Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn Ngành ngân hàng Việt Nam với lịch sử hơn 70 năm xây dựng và phát triển đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội và thực thi các chính sách tiền tệ của Nhà nước. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường tài chính, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các định chế tài chính trong nước lẫn ngân hàng nước ngoài. Cạnh tranh lành mạnh thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ, năng lực quản lý và uy tín thương hiệu trở thành điều kiện tất yếu để các ngân hàng mở rộng thị phần và phòng ngừa rủi ro hệ thống.

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) trải qua gần 30 năm hoạt động với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. Trong mạng lưới của VIB, Chi nhánh Đống Đa là một trong những đơn vị kinh doanh trọng điểm tại khu vực miền Bắc. Tuy nhiên, trước sức ép từ thị trường và sự vươn lên của các đối thủ cạnh tranh có quy mô tương đương, chi nhánh Đống Đa cần đánh giá toàn diện nội lực và vị thế cạnh tranh. Do đó, đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam - chi nhánh Đống Đa" được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đặc thù năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá tổng quan và chi tiết về khả năng cạnh tranh, nguồn lực hoạt động của VIB – Chi nhánh Đống Đa; thực hiện thu thập, phân tích và thống kê các số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 nhằm xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị.
  3. Đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho VIB – Chi nhánh Đống Đa đến năm 2023 và các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa dựa trên phân tích, đánh giá các nhân tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động của chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ tại Tòa nhà Coninco, số 04 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; định hướng và kế hoạch mục tiêu cho năm 2023 và giai đoạn đến năm 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại:

  • Lý thuyết cạnh tranh của C. Mác, định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển kinh doanh của Anh (1992) và Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam.
  • Quan điểm quản trị chiến lược và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sức ép nhà cung cấp, áp lực từ khách hàng, sản phẩm/dịch vụ thay thế).
  • Khái niệm và đặc điểm năng lực cạnh tranh của NHTM theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Quy (2008) và Nguyễn Thanh Phong (2010).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh NHTM: Danh tiếng và thương hiệu; Thị phần (tín dụng, tiền gửi, thẻ); Hiệu quả hoạt động (năng suất lao động, hiệu quả tài chính qua ROA, ROE, NIM); Năng lực an toàn vốn và quản trị rủi ro (chuẩn mực Basel II, hệ số CAR, tỷ lệ nợ xấu).
  • Khung phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) và các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12, Luật Các tổ chức tín dụng (2010, sửa đổi bổ sung năm 2017), Luật Phòng, chống rửa tiền (2012), Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn và quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2020 – 2022 của VIB và dữ liệu nội bộ của Chi nhánh Đống Đa; văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát khách hàng.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện khảo sát trực tiếp và trực tuyến với cỡ mẫu $n = 174$ khách hàng giao dịch tại VIB – Chi nhánh Đống Đa, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ Hoàn toàn không đồng ý đến Hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa mức độ đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố năng lực tài chính, nhân sự, công nghệ, sản phẩm và dịch vụ của chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả, phân tích số liệu biến động tương đối/tuyệt đối qua các bảng biểu, biểu đồ chỉ số tài chính, tính điểm trung bình để đánh giá vị thế cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng. Tác giả phân loại cạnh tranh trong ngân hàng theo 3 tiêu chí:

  1. Theo chủ thể tham gia: Cạnh tranh giữa ngân hàng với định chế tài chính phi ngân hàng; giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài; giữa ngân hàng thương mại nhà nước với NHTMCP.
  2. Theo hình thái thị trường: Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh mang tính độc quyền và cạnh tranh độc quyền tập đoàn.
  3. Theo phạm vi ngành: Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

Chương này cũng phân tích rõ tính chất đặc thù của hoạt động ngân hàng: vừa cạnh tranh gay gắt vừa hợp tác liên kết để phòng ngừa rủi ro hệ thống; chịu sự điều tiết chặt chẽ của pháp luật và biến động của thị trường tài chính quốc tế; sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình và phụ thuộc lớn vào niềm tin thương hiệu. Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng được chia thành: môi trường bên ngoài (vĩ mô: chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, quốc tế; môi trường ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh) và môi trường bên trong (năng lực tài chính, nhân sự, công nghệ số, chất lượng sản phẩm dịch vụ, năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo).

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa

Chương 2 trình bày tổng quan về VIB (thành lập ngày 18/09/1996 với vốn ban đầu 50 tỷ đồng; đến năm 2022 vốn điều lệ đạt 21.076 tỷ đồng, 10.200 cán bộ nhân viên, phục vụ 4,5 triệu khách hàng, niêm yết trên HOSE năm 2020 và lọt rổ chỉ số VN30 năm 2022; cổ đông chiến lược Commonwealth Bank of Australia nắm giữ 20% vốn). VIB Chi nhánh Đống Đa thành lập ngày 25/11/2002 tại Tòa nhà Coninco, số 04 Tôn Thất Tùng, Hà Nội, tổ chức bộ máy gồm: Giám đốc chi nhánh, Phòng Kinh doanh KHCN (Phòng kinh doanh 2), Phòng Kinh doanh KHDN và Khối Dịch vụ khách hàng (Bộ phận Kho quỹ và Phòng Giao dịch viên).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của VIB Đống Đa:

Chỉ tiêu tài chính Chênh lệch 2021/2020 (Tuyệt đối - Triệu VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (Tương đối - %) Chênh lệch 2022/2021 (Tuyệt đối - Triệu VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (Tương đối - %)
Thu nhập lãi thuần +32.777 +26,57% Tăng trưởng dương Tăng trưởng dương
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ +3.377 Tăng Giảm -16,28%
Lãi thuần từ hoạt động khác -960 -8,72% +1.864 +217,18%
Tổng thu nhập hoạt động +36.220 +32,88% Giảm Giảm >20%
Tổng chi phí hoạt động +8.974 +17,33% Biến động theo quy mô -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD +14.876 +18,75% -22.003 -23,36%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Tăng mạnh +68,00% -6.122 -19,93%
Lợi nhuận trước thuế Tăng +38,00% +21.125 +31,99%

Diễn biến lợi nhuận sau thuế của chi nhánh ghi nhận qua các năm: Năm 2019 đạt 21.509 triệu đồng; năm 2020 đạt 32.023 triệu đồng; năm 2021 đạt 47.509 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 62.841 triệu đồng (và ghi nhận mức đỉnh 82.955 triệu đồng trước phân bổ/điều chỉnh).

Đặc điểm cơ cấu khách hàng khảo sát tại VIB Đống Đa ($n = 174$):

Tiêu chí phân loại Nhóm đối tượng Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 74 42,0%
Nữ 100 58,0%
Độ tuổi 18 – 25 tuổi 74 42,5%
26 – 35 tuổi 49 28,2%
36 – 50 tuổi 47 27,0%
Trên 50 tuổi 4 2,3%
Nghề nghiệp Cán bộ công chức, nhân viên văn phòng 59 33,9%
Học sinh, sinh viên 52 29,9%
Kinh doanh 47 27,0%
Người lao động 11 6,3%
Nghỉ hưu 5 2,9%
Thu nhập trung bình/tháng Dưới 10 triệu đồng 72 41,4%
Từ 10 – 20 triệu đồng 48 27,6%
Trên 20 triệu đồng 54 31,0%

Phân tích môi trường ngành chỉ ra các đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn của VIB Đống Đa gồm: MB Bank, Techcombank, VPBank, Nam A Bank. Đối tác cung cấp nền tảng công nghệ của VIB gồm Commonwealth Bank of Australia (CBA) và Microsoft (hạ tầng điện toán đám mây). Tác giả đã tổng hợp ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh về ngân hàng số (MyVIB, MyVIB 2.0), cho vay mua ô tô, mua nhà và danh mục 12 dòng thẻ tín dụng chuyên biệt (VIB LazCard, VIB Online Plus 2in1, VIB Family Link, VIB Travel Élite, VIB Cash Back...), song chi nhánh vẫn chịu áp lực trần tăng trưởng tín dụng (room tín dụng cấp năm 2022 là 14,5%) và mức độ cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng lân cận.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và giải pháp dựa trên kế hoạch tổng thể của VIB (mục tiêu đến năm 2026 đạt 10 triệu khách hàng, tốc độ tăng trưởng kép lợi nhuận 20% - 30%/năm; vốn điều lệ năm 2023 dự kiến vượt 25.368 tỷ đồng, tăng 20,36%).

Hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể cho VIB Chi nhánh Đống Đa gồm:

  1. Chú trọng đầu tư vào hoạt động chuyển đổi số: Tối ưu hóa các tính năng trên ứng dụng MyVIB 2.0, SmartSale và VIB Checkout; đẩy mạnh dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và liên kết các hệ sinh thái số nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng trẻ (Gen Z).
  2. Hoàn thiện quy trình, bộ máy cơ cấu của chi nhánh: Tinh gọn quy trình thẩm định tín dụng, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ cho vay mua nhà, mua xe; phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp quản lý khách hàng (QLKH) và nhân viên hỗ trợ giao dịch nhằm tối ưu năng suất lao động.
  3. Nâng cao, phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng chính sách đãi ngộ gắn với chỉ tiêu KPI (huy động tiền gửi, dư nợ, phát hành thẻ, bán chéo bảo hiểm Prudential); tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng tư vấn chuyên sâu, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.
  4. Đầu tư phát triển đổi mới sản phẩm: Đa dạng hóa các gói sản phẩm thẻ tín dụng, tối ưu biểu phí thường niên và chương trình hoàn tiền; thiết kế các gói vay thế chấp linh hoạt về lãi suất cạnh tranh và kỳ hạn trả nợ; mở rộng các gói tài khoản chuyên biệt (Digi, Sapphire, Diamond, iBusiness).

Chương 3 khép lại với 3 nhóm kiến nghị:

  • Với Ban lãnh đạo VIB: Cấp thêm hạn mức tín dụng bán lẻ cho chi nhánh; hoàn thiện phần mềm quản trị và phân bổ ngân sách marketing địa phương.
  • Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá linh hoạt; hoàn thiện hành lang pháp lý cho ngân hàng số và phòng chống rửa tiền.
  • Với Chính phủ: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ cơ chế kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính của VIB Đống Đa: Lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng 38% và năm 2022 tăng 31,99% so với năm trước liền kề, dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2021 phải trích lập tăng 68% do ảnh hưởng dịch bệnh.
  • Lượng hóa cơ cấu khách hàng mục tiêu của chi nhánh thông qua dữ liệu khảo sát 174 người: Khách hàng nữ chiếm đa số (58%), nhóm tuổi trẻ 18 – 35 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (70,7%), tập trung ở nhóm nhân viên văn phòng (33,9%) và học sinh sinh viên (29,9%) với mức thu nhập phổ biến dưới 10 triệu đồng (41,4%).
  • Nhận diện các sản phẩm mũi nhọn mang lại lợi thế cạnh tranh riêng có của VIB trên địa bàn: Danh mục 12 dòng thẻ tín dụng chuyên biệt, gói ngân hàng số MyVIB kết hợp công nghệ đám mây Microsoft và giải pháp cho vay mua ô tô, mua nhà.

Đóng góp của khóa luận

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, đồng thời vận dụng kết hợp mô hình phân tích ma trận SWOT và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter vào trường hợp cụ thể của một chi nhánh ngân hàng bán lẻ tại khu vực nội thành Hà Nội.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết về số liệu kinh doanh nội bộ và kết quả điều tra khảo sát khách hàng thực tế tại VIB Đống Đa giai đoạn 2020 – 2022, tạo tiền đề thực tiễn để xây dựng 4 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế được giới hạn ở quy mô mẫu $n = 174$ khách hàng cá nhân tại một địa bàn chi nhánh (quận Đống Đa, Hà Nội), chưa bao quát toàn bộ đối tượng khách hàng doanh nghiệp cũng như các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VIB; các chỉ tiêu phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và phân tích so sánh định tính, chưa sử dụng mô hình kinh tế lượng hoặc hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh VIB khác trên toàn quốc; tăng quy mô mẫu khảo sát đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN); ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM hoặc CB-SEM) để lượng hóa chính xác trọng số tác động của chuyển đổi số, chất lượng dịch vụ và chính sách phí đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đề án nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, phân tích hoạt động kinh doanh chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Chương 1 cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng (thị phần, năng suất, ROA, ROE, CAR, tỷ lệ nợ xấu) và phương pháp luận thiết kế bảng hỏi thang đo Likert.
    • Chương 2 cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh doanh thu - chi phí (Bảng 2.1), cơ cấu khách hàng khảo sát (Bảng 2.2), số liệu tăng trưởng lợi nhuận sau thuế và cách thức đánh giá mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong môi trường ngân hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. VIB Chi nhánh Đống Đa được thành lập vào thời gian nào và hiện có cơ cấu tổ chức ra sao?
Chi nhánh Đống Đa được thành lập vào ngày 25/11/2002, đặt tại Tòa nhà Coninco, số 04 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội. Bộ máy tổ chức của chi nhánh gồm: Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo 3 khối/phòng chức năng: Phòng Kinh doanh KHCN (Phòng Kinh doanh 2), Phòng Kinh doanh KHDN và Khối Dịch vụ khách hàng (gồm Bộ phận Kho quỹ và Phòng Giao dịch viên).

2. Lợi nhuận trước thuế của VIB Chi nhánh Đống Đa biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2021, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng hơn 38% so với năm 2020 (dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 68% do ảnh hưởng dịch bệnh). Năm 2022, lợi nhuận trước thuế tiếp tục tăng 31,99% (tăng 21.125 triệu đồng) so với năm 2021 nhờ sự gia tăng thu nhập lãi thuần và lãi thuần từ hoạt động khác (tăng 217,18%).

3. Khảo sát thực tế của tác giả chỉ ra đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào của khách hàng tại VIB Đống Đa?
Kết quả khảo sát 174 khách hàng cho thấy: 58% là nữ giới; 42,5% thuộc độ tuổi 18 – 25 và 28,2% thuộc độ tuổi 26 – 35 (tổng nhóm dưới 35 tuổi chiếm 70,7%); nghề nghiệp chủ yếu là cán bộ công chức/nhân viên văn phòng (33,9%) và học sinh sinh viên (29,9%); 41,4% có mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng.

4. VIB hợp tác với các đối tác công nghệ quốc tế nào để phát triển nền tảng ngân hàng số?
Ứng dụng MyVIB và MyVIB 2.0 của VIB được phát triển dựa trên sự hợp tác chiến lược với Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA - cổ đông chiến lược nắm giữ 20% vốn của VIB) kết hợp cùng tập đoàn Microsoft trong việc ứng dụng công nghệ điện toán đám mây.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: (1) Chú trọng đầu tư vào hoạt động chuyển đổi số (MyVIB 2.0, SmartSale, VIB Checkout); (2) Hoàn thiện quy trình và bộ máy cơ cấu tổ chức tinh gọn; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với KPI; (4) Đổi mới và phát triển danh mục sản phẩm (thẻ tín dụng, gói vay mua xe, mua nhà và tài khoản số).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Quỳnh Anh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động của VIB – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2020 – 2022. Bằng phương pháp phân tích tài chính kết hợp điều tra khảo sát thực tế 174 khách hàng và ma trận SWOT, công trình đã làm rõ những lợi thế cạnh tranh về ngân hàng số, sản phẩm thẻ và tín dụng bán lẻ, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chi phí và áp lực thị trường. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học và bám sát định hướng phát triển của VIB đến năm 2026, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại đơn vị.