Nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của tổng công ty thép việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2008

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Năng lực tài chính

1.1.1. Khái niệm năng lực tài chính

1.1.2. Một số tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2. Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm cạnh tranh

1.2.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.2.3. Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4. Mối quan hệ giữa năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh

1.2.4.1. Gia tăng năng lực tài chính đảm bảo các yếu tố đầu vào
1.2.4.2. Gia tăng năng lực tài chính nâng cao trình độ công nghệ
1.2.4.3. Gia tăng năng lực tài chính tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
1.2.4.4. Nâng cao khả năng cạnh tranh làm tăng năng lực tài chính

1.2.5. Cạnh tranh Ngành thép Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho phát triển cạnh tranh Ngành thép Việt Nam

1.2.5.1. Mô hình cạnh tranh Ngành thép Trung Quốc
1.2.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngành thép Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

2.1. Tổng quan Ngành thép Việt Nam hiện nay

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngành thép Việt Nam

2.1.2. Cơ cấu ngành công nghiệp thép

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của ngành thép Việt Nam hiện nay

2.2. Thực trạng họat động của Tổng công ty thép Việt Nam hiện nay

2.2.1. Kết quả họat động sản xuất kinh doanh

2.2.1.1. Về tình hình sản xuất
2.2.1.2. Kết quả họat động sản xuất kinh doanh
2.2.1.3. Kết quả họat động đầu tư
2.2.1.4. Về tình hình tiêu thụ

2.2.2. Những thành tựu và tồn tại của Tổng công ty

2.2.2.1. Những thành tựu đạt được
2.2.2.2. Những tồn tại hiện nay
2.2.2.3. Nguyên nhân những tồn tại và bài học kinh nghiệm

2.2.3. Thực trạng năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam hiện nay

2.2.3.1. Thực trạng năng lực tài chính
2.2.3.1.1. Quản lý và sử dụng vốn
2.2.3.1.2. Phân tích cấu trúc tài chính
2.2.3.1.3. Tình hình đảm bảo vốn đầu tư
2.2.3.1.4. Công tác quản trị rủi ro tài chính
2.2.3.1.5. Công tác cổ phần hóa
2.2.3.2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty
2.2.3.2.1. Tác động của môi trường vĩ mô đến khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam
2.2.3.2.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh về năng lực tài chính
2.2.3.2.3. Đánh giá khả năng cạnh tranh về trang thiết bị, kỹ thuật
2.2.3.2.4. Đánh giá khả năng cạnh tranh về nguồn nhân lực
2.2.3.2.5. Khả năng cạnh tranh về sản phẩm và thị trường sản phẩm
2.2.3.2.6. Đánh giá khả năng cạnh tranh về chi phí sản xuất
2.2.3.2.7. Khả năng cạnh tranh về tổ chức hệ thống phân phối

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

3.1. Cơ hội và thách thức đối với Tổng công ty hiện nay

3.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển của Tổng công ty

3.3. Những biện pháp nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam trong tương lai

3.3.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.3.1.1. Tái cấu trúc Tổng công ty
3.3.1.2. Cải thiện tình hình tài chính thực tế tại Tổng công ty
3.3.1.3. Các giải pháp tài chính khác

3.3.2. Gia tăng năng lực họat động làm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam

3.3.2.1. Đảm bảo nguồn nguyên liệu
3.3.2.2. Phổ biến và nâng cao nhận thức về cạnh tranh trong doanh nghiệp
3.3.2.3. Tiến hành đầu tư một số dự án chiến lược
3.3.2.4. Đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển thị trường
3.3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.3.3.1. Kiến nghị về chính sách
3.3.3.2. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ
3.3.3.3. Cung cấp điện, khí đốt cho sản xuất thép

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực tài chính và cạnh tranh trong ngành thép

Ngành thép Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực tài chính để tăng cường cạnh tranh. Năng lực tài chính không chỉ là khả năng huy động vốn mà còn là khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để đạt được mục tiêu kinh doanh. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc nâng cao năng lực tài chính là điều cần thiết để Tổng công ty Thép Việt Nam có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp quốc tế.

1.1. Khái niệm năng lực tài chính và vai trò của nó

Năng lực tài chính của một doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng đảm bảo vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có quy mô vốn lớn sẽ có khả năng đầu tư và phát triển bền vững hơn. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận mà còn nâng cao giá trị thương hiệu trong mắt khách hàng và đối tác.

1.2. Mối quan hệ giữa năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh

Năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Một doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh sẽ có khả năng đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh. Ngược lại, khả năng cạnh tranh tốt cũng giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu và lợi nhuận, từ đó củng cố năng lực tài chính.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực tài chính cho Tổng công ty Thép Việt Nam

Tổng công ty Thép Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực tài chính. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, biến động giá nguyên liệu và chính sách quản lý tài chính chưa đồng bộ đang ảnh hưởng đến khả năng phát triển của công ty. Để vượt qua những thách thức này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong ngành thép và ảnh hưởng đến năng lực tài chính

Cạnh tranh trong ngành thép ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ các doanh nghiệp Trung Quốc. Điều này tạo áp lực lớn lên giá cả và chất lượng sản phẩm của Tổng công ty Thép Việt Nam. Để tồn tại và phát triển, công ty cần cải thiện năng lực tài chính để đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính

Năng lực tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như khả năng tiếp cận nguồn vốn, chi phí sản xuất, và hiệu quả quản lý tài chính. Việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất quan trọng để cải thiện năng lực tài chính.

III. Phương pháp nâng cao năng lực tài chính cho Tổng công ty Thép Việt Nam

Để nâng cao năng lực tài chính, Tổng công ty Thép Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành thép.

3.1. Tái cấu trúc tài chính và quản lý vốn

Tái cấu trúc tài chính là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực tài chính. Việc này bao gồm việc tối ưu hóa cơ cấu vốn, giảm thiểu nợ và tăng cường khả năng sinh lời. Quản lý vốn hiệu quả sẽ giúp công ty có đủ nguồn lực để đầu tư vào các dự án chiến lược.

3.2. Đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất

Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao năng lực sản xuất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực tài chính

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực tài chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Tổng công ty Thép Việt Nam. Các ứng dụng thực tiễn từ các giải pháp tài chính đã giúp công ty cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện năng lực tài chính

Sau khi áp dụng các giải pháp tài chính, Tổng công ty Thép Việt Nam đã ghi nhận sự gia tăng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao năng lực tài chính là cần thiết để phát triển bền vững trong ngành thép.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp thành công trong ngành thép thường có chiến lược tài chính rõ ràng và hiệu quả. Họ biết cách tối ưu hóa chi phí và đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho Tổng công ty Thép Việt Nam

Tổng công ty Thép Việt Nam cần tiếp tục nâng cao năng lực tài chính để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc áp dụng các giải pháp tài chính hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững và tạo ra lợi thế cạnh tranh trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển trong ngành thép

Ngành thép Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để tận dụng được cơ hội này, Tổng công ty Thép Việt Nam cần phải cải thiện năng lực tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Định hướng chiến lược cho tương lai

Định hướng chiến lược cho Tổng công ty Thép Việt Nam trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực tài chính, đầu tư vào công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành thép.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của tổng công ty thép việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 : Trong chương này, luận văn đã nêu khái quát lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp và những căn cứ đánh giá năng lực tài chính, khái niệm cạnh tranh và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời luận văn cũng đã nêu được mối quan hệ giữa năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mô hình cạnh tranh Ngành thép Trung Quốc và những bài học kinh nghiệm cho phát triển cạnh tranh Ngành thép Việt nam. Trên cơ sở đó chúng ta nắm được những vấn đề lý luận mang tính nguyên tắc để từ đó đưa ra các biện pháp gia tăng năng lực tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty thép Việt Nam trong tương lai.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 12 – Nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam _______________________________________________________________________________ CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM (VSC) 2.1 Tổng quan ngành thép Việt Nam hiện nay 2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành thép Việt Nam Ngành thép Việt Nam được hình thành từ đầu những năm 60 của thế kỷ 20 với sự ra đời của Công ty gang thép Thái Nguyên do Trung Quốc giúp ta xây dựng. Đây là một khu liên hợp luyện kim khép kín theo sơ đồ công nghệ lò cao truyền thống. Công trình được khởi công xây dựng từ năm 1959, đến tháng 11/1963 mẻ gang đầu tiên ra lò; song do chiến tranh nên 12 năm sau mới có sản phẩm thép cán do nhà máy luyện cán thép Gia Sàng (công suất thiết kế 50.000 tấn/năm) sản xuất. Tiếp đó năm 1978 nhà máy cán thép Lưu Xá (100.000 tấn/năm) đi vào hoạt động.

Năm 1976, sau khi đất nước thống nhất, Công ty luyện kim đen Miền Nam được thành lập trên cơ sở tiếp quản và sáp nhập các nhà máy luyện cán thép cỡ nhỏ theo công nghệ lò điện hồ quang của chế độ cũ để lại tại Thành phố Hồ Chí Minh và Biên Hòa, với tổng công suất khoảng 80. Sản phẩm chủ yếu cũng chỉ là thép xây dựng thông thường và một lượng nhỏ là đinh thép, lưới thép, dây thép gai. Giai đoạn 1976-1985 là giai đoạn ngành Thép gặp rất nhiều khó khăn do suy thoáí kinh tế. Mặt khác, nguồn thép nhập khẩu từ Liên Xô và các nước XHCN còn dồi dào nên ngành Thép không có cơ hội phát triển.

Những năm này sản lượng thép cán toàn ngành chỉ ở mức 40. Ngành thép chỉ thực sự bắt đầu khởi sắc từ những năm 90 trở đi, khi công cuộc đổi mới đất nước được triển khai mạnh mẽ. Việc đầu tư vào ngành Thép đặc biệt sôi động trong giai đoạn 1995 đến nay. Hàng loạt dự án đầu tư chiều sâu và đầu tư mới của các DNNN ngành Thép, dự án có vốn đầu tư nước ngoài, dự án thép của các ngành cơ khí, xây dựng, quốc phòng và của tư nhân lần lượt ra đời.

Đến năm 2007, sản lượng thép xây dựng các loại đạt khoảng hơn 4,2 triệu tấn. Có thể thấy là sau gần 50 năm xây dựng và phát triển, ngành Thép đã trở thành một ngành công nghiệp quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước.2 Cơ cấu ngành công nghiệp thép Việt Nam Xét về cơ cấu, ngành công nghiệp thép Việt Nam có thể chia ra làm 3 khối chính như sau : (i) Tổng Công ty Thép Việt Nam cùng các đơn vị thành viên của mình và một số các DNNN khác; (ii) các liên doanh nước ngoài; và (iii) các nhà sản xuất thép do tư nhân trong nước và 100% vốn nước ngoài đầu tư. Tổng công ty thép Việt Nam và một số các DNNN khác : Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập năm 1990 trên cơ sở sát nhập hai nhà sản xuất thép lớn nhất của Việt Nam, Công ty Gang thép Thái Nguyên ở phía Bắc và Công ty thép Miền Nam ở phía Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 13 – Nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam _______________________________________________________________________________ Năm 1995 Tổng Công ty Thép Việt Nam được tái thành lập và cơ cấu lại trên cơ sát nhập hai Tổng Công ty nhà nước, Tổng Công ty Thép Việt Nam và Tổng Công ty Kim khí theo Quyết định số 255/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ.

Chính phủ đã có Nghị định số 03/CP ngày 25/1/1996 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thép Việt Nam. Ngày 23/11/2006 Thủ Tướng chính phủ đã có quyết định số 267/2006/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam. Theo đó kể từ ngày 01/07/2007 Tổng công ty Thép Việt Nam đã họat động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty gồm 10 đơn vị hạch tóan phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp và Chi nhánh; 10 Công ty con và 26 Công ty liên doanh liên kết.

Theo Điều lệ, Tổng Công ty Thép Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực chính là sản xuất và phân phối sản phẩm thép. Loại thứ hai là các doanh nghiệp nhà nước không nằm trong Tổng Công ty Thép Việt Nam. Loại này bao gồm các nhà máy cán mini của các nhà máy cơ khí và các xí nghiệp quốc phòng có công suất nhỏ từ 10. Gần đây có dự án nhà máy Thép Việt – Ý của Tổng Công ty xây dựng Sông Đà với công suất 200.000 tấn/năm đã đi vào họat động.

Các liên doanh vốn đầu tư nước ngoài: Từ đầu những năm 1990, thực hiện chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Tổng Công ty Thép Việt Nam đã góp vốn xây dựng được 13 liên doanh hoạt động trong lĩnh vực cán thép dài, ống hàn, tôn mạ kẽm. Trong đó có 5 liên doanh cán thép xây dựng. Vina Kyoei, VSC-POSCO, VINAUSTEEL có thiết bị cán liên hoàn theo tiêu chuẩn của các nước tiên tiến, còn các doanh nghiệp khác thì có thiết bị cỡ nhỏ bán liên hoàn. Năng lực cán của 5 doanh nghiệp cộng lại là khỏang 1,2 triệu tấn/năm.

Ngoài các liên doanh của Tổng Công ty Thép Việt Nam, còn có một số doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tham gia vào ngành công nghiệp thép Việt Nam như Công ty Sunsteel, Bluescopsteel. Các thao tác cơ bản trong dây chuyền công nghệ của các liên doanh đều được tự động hoá. Do vậy, như đã phân tích ở trên các liên doanh cơ bản đều có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt hơn so với các nhà máy của Tổng Công ty Thép Việt Nam. Các doanh nghiệp cán kéo thép dài đều sử dụng thép phôi nhập khẩu, trong chiến lược của các doanh nghiệp này có hai hướng : một là sử dụng các thiết bị công nghiệp tiên tiến để sản xuất thép có chất lượng cao và bán với giá cao, hai là sử dụng các thiết bị rẻ tiền để sản xuất thép có chất lượng trung bình và bán với giá thấp.

Vina Kyoei là ví dụ cho hướng thứ nhất, còn Thép Tây Đô là ví dụ cho hướng thứ hai. Sản phẩm của các liên doanh do có chất lượng tốt đã chiếm lĩnh hơn 20% thị phần thép tiêu thụ của cả nước. - Các nhà sản xuất thép do tư nhân trong nước và 100% vốn nước ngoài đầu tư Trong nhóm này có thể chia ra làm 3 loại. Loại thứ nhất doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, hiện tại có 2 doanh nghiệp là VINATAFONG 100% vốn của Đài Loan với công suất 300.000 tấn/năm và nhà mày thép kết cấu SSE 100% vốn của Úc công suất 250.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 14 – Nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam _______________________________________________________________________________ Loại thứ hai là các doanh nghiệp tư nhân. Trong loại này đáng kể nhất là một số nhà máy mới đã đi vào họat động hiện nay bao gồm: nhà máy thép Nam Đô công suất 120.000 tấn/năm, Công ty thương mại cổ phần Hải Phòng công suất 170.000 tấn/năm, Công ty An Việt công suất 200.000 tấn/năm và Công ty Hoà Phát công suất 250. Công ty thép Pomina công suất 600.000 tấn/năm, Công ty thép Pomihoa công suất 250.000 tấn/năm … Đây là những nhà máy mới có dây chuyền cán hiện đại chủ yếu nhập khẩu của Italia và Đức. Loại thứ ba là hộ sản xuất gia đình có quy mô rất nhỏ.

Trong nhóm này bao gồm khoảng hơn 200 cơ sở sản xuất nhỏ, đang sử dụng các lò luyện thép và cán thép rất nhỏ, kiểu mini thủ công có công suất bình quân dưới 1. Tổng công suất của khu vực này ước khoảng 250. Theo Hiệp hội thép Việt Nam, tổng công suất cán thép của nước ta tính đến thời điểm 12/2007 ước khoảng 7,3 triệu tấn thép cán. Trong đó các đơn vị ngoài Tổng công ty thép Việt Nam chiếm tới gần 65% công suất thiết kế.

Qua phân tích về cơ cấu ngành thép hiện nay cho ta thấy rằng: - Ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số dây chuyền của khu vực tư nhân mớí đầu tư, trình độ công nghệ và thiết bị của Tổng công ty thép tiên tiến hơn. Xét về ngắn hạn, Tổng công ty thép có lợi thế cạnh tranh về công nghệ. - Về sản phẩm, mặc dù sản phẩm dài vẫn chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu sản phẩm, Tổng công ty thép Việt Nam là nhà sản xuất đầu tiên ở nước ta bắt đầu mở rộng cơ cấu sản phẩm thép dẹt (cuộn cán nguội). - Xét về tổng thể cả nước, có sự mất cân đối giữa khâu luyện và cán thép.

Năng lực sản xuất phôi thép quá nhỏ bé, chỉ đáp ứng khoảng gần 50% nhu cầu phôi cho cán thép. Tuy nhiên, để sản xuất ra số lượng phôi như vậy, tòan ngành phải nhập đến hơn 60% phế liệu. - Xét về lực lượng lao động, mặc dù phần lớn cán bộ kỹ thuật làm việc trong ngành công nghiệp thép được trưởng thành từ các cơ sở của Tổng công ty thép Việt Nam nhưng lực lượng lao động của Tổng công ty thép lớn tuổi và chưa theo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật. Do đó năng suất lao động tòan ngành thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thế giới.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 15 – Nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam _______________________________________________________________________________ Cơ cấu Ngành thép được thể hiện ở biểu đồ sau : Cô caáu ngaø nh nh theùp 4% 34% 37% TCTy D NLD DNTN 25% Khac 7 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ