Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò then chốt khi đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội, đồng thời khai thác và phát huy các nguồn lực sẵn có tại địa phương. Đối với Việt Nam – quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp – quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng cùng việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA, CPTPP, EVFTA) đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt.

Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi tại vùng đồng bằng sông Hồng và sông Đà để phát triển các chuỗi sản xuất, cung ứng nông sản. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2017–2020, ngành nông nghiệp Thủ đô và các DNVVN nông nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động:

  • Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan (năm 2017 ghi nhận 16 cơn bão, 4 áp thấp nhiệt đới và lũ quét trên diện rộng);
  • Khủng hoảng dịch bệnh trong chăn nuôi (đặc biệt là dịch tả lợn Châu Phi bùng phát năm 2019 làm suy giảm đàn lợn nghiêm trọng);
  • Khủng hoảng kinh tế và sự bùng phát của đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020 khiến chuỗi cung ứng bị gián đoạn, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản.

Thực tiễn đó đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với đội ngũ giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp về năng lực chèo lái, duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đề tài "Nâng cao năng lực lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn và học thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo cho đội ngũ này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo và nâng cao năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp;
    • Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và cấp dưới trực tiếp của họ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng khảo sát: Giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và đội ngũ cán bộ, nhân viên cấp dưới trực tiếp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2020 (trọng tâm số liệu thống kê ngành nông nghiệp Hà Nội từ 2017 đến 2019);
    • Dữ liệu sơ cấp được điều tra, thu thập trong năm 2020;
    • Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 10/08/2020 đến ngày 11/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị học:

  • Khái niệm năng lực và mô hình tảng băng năng lực: Năng lực gồm phần nổi (10%–20% gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm có thể quan sát, đo lường) và phần chìm (80%–90% gồm phong cách tư duy, đặc tính hành vi, sự phù hợp công việc).
  • Mô hình năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge) của Bass (1990): Đề tài chọn ASK làm khung tiếp cận chủ đạo, chia năng lực lãnh đạo thành 3 trụ cột: Kiến thức ($K$), Kỹ năng ($S$), và Phẩm chất/Thái độ/Hành vi ($A$).
  • Mô hình năng lực bộ phận (Năng lực con) của Campbell (1977): Đánh giá năng lực lãnh đạo qua 8 năng lực thành phần gồm: (1) Tầm nhìn chiến lược, (2) Phân quyền và ủy quyền, (3) Động viên và khuyến khích, (4) Gây ảnh hưởng, (5) Xây dựng hình ảnh, (6) Ra quyết định, (7) Giao tiếp lãnh đạo, (8) Hiểu mình hiểu người.
  • Mô hình quy trình ra quyết định DECIDE (5 bước): Xác định vấn đề (Define problems), Liệt kê nguyên nhân (Enumerate possible causes), Thu thập thông tin (Collect information), Phát triển và thực thi giải pháp (Develop measures and Implement), Đánh giá thực thi (Evaluate the implementation).
  • Mô hình cấu trúc kiến thức của Gareth & George (2004): Phân chia kiến thức lãnh đạo thành 3 mảng: Kiến thức chuyên môn, Kiến thức văn hóa - xã hội, Kiến thức khoa học tự nhiên và địa lý.
  • Cơ sở pháp lý về DNVVN nông nghiệp: Định nghĩa giám đốc theo Luật Doanh nghiệp 2014; Tiêu chí phân loại DNVVN theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Quy mô doanh nghiệp Số lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu của năm Tổng nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ Không quá 10 người Không quá 3 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Không quá 100 người Không quá 20 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Không quá 200 người Không quá 200 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng

Khung phân tích và hệ thống biến số

Khóa luận thiết lập mô hình tác động gồm 4 nhóm yếu tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là Năng lực lãnh đạo ($Y$):

Nhóm yếu tố Mã hóa biến quan sát Nội dung biến quan sát
Bản thân giám đốc BT1 – BT9 Trình độ (BT1), Động lực và khát vọng (BT2), Tố chất thiên bẩm (BT3), Độ tuổi (BT4), Giới tính (BT5), Sức khỏe (BT6), Tình trạng hôn nhân (BT7), Hoàn cảnh gia đình (BT8), Truyền thống gia đình (BT9).
Đặc điểm cấp dưới CD1 – CD5 Phẩm chất (CD1), Trình độ (CD2), Năng lực (CD3), Những đánh giá về người lãnh đạo (CD4), Sự hài lòng với người lãnh đạo và công việc (CD5).
Đặc điểm tổ chức TC1 – TC5 Khả năng tài chính (TC1), Đặc điểm cơ sở vật chất và công nghệ (TC2), Sự đa dạng của ngành nghề kinh doanh (TC3), Quy mô doanh nghiệp (TC4), Đặc điểm giai đoạn phát triển (TC5).
Môi trường vĩ mô MT1 – MT5 Hệ thống chính sách quản lý nhà nước (MT1), Hệ thống các Hiệp hội doanh nghiệp (MT2), Các điều kiện kinh tế (MT3), Các điều kiện văn hóa - xã hội (MT4), Tiến trình hội nhập quốc tế (MT5).

Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, Sách trắng Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, báo cáo điều tra của VCCI, báo cáo của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu lưu trữ tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Thư viện Quốc gia.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu:
    • Áp dụng đồng thời 2 công thức tính dung lượng mẫu tối thiểu:
      • Theo Tabachnick & Fidell (1996) cho phân tích hồi quy: $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu ($m = 4$ nhóm nhân tố độc lập).
      • Theo Hair, Anderson, Tatham & Black (1998) cho phân tích EFA: $n \ge 5 \times m = 5 \times 30 = 150$ mẫu ($m = 30$ biến quan sát).
    • Khóa luận tiến hành điều tra thực tế với cỡ mẫu $n = 160$ mẫu (gồm giám đốc và cán bộ cấp dưới tại các DNVVN nông nghiệp Hà Nội).
  • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không cần thiết / Rất thiếu / Rất không đồng ý; 2: Không cần thiết / Thiếu / Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Cần thiết / Đầy đủ / Đồng ý; 5: Rất cần thiết / Rất đầy đủ / Rất đồng ý).
  • Phương pháp và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và công cụ Data Analysis trong Excel 2016:
    • Thống kê mô tả & thống kê so sánh: Tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm; so sánh khoảng cách chênh lệch giữa giám đốc tự đánh giá và cấp dưới đánh giá (đánh giá đa chiều).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng (Item-Total Correlation) $< 0{,}3$; thang đo được chấp nhận khi hệ số $\alpha \ge 0{,}6$.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích hệ số bằng phương pháp Principal Axis Factoring kết hợp phép quay Promax; kiểm định $0{,}5 < \text{KMO} < 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0{,}05$); hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$; điểm dừng Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$.
    • Phân tích hồi quy đa biến OLS: $$\text{Năng lực lãnh đạo } (Y) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + U_i$$ Trong đó $X_1, X_2, X_3, X_4$ đại diện cho 4 nhóm nhân tố: Bản thân giám đốc, Đặc điểm cấp dưới, Đặc điểm tổ chức, Môi trường vĩ mô.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thủ đô, tác động của hội nhập và biến động thị trường (dịch tả lợn Châu Phi, Covid-19). Xác định rõ 1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể; đối tượng nghiên cứu (năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN nông nghiệp) và đối tượng khảo sát (giám đốc và cấp dưới trực tiếp); phạm vi không gian tại Hà Nội và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2017–2020.

Phần II: Tổng quan tài liệu và Phương pháp nghiên cứu

  • Tổng quan lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm năng lực, lãnh đạo, năng lực lãnh đạo, giám đốc doanh nghiệp và DNVVN trong nông nghiệp. Trình bày chi tiết mô hình ASK (Bass, 1990), mô hình 8 năng lực con (Campbell, 1977), mô hình DECIDE, cấu trúc kiến thức 3 mảng (Gareth & George, 2004).
  • Tổng quan thực tiễn: Lược khảo các công trình quốc tế (M. Fleishman 2000; M. Mumford 2000; Adele Bezuidenhout & Avhatakali Lazarus Nenungwi 2004; McCauley 2006; PK Punia 2013; Smaliukiene 2014; Jimmy Mutuku Nwith 2016; Chitra Sathe 2011) và nghiên cứu trong nước (Trần Thị Vân Hoa 2010, 2011; Lê Quân 2012; Nguyễn Mạnh Hùng 2012; Phùng Xuân Nhạ và CS 2012; Đặng Ngọc Sự 2012; Trần Thị Phương Hiền 2013; Lê Thị Phương Thảo 2016).
  • Thiết kế phương pháp: Xây dựng khung phân tích, thiết lập hệ thống 30 biến quan sát thuộc 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng, quy trình chọn mẫu $n = 160$, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và phương trình hồi quy tuyến tính bội.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Đặc điểm địa bàn và tình hình DNVVN nông nghiệp Hà Nội (2017–2019):
    • Năm 2018: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,6% so với năm 2017; toàn thành phố có thêm 31 xã đạt chuẩn nông thôn mới (nâng tổng số lên 325 xã); thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 46,5 triệu đồng/người/năm.
    • Năm 2019: Mặc dù dịch tả lợn Châu Phi gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 36.444 tỷ đồng (bằng 99,47% so với năm 2018); đàn bò tăng 1,3%, đàn gia cầm tăng 15,8%, sản lượng thủy sản tăng 6,3%.
  • Đặc điểm mẫu điều tra ($n = 160$): Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, thâm niên công tác tại vị trí hiện tại, trình độ học vấn và độ tuổi của đội ngũ giám đốc DNVVN nông nghiệp.
  • Thực trạng năng lực lãnh đạo theo mô hình ASK:
    • Mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng về Kiến thức: Đánh giá 13 chỉ tiêu kiến thức (ngành nghề, văn hóa - xã hội, hội nhập quốc tế, chiến lược, marketing, tài chính kế toán, quản trị sản xuất, trách nhiệm xã hội, văn hóa doanh nghiệp, quản trị rủi ro/thay đổi, lãnh đạo bản thân, kiến thức con người, đặc điểm doanh nghiệp).
    • Mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng về Kỹ năng: Đánh giá 10 chỉ tiêu kỹ năng (thấu hiểu bản thân, cân bằng công việc - cuộc sống, học hỏi, xây dựng tầm nhìn - chiến lược, động viên khuyến khích, gây ảnh hưởng - xây dựng hình ảnh, phân quyền ủy quyền, phát triển đội ngũ, lãnh đạo nhóm, giao tiếp hiệu quả).
    • Mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng về Phẩm chất: Đánh giá 10 chỉ tiêu phẩm chất (thích ứng, linh hoạt nhạy bén, tính hợp tác, tự tin, kiên nhẫn, sẵn sàng chịu trách nhiệm, trí tuệ cảm xúc, quyết đoán, hoài bão - mục tiêu, sinh lực và chịu đựng căng thẳng).
    • So sánh khoảng cách (GAP) đánh giá 360 độ: Đối chiếu chi tiết điểm tự đánh giá của giám đốc và điểm đánh giá của nhân viên cấp dưới về mức độ cần thiết so với mức độ đáp ứng thực tế.
  • Kết quả phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng:
    • Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.7);
    • Kết quả kiểm định KMO và Bartlett (Bảng 3.8);
    • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và ma trận hệ số điểm nhân tố (Bảng 3.9, 3.10);
    • Kết quả ước lượng hệ số mô hình hồi quy đa biến (Bảng 3.11), xác định mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố (Bản thân giám đốc, Cấp dưới, Tổ chức, Môi trường vĩ mô) đến năng lực lãnh đạo.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất các giải pháp tự thân đối với giám đốc DNVVN nông nghiệp Hà Nội nhằm hoàn thiện kiến thức quản trị, trau dồi kỹ năng mềm và nâng cao phẩm chất lãnh đạo thích ứng thời kỳ mới.

Phần Kết luận và Kiến nghị

  • Tổng hợp các kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực nghiệm.
  • Đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (UBND TP Hà Nội, Sở NN&PTNT Hà Nội), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các Hiệp hội ngành nghề trong việc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ và tổ chức các chương trình bồi dưỡng năng lực lãnh đạo thực chiến cho DNVVN nông nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu thực trạng địa bàn: Phản ánh bức tranh sản xuất nông nghiệp Hà Nội giai đoạn 2017–2019 với các mốc số liệu: năm 2018 giá trị tăng 3,6%, 325 xã đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập đạt 46,5 triệu đồng/người/năm; năm 2019 tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt 36.444 tỷ đồng, sản lượng thủy sản tăng 6,3%, đàn gia cầm tăng 15,8%, đàn bò tăng 1,3%.
  2. Đo lường năng lực lãnh đạo ASK đa chiều: Khóa luận hoàn thiện bảng đánh giá thực nghiệm gồm 33 chỉ tiêu thành phần (13 chỉ tiêu kiến thức, 10 chỉ tiêu kỹ năng, 10 chỉ tiêu phẩm chất). Phương pháp so sánh chéo giữa tự đánh giá của giám đốc và cấp dưới trực tiếp chỉ ra các "khoảng trống năng lực" (competency gaps) cụ thể giữa kỳ vọng cần thiết và mức độ đáp ứng thực tế.
  3. Mô hình hóa định lượng các nhân tố tác động: Nghiên cứu kiểm định thành công mô hình gồm 30 biến quan sát trên mẫu điều tra $n = 160$ qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA (trích hệ số Principal Axis Factoring, xoay Promax) và hồi quy đa biến, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 4 nhóm yếu tố: Bản thân giám đốc, Cấp dưới, Tổ chức và Môi trường vĩ mô.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Giải pháp từ bản thân giám đốc DNVVN nông nghiệp:
    • Tự đào tạo, cập nhật kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, quản trị rủi ro và quản trị sự thay đổi trong điều kiện dịch bệnh và biến động thị trường;
    • Cải thiện các kỹ năng lãnh đạo cốt lõi: phân quyền - ủy quyền khoa học, kỹ năng thấu hiểu bản thân, cân bằng công việc và cuộc sống, kỹ năng tạo động lực và truyền cảm hứng;
    • Rèn luyện phẩm chất nhạy bén, trí tuệ cảm xúc (EQ), nâng cao khả năng chịu áp lực và thích ứng linh hoạt.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội:
    • Hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ DNVVN nông nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP;
    • Đẩy mạnh các chương trình đào tạo giám đốc điều hành (CEO) chuyên biệt cho ngành nông nghiệp do VCCI và Sở NN&PTNT chủ trì.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung khoảng trống nghiên cứu ngành: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam (thường khảo sát chung mọi loại hình doanh nghiệp hoặc chỉ tập trung vào khối sản xuất công nghiệp, chưa đi sâu vào khu vực DNVVN nông nghiệp – đối tượng có tính chất mùa vụ, rủi ro thiên tai, dịch bệnh cao).
  • Phát triển thang đo môi trường vĩ mô: Kế thừa thang đo của Lê Thị Phương Thảo (2016) và bổ sung biến quan sát "Tiến trình hội nhập quốc tế" (MT5) để phản ánh bối cảnh thực thi các hiệp định FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Tính chuẩn mực về phương pháp luận: Kết hợp hài hòa giữa đánh giá định tính (ASK, DECIDE, 8 năng lực con Campbell) và kiểm định định lượng đa biến với dung lượng mẫu $n=160$ đáp ứng đồng thời tiêu chuẩn của Tabachnick & Fidell (1996) và Hair et al. (1998).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội và tập trung vào DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp, do đó tính tổng quát hóa cho các loại hình doanh nghiệp khác hoặc các vùng sinh thái nông nghiệp khác trên cả nước có thể bị hạn chế.
  • Hạn chế về bối cảnh dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra sơ cấp ($n = 160$) được thu thập trong năm 2020 – thời điểm ngành nông nghiệp và các DNVVN đang chịu tác động trực tiếp từ dịch tả lợn Châu Phi và dịch bệnh Covid-19, điều này có thể tạo ra những biến động mang tính thời điểm trong tâm lý và đánh giá của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hoặc các vùng nông nghiệp chuyên canh lớn (đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên);
    • Nghiên cứu so sánh sự khác biệt về năng lực lãnh đạo giữa các phân ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, nông nghiệp công nghệ cao);
    • Đưa thêm các biến số kiểm soát về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản trị nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên cao học: Tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát đánh giá năng lực theo khung ASK và vận dụng các công thức tính cỡ mẫu chuẩn mực ($n \ge 50 + 8m$ và $n \ge 5m$).
  • Đối với các nhà nghiên cứu: Cung cấp khung biến quan sát chi tiết (33 chỉ tiêu năng lực ASK và 30 biến quan sát nhân tố ảnh hưởng) cùng quy trình phân tích kết hợp giữa thống kê so sánh GAP (đánh giá 360 độ) và mô hình hồi quy đa biến OLS.
  • Đối với giám đốc DNVVN nông nghiệp: Cung cấp bộ công cụ tự đánh giá năng lực cá nhân, nhận diện các điểm thiếu hụt giữa mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng thực tế để lập kế hoạch tự đào tạo và phát triển năng lực lãnh đạo phù hợp.
  • Đối với các cơ quan quản lý và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách hỗ trợ DNVVN và thiết kế nội dung bồi dưỡng nguồn nhân lực quản trị nông nghiệp Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những khung lý thuyết nào để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực lãnh đạo?

Tác giả sử dụng mô hình năng lực cá nhân ASK (Attitude - Skill - Knowledge) của Bass (1990) làm khung trung tâm, kết hợp với mô hình 8 năng lực con của Campbell (1977), mô hình quy trình ra quyết định 5 bước DECIDE và mô hình cấu trúc 3 mảng kiến thức của Gareth & George (2004) để xây dựng hệ thống 33 chỉ tiêu đánh giá (13 kiến thức, 10 kỹ năng, 10 phẩm chất).

2. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào và thực tế điều tra bao nhiêu mẫu?

Cỡ mẫu được xác định thỏa mãn đồng thời hai công thức:

  • Hồi quy đa biến theo Tabachnick & Fidell (1996): $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu ($m=4$ nhóm nhân tố độc lập);
  • Phân tích nhân tố EFA theo Hair et al. (1998): $n \ge 5 \times m = 5 \times 30 = 150$ mẫu ($m=30$ biến quan sát). Dung lượng mẫu thực tế thu thập và đưa vào phân tích là 160 mẫu.

3. Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn phân loại DNVVN nông nghiệp được áp dụng trong đề tài là gì?

Khóa luận áp dụng quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản được phân loại thành:

  • Siêu nhỏ: $\le 10$ lao động; tổng doanh thu/nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng;
  • Nhỏ: $\le 100$ lao động; tổng doanh thu/nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng;
  • Vừa: $\le 200$ lao động; tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng.

4. Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo trong mô hình hồi quy gồm những nhóm nào?

Mô hình nghiên cứu phân tích 4 nhóm yếu tố với 30 biến quan sát:

  1. Nhóm thuộc về bản thân giám đốc (BT1–BT9: trình độ, động lực, tố chất, độ tuổi, giới tính, sức khỏe, hôn nhân, hoàn cảnh, truyền thống gia đình);
  2. Nhóm đặc điểm cấp dưới (CD1–CD5: phẩm chất, trình độ, năng lực, đánh giá về lãnh đạo, sự hài lòng);
  3. Nhóm đặc điểm tổ chức (TC1–TC5: tài chính, cơ sở vật chất/công nghệ, đa dạng ngành nghề, quy mô, giai đoạn phát triển);
  4. Nhóm môi trường vĩ mô (MT1–MT5: chính sách quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội, tiến trình hội nhập quốc tế).

5. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận có điểm gì đặc thù?

Khóa luận sử dụng phương pháp khảo sát đa chiều (đánh giá 360 độ), phát phiếu hỏi cho cả giám đốc doanh nghiệp (tự đánh giá) và cán bộ/nhân viên cấp dưới trực tiếp (đánh giá giám đốc). Dữ liệu thu thập trên thang đo Likert 5 mức độ được dùng để phân tích ma trận khoảng cách GAP giữa mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuyến là công trình nghiên cứu hệ thống và công phu về thực trạng năng lực lãnh đạo của giám đốc DNVVN trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết chuẩn tắc (mô hình ASK, mô hình Campbell, mô hình DECIDE) và phương pháp phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến trên mẫu $n=160$), đề tài đã nhận diện rõ thực trạng đáp ứng năng lực cũng như lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố bản thân, cấp dưới, tổ chức và môi trường vĩ mô. Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác nâng cao chất lượng đội ngũ doanh nhân nông nghiệp Thủ đô trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.