Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới cơ chế quản lý và trao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học công lập là định hướng mang tính đột phá của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hội nhập. Theo thống kê của ngành tài chính, ngân sách nhà nước hiện cấp khoảng 30% đến 40% chi phí hoạt động cho các trường đại học công lập, trong khi nguồn thu từ học phí và dịch vụ sự nghiệp chiếm từ 60% đến 70%. Trung bình các trường đại học tự đảm bảo cân đối khoảng 75% chi thường xuyên. Tuy nhiên, sự phân hóa giữa các trường trung ương và trường địa phương diễn ra rất rõ nét.

Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ là cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, được thành lập năm 2003 trên nền tảng Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ với truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển. Trong bối cảnh thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ, nhà trường đối mặt với yêu cầu cấp bách phải chuyển đổi từ cơ chế hành chính bao cấp sang mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện. Thực tế giai đoạn 2015-2017 cho thấy nguồn thu sự nghiệp của trường mới chỉ đáp ứng được gần 50% tổng nhu cầu chi thường xuyên, đặt ra thách thức lớn đối với việc duy trì nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực tự chủ trên ba trụ cột: tổ chức bộ máy - nhân sự, hoạt động đào tạo, và quản trị tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn 2015-2017. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực tự chủ của trường trong giai đoạn 2018-2020, tạo tiền đề để trường nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính lên mức 65% đến 70% và phát triển bền vững trong hệ thống giáo dục đại học khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và lý thuyết Thể chế trong quản lý giáo dục. Quản trị đại học hiện đại đòi hỏi sự chuyển dịch từ điều hành tập quyền, mệnh lệnh hành chính sang phân cấp quản trị, trao quyền tự quyết đi đôi với trách nhiệm giải trình.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Quyền tự chủ đại học: Quyền tự quyết của cơ sở giáo dục trong việc xác định mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức bộ máy, nhân sự và phân bổ các nguồn lực tài chính theo quy định pháp luật.
  2. Năng lực tự chủ: Khả năng huy động, kết hợp và vận hành tối ưu các nguồn lực nội tại (con người, tài chính, cơ sở vật chất) để thực thi quyền tự quyết và thích ứng với môi trường bên ngoài.
  3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập để cung cấp dịch vụ công, được phân loại theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP thành 4 nhóm dựa trên mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên (tự bảo đảm toàn bộ từ 100% trở lên, tự bảo đảm từ trên 10% đến dưới 100%, và do ngân sách nhà nước bảo đảm từ trên 90%).
  4. Cơ chế kiểm soát nội bộ và quy chế chi tiêu nội bộ: Công cụ quản lý pháp lý và vận hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong đơn vị.

Mô hình nghiên cứu đánh giá năng lực tự chủ được xây dựng dựa trên sự tương tác giữa các yếu tố khách quan từ quản lý nhà nước (khung khổ pháp luật, cơ chế giao vốn) và các yếu tố chủ quan nội bộ (năng lực lãnh đạo, hệ thống kiểm soát tài chính, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu toàn diện:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học, báo cáo quyết toán tài chính, đề án vị trí việc làm và chiến lược phát triển của Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn 2015-2017; các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết 77/NQ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua phiếu điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 130 đối tượng, bao gồm: 10 cán bộ lãnh đạo trường và trưởng/phó các đơn vị, 60 giảng viên, 30 chuyên viên khối phòng ban chức năng và 30 sinh viên đại diện cho các khoa chuyên môn.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ cơ cấu 12 khoa chuyên môn, 9 phòng chức năng và 9 trung tâm trực thuộc. Phương pháp này giúp phản ánh chính xác đánh giá đa chiều từ cấp quản lý chiến lược đến người thực thi chuyên môn và người thụ hưởng dịch vụ giáo dục.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và tương đối qua các năm 2015, 2016, 2017. Đồng thời, kỹ thuật ma trận SWOT được áp dụng để phân tích tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của trường trong lộ trình tự chủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng năng lực tự chủ tại Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2015-2017 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về năng lực tự chủ tài chính, nguồn thu sự nghiệp của trường còn hạn chế và phụ thuộc lớn vào ngân sách. Trong giai đoạn 2015-2017, nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí và các hoạt động dịch vụ chỉ đáp ứng được khoảng 48% đến 50% tổng chi hoạt động thường xuyên của nhà trường. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 75% của các trường đại học công lập cả nước. Cơ cấu chi chưa thực sự linh hoạt khi chi cho con người (lương, phụ cấp) chiếm tỷ trọng trên 65% tổng chi thường xuyên, khiến nguồn lực dành cho đầu tư cơ sở vật chất và nghiên cứu khoa học bị thu hẹp.

Thứ hai, về năng lực tự chủ trong đào tạo và tuyển sinh, trường đã chủ động đa dạng hóa ngành học với 12 khoa chuyên môn, mở rộng liên kết đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo văn bằng 2 và đào tạo theo nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, quy mô tuyển sinh các ngành truyền thống có xu hướng giảm từ 10% đến 15% do cạnh tranh gay gắt từ các trường đại học lớn tại Hà Nội. Nguồn thu từ dịch vụ khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng thu sự nghiệp.

Thứ ba, về tổ chức bộ máy và nhân sự, bộ máy quản lý của trường tương đối cồng kềnh với 9 phòng chức năng, 12 khoa, 9 trung tâm trực thuộc, 2 ban và 1 trạm. Việc sắp xếp vị trí việc làm chưa hoàn toàn gắn kết với hiệu quả công việc đầu ra. Cơ chế trả thu nhập tăng thêm phụ thuộc vào quỹ lương ngạch bậc, chưa tạo được động lực đột phá để thu hút cán bộ có trình độ tiến sĩ (hiện chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 15% đến 18% tổng số giảng viên).

Thứ tư, về công tác trích lập và sử dụng các quỹ, mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tỷ lệ 25% chênh lệch thu chi theo quy định, nhưng do số tuyệt đối của chênh lệch thu lớn hơn chi không cao nên nguồn vốn tích lũy tái đầu tư trang thiết bị giảng dạy hiện đại còn hạn chế. Quỹ khen thưởng và phúc lợi duy trì ở mức trung bình từ 1,5 đến 2,5 tháng lương bình quân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt khách quan, hành lang pháp lý hướng dẫn thi hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP chưa đồng bộ; cơ chế phân cấp quản lý giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ còn nhiều điểm chồng chéo. Về mặt chủ quan, tâm lý ỷ lại vào cơ chế bao cấp vẫn tồn tại ở một bộ phận cán bộ; công tác kiểm soát nội bộ và dự báo thị trường nhân lực chưa thực sự nhanh nhạy.

So sánh với mô hình tự chủ thành công của Đại học Tôn Đức Thắng (tự chủ toàn diện từ năm 2008, xây dựng khối tài sản trên 1.000 tỷ đồng và thu nhập bình quân giảng viên đạt 17,5 triệu đồng/tháng) và Đại học Tài chính - Marketing (thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP với mức thu học phí tăng trưởng ổn định dưới 20%/năm), Trường Đại học Hùng Vương gặp rào cản lớn về địa bàn tuyển sinh và khả năng chi trả học phí của người học tại khu vực trung du miền núi.

Để tối ưu hóa việc theo dõi các chỉ tiêu tài chính, nhà trường cần hệ thống hóa dữ liệu qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu (ngân sách nhà nước, học phí chính quy, thu liên kết đào tạo, thu nghiên cứu khoa học) và bảng tổng hợp ma trận phân bổ chi thường xuyên theo từng khoa phòng giai đoạn 2015-2017. Việc trực quan hóa này sẽ chỉ rõ mức độ đóng góp của từng đơn vị trực thuộc vào tổng nguồn thu chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 5 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao năng lực tự chủ của Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn 2018-2020:

  1. Đổi mới quy chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong đào tạo: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Đào tạo tiến hành rà soát, cắt giảm các chuyên ngành kém hiệu quả, mở mới từ 2 đến 4 ngành đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu tăng quy mô sinh viên các hệ đào tạo chất lượng cao lên 15% vào năm 2020.

  2. Tinh gọn tổ chức bộ máy và chuyên nghiệp hóa nhân sự: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Tổ chức cán bộ thực hiện sáp nhập các trung tâm có chức năng tương đồng, tinh gọn số lượng phòng ban chức năng từ 9 phòng xuống 7 phòng trước năm 2020. Xây dựng đề án trả lương và thu nhập tăng thêm theo vị trí việc làm và chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs), phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên trên 25%.

  3. Tái cơ cấu quản lý tài chính và đa dạng hóa nguồn thu: Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng đề án mở rộng dịch vụ đào tạo ngắn hạn, tư vấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có. Đặt mục tiêu nâng mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ gần 50% hiện nay lên mức 65% đến 70% vào năm 2020; duy trì trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25% chênh lệch thu chi để tái đầu tư phòng thí nghiệm.

  4. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và minh bạch hóa chi tiêu: Phòng Thanh tra - Pháp chế phối hợp với Công đoàn trường sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng khoán kinh phí hoạt động đến từng khoa chuyên môn. Thiết lập quy trình kiểm toán nội bộ định kỳ 6 tháng/lần và công khai 100% các khoản thu chi tài chính trên cổng thông tin điện tử.

  5. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hoàn tất thủ tục giao tài sản cho nhà trường quản lý theo cơ chế vốn doanh nghiệp, đồng thời kiến nghị Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết khung giá dịch vụ đào tạo phù hợp với đặc thù vùng miền.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị học thuật và thực tiễn ứng dụng, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và Hội đồng trường các trường đại học công lập trực thuộc địa phương: Cung cấp khung tham chiếu toàn diện để xây dựng đề án tự chủ, tái cấu trúc tổ chức bộ máy và chuyển đổi mô hình quản trị tài chính từ bao cấp sang tự bảo đảm một phần hoặc toàn bộ chi thường xuyên.

  2. Cán bộ quản lý Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Tổ chức cán bộ tại các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp phương pháp xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, công thức xác định tỷ lệ tự đảm bảo chi hoạt động và cơ chế phân phối thu nhập tăng thêm gắn với định mức lao động.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh): Là tài liệu thực tiễn giúp đánh giá tác động của Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP ở cấp cơ sở, từ đó hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tự chủ đại học.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp điều tra chọn mẫu 130 quan sát, cách tiếp cận ma trận SWOT và phân tích kinh tế vi mô trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực tự chủ của trường đại học bao gồm những nội dung cốt lõi nào?

Năng lực tự chủ đại học theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP bao gồm ba trụ cột chính: tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học; tự chủ về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và sử dụng lao động; và tự chủ về quản lý tài chính, bao gồm quyền chủ động về nguồn thu, định mức chi và phân phối kết quả tài chính.

Mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên của Trường Đại học Hùng Vương đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn khảo sát 2015-2017, nguồn thu sự nghiệp của Trường Đại học Hùng Vương mới đáp ứng được gần 50% tổng chi thường xuyên, thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động. Mục tiêu của trường là nâng tỷ lệ này lên mức 65% đến 70% trong giai đoạn tiếp theo thông qua mở rộng liên kết đào tạo và cung ứng dịch vụ.

Quy chế chi tiêu nội bộ đóng vai trò gì trong việc thực hiện tự chủ tài chính?

Quy chế chi tiêu nội bộ là văn bản pháp lý nội bộ xác định rõ định mức, tiêu chuẩn chi tiêu thống nhất trong toàn trường. Quy chế này tạo quyền chủ động cho người đứng đầu trong quản lý tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tạo nguồn kinh phí hợp pháp để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giảng viên theo hiệu suất công việc.

Điểm khác biệt lớn giữa mô hình tự chủ của Trường Đại học Hùng Vương và Đại học Tôn Đức Thắng là gì?

Đại học Tôn Đức Thắng thực hiện mô hình tự chủ toàn diện 100% kinh phí hoạt động từ năm 2008, tự tích lũy nguồn lực hơn 1.000 tỷ đồng và đặt mức học phí bình quân trên 14 triệu đồng/năm. Ngược lại, Trường Đại học Hùng Vương là trường đại học trực thuộc tỉnh vùng trung du, vẫn nhận hỗ trợ trên 50% ngân sách nhà nước và áp dụng mức thu học phí thấp hơn để đảm bảo an sinh xã hội.

Cỡ mẫu 130 phiếu khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Cỡ mẫu 130 được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 10 lãnh đạo trường và trưởng/phó đơn vị, 60 giảng viên thuộc 12 khoa, 30 chuyên viên các phòng chức năng và 30 sinh viên. Cơ cấu này đảm bảo thu thập đầy đủ quan điểm từ cấp quản lý vĩ mô, cán bộ chuyên môn đến đối tượng thụ hưởng dịch vụ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị đại học và năng lực tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong bối cảnh thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2017 chỉ ra năng lực tự chủ tài chính của Trường Đại học Hùng Vương còn hạn chế khi nguồn thu sự nghiệp mới đáp ứng gần 50% chi thường xuyên và bộ máy quản lý còn cồng kềnh với 12 khoa, 9 phòng ban, 9 trung tâm.
  • Xác định 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm: cơ chế chính sách nhà nước, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ, quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khả thi nhằm tái cơ cấu nguồn thu, tinh gọn bộ máy và nâng cao chất lượng đào tạo, hướng tới mục tiêu tự bảo đảm 65% đến 70% chi thường xuyên giai đoạn 2018-2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc chuyển đổi cơ chế quản lý vốn theo mô hình doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học công lập địa phương.

Các trường đại học trực thuộc địa phương và các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị tự chủ đại học có thể áp dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp của công trình này để xây dựng đề án tự chủ cho đơn vị mình.