối với môi trường. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn tạo ra những công dân có ý thức bảo vệ môi trường.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2. Thiết kế các hoạt động dạy học phần phi kim Hoá học 10,11 nhằm nâng cao nhận thức về môi trƣờng cho học sinh Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Từ năm 1981, giáo dục môi trƣờng đã đƣợc đƣa vào chƣơng trình THPT [10]. Từ đó đến nay, vấn đề này vẫn luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt của các giáo viên và nhà giáo dục học. Nhiều bài báo khoa học, dự án đã đóng góp kết quả nghiên cứu vào sự phát triển không ngừng của công cuộc giáo dục môi trƣờng cho HS các cấp.

Trong các chƣơng trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án “Giáo dục Môi trƣờng VIE 98/018” là nổi bật nhất với nhiều kết quả tích cực trong việc tập huấn cho GV và đề xuất các mô-đun giáo dục môi trƣờng trong các môn học ở trƣờng THPT. Các mô-đun này mang tính khái quát, không đƣa ra những phƣơng án ứng dụng cụ thể và cần phải điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cơ sở của các đơn vị đào tạo khác nhau. Tác giả Đặng Thị Oanh và các cộng sự đã Sử dụng phương pháp đóng vai trong giáo dục môi trường thông qua môn Hóa học (Tạp chí Khoa học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội), Xây dựng chương trình Giáo dục môi trường thông qua dạy học môn Hóa học ở phổ thông (Hội nghị Môi trƣờng toàn quốc) [11, 15, 16]. Những nghiên cứu này đã cho thấy tầm quan trọng của việc lồng ghép các nội dung BVMT trong các hoạt động giảng dạy Hóa học ở trƣờng phổ thông.

Một số luận văn tiêu biểu của khoa Giáo dục học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội nghiên cứu tích hợp giáo dục môi trƣờng thông qua môn Hóa học nhƣ là luận văn “Xây dựng và sử dụng hệ thống tƣ liệu về môi trƣờng dùng trong dạy học Hóa học hữu cơ lớp 12 ở trƣờng THPT” của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (năm 2012) [1], luận văn “Giáo dục môi trƣờng thông qua dạy học Hóa học lớp 10, 11 ở trƣờng THPT” của Trần Thị Hồng Châu (năm 2010) [2], luận văn “Tích hợp giáo dục môi trƣờng thông qua hệ thống bài tập thực tiễn chƣơng Nito-Photpho, Cacbon-Silic” của Hoàng Thị Thùy Dƣơng 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các luận văn về giáo dục BVMT của khoa Sƣ phạm Hóa học trƣờng Đại học Giáo dục (Đại học Quốc Gia Hà Nội) bao gồm luận văn “Tích hợp giáo dục môi trƣờng cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học phần dẫn xuất của hidrocacbon – Hóa học lớp 11” của Trần Thị Hƣờng (năm 2015) [10], luận văn “Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng thông qua phần Hóa học hữu cơ lớp 9 ở trƣờng trung học cơ sở” của Bùi Thị Thủy (năm 2016) [17], luận văn “Giáo dục môi trƣờng thông qua dạy học dự án chƣơng nhóm Cacbon – Hóa học 11 nâng cao” của Nguyễn Thị Thu Hằng (năm 2015) [9]. Các luận văn này đã tuyển chọn, xây dựng các bài tập Hóa học có nội dung liên quan đến môi trƣờng, thiết kế các hoạt động dạy học giúp HS vận dụng đƣợc kiến thức trong chƣơng trình phổ thông để giải thích một số vấn đề ô nhiễm. Như vậy, làm thế nào để nâng cao nhận thức của HS về môi trường, từ đó phát huycác hoạt động tích cực trong đời sống hằng ngày, những ý tưởng sáng tạo và dự án khoa học nhằm BVMT, là một vấn đề mới mẻ và cấp thiết trong nghiên cứu.

Cơ sở khoa học về nhận thức 1. Khái niệm nhận thức Nhận thức là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các quy trình nhƣ là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánh giá, sự ƣớc lƣợng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc đƣa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ [23]. Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức phản 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con ngƣời, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn [22] Sự nhận thức của con ngƣời vừa ý thức, vừa vô thức, vừa cụ thể, vừa trừu tƣợng và mang tính trực giác. Quá trình nhận thức sử dụng tri thức có sẵn và tạo ra tri thức mới [23].

Các giai đoạn của nhận thức Theo quan điểm của phép tƣ duy biện chứng, hoạt động nhận thức của con ngƣời đi từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng, và từ tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn. Con đƣờng nhận thức đó đƣợc thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừu tƣợng, từ hình thức bên ngoài đến bản chất bên trong [22]. Giai đoạn 1: Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) Trong giai đoạn này, con ngƣời sử dụng các giác quan đểnắm bắt các thông tin của sự vật dựa trên 3 hình thức là cảm giác, tri giác và biểu tƣợng. Trong 3 hình thức kể trên, cảm giác xuất hiện đầu tiên và là nơi bắt nguồn của tri thức.

Cảm giác là sự phản ánh từng mặt, từng thuộc tính bên ngoài của sự vật vào các giác quan của con ngƣời, khi sự vật, hiện tƣợng tác động trực tiếp vào các giác quan con ngƣời thì gây nên cảm giác (ví dụ nhƣ màu sắc, mùi vị, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ…). Tri giác đƣợc tổng hợp nên từ các loại cảm giác, mang đến hình ảnh đầy đủ hơn về sự vật. Nói cách khác, tri giác ở nấc cao hơn trong các loại hình nhận thức cảm tính. Giai đoạn 2: Nhận thức lý tính (hay còn gọi là tƣ duy trừu tƣợng) Dựa trên cơ sở nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính đƣợc hình thành.

Nếu chỉ bằng cảm giác, tri giác thì nhận thức của con ngƣời sẽ rất hạn chế, bởi vì những cái nhƣ tính chất vật lý của vật chất, sự biến đổi của vật chất,… con ngƣời không thể bằng cảm giác mà hiểu đƣợc, do đó phải cần đến tƣ duy trừu tƣợng. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tƣ duy trừu tƣợng phản ánh khái quát và gián tiếp các sự vật, mô tả những mối liên hệ bản chất bên trong sự vật, và do đó phản ánh sự vật một cách sâu sắc hơn, đầy đủ hơn. Tƣ duy phải gắn liền với ngôn ngữ, trong đó có thể coi ngôn ngữ là vỏ bao ngoài của tƣ duy. Ngoài ra, tƣ duy còn có tính năng động và sáng tạo.

Nhận thức lý tính, hay còn gọi là tƣ duy trừu tƣợng, đƣợc thể hiện ở các hình thức nhƣ khái niệm, phán đoán và suy luận. Cụ thể, để tƣ duy, con ngƣời phải sử dụng các phép so sánh, phân tích, tổng hợp, khái niệm hoá, trừu tƣợng hoá,. Giai đoạn 3: Nhận thức trở về thực tiễn. Đây là giai đoạn con ngƣời kiểm nghiệm lại tri thức đã tiếp thu đúng hay sai [23] với mục đích cuối cùng của tri thức là cải tạo thế giới, không chỉ dừng lại ở việc phản ánh, giải thích thế giới.

Do đó, nhận thức trở về thực tiễn là giai đoạn cao nhất của nhận thức, có chức năng định hƣớng thực tiễn. Các trình độ nhận thức - Dựa vào trình độ thâm nhập vào bản chất của đối tƣợng mà nhận thức đƣợc chia thành hai loại, nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận [22]. Nhận thức kinh nghiệm là trình độ nhận thức đƣợc hình thành thông qua quan sát trực thế giới xung quanh, vì vậy kết quả của trình độ này là những tri thức kinh nghiệm. Nhận thức lý luận là trình độ nhận thức gián tiếp, trừu tƣợng, có tính hệ thống và có tính khái quát về bản chất của sự vật, hiện tƣợng và mối quan hệ của chúng với thế giới khách quan.

- Dựa vào tính tự phát hay tự giác của sự thâm nhập vào bản chất của sự vật mà nhận thức đƣợc phân loại thành nhận thức thông thƣờng và nhận thức khoa học [22]. Nhận thức tiền khoa học (nhận thức thông thƣờng) đƣợc hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com con ngƣời. Nó phản ánh thế giới khách quan một cách chi tiết, cụ thể, đầy đủ các sắc thái. Do đó, nhận thức thông thƣờng phong phú và thực tế, thƣờng xuyên chi phối hoạt động của con ngƣời trong xã hội.

Nhận thức khoa học đƣợc hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh về các sự vật, hiện tƣợng, vì vậy nó có tính khách quan trừu tƣợng, khái quát, hệ thống, có tính căn cứ và tính chân thực. Nhận thức khoa học đòi hỏi sự vận dụng hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu và ngôn ngữ thông thƣờng cũng nhƣ thuật ngữ khoa học để mô tả bản chất và quy luật của đối tƣợng nghiên cứu. Vì lẽ đó, nhận thức khoa học đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong thời đại của khoa học và công nghệ [23]. Giáo dục nâng cao nhận thức về môi trƣờng cho học sinh trung học phổ thông 1.

Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh trung học phổ thông Lứa tuổi THPT (15-18 tuổi) là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ. Lúc này, cơ thể con ngƣời đã đƣợc hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ.Có thể nói tiềm năng về trí tuệ đạt mức cao nhất, tính chủ định đƣợc phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức[11]. Cảm giác hay tri giác của thanh thiếu niên đã đạt tới mức độ trƣởng thành. Quá trình quan sát gắn liền với tƣ duy và ngôn ngữ.

Tuy nhiên, sự quan sát của HS THPT thƣờng không tập trung, vì vậy sự quan sát vẫn còn mang tính đại khái, phiến diện và không thực tế. Trí nhớ con ngƣời lứa tuổi thanh thiếu niên cũng phát triển rõ rệt và giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ. HS đã biết sắp xếp và ghi nhớ các kiến thức một cách khoa học và có trật tự riêng. Các em có thể đọc văn bản dài và rút ra những điểm chính, xác định đƣợc các ý kiến quan trọng, trọng tâm, có thể phân tích, tổng hợp, so sánh thông tin trong nhiều tài liệu.

Đặc biệt, các 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ