Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính cốt lõi trong nền kinh tế, đảm nhiệm chức năng dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng trưởng kinh tế. Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường tài chính mở cửa kéo theo sự gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước với các định chế tài chính nước ngoài sở hữu tiềm lực tài chính và trình độ quản trị vượt trội. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trong nước cũng liên tục gia tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm giành thị phần ở phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) hoạt động trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống, đối mặt với yêu cầu tất yếu phải nâng cao năng lực nội tại để tồn tại và phát triển bền vững. Đề tài "Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển HCM – Chi nhánh Hoàn Kiếm" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, các công cụ cạnh tranh và nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại; nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng điển hình.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2008 – 2012 trên các phương diện: cơ sở vật chất, công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nguồn nhân lực và marketing.
  3. Chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động đầu tư cạnh tranh của chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cho HDBank nói chung và Chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng giai đoạn 2010 – 2015.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
  • Phạm vi không gian: Cụm Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm, bao gồm trụ sở Chi nhánh chính (32 Trần Hưng Đạo, Hà Nội) và các Phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2008 – 2012; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2010 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý thuyết cạnh tranh kinh doanh và đặc thù ngành ngân hàng:

  • Khái niệm và chiến lược cạnh tranh: Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là sự ganh đua hợp pháp giữa các ngân hàng nhằm đạt các mục tiêu về thị phần, lợi nhuận, quy mô vốn, an toàn và danh tiếng. Bốn chiến lược cạnh tranh cơ bản được xem xét gồm: chiến lược về giá, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược tập trung và chiến lược thương hiệu.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh:
    • Năng lực tài chính: Vốn điều lệ, quy mô và khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán, mức độ rủi ro (hệ số an toàn vốn CAR theo chuẩn Basel tối thiểu 8%, tỷ lệ nợ quá hạn), khả năng sinh lời qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Thu nhập sau thuế / Vốn chủ sở hữu) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA = Thu nhập sau thuế / Tổng tài sản bình quân).
    • Các tiêu chí phi tài chính: Tính đa dạng và chất lượng sản phẩm dịch vụ; quy mô và chất lượng nguồn nhân lực; năng lực công nghệ thông tin và ngân hàng điện tử (E-Banking); năng lực quản trị điều hành; uy tín, danh tiếng thương hiệu và mức độ an toàn.
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh:
    • Hiệu quả tài chính: Doanh thu tăng thêm so với tổng vốn đầu tư, Lợi nhuận tăng thêm so với tổng vốn đầu tư (tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư), Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ).
    • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tổng thu nhập người lao động tăng thêm so với tổng vốn đầu tư, Số lao động tăng thêm so với tổng vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập tài liệu nội bộ, khảo sát thực tế, quan sát trực tiếp tại các phòng giao dịch thuộc Cụm Chi nhánh Hoàn Kiếm.
  • Xử lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu bằng phương pháp thống kê toán học, so sánh đối chiếu số liệu báo cáo tài chính qua phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2008 – 2012; Báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệm Việt Nam năm 2012; báo cáo tài chính và website công khai của các ngân hàng thương mại so sánh (Vietcombank, ACB, Sacombank, VPBank, Agribank, BIDV, VIB...); tài liệu tổng hợp từ Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ bản chất của năng lực cạnh tranh và vai trò quyết định của hoạt động đầu tư đối với sự phát triển của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích 4 công cụ cạnh tranh cơ bản: cạnh tranh bằng chất lượng, cạnh tranh bằng giá (lãi suất và phí), cạnh tranh bằng hệ thống phân phối (kênh truyền thống và kênh hiện đại như E-Banking, chi nhánh tự động), và cạnh tranh bằng uy tín, mức độ an toàn.

Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được chia thành 5 trụ cột:

  1. Đầu tư phát triển sản phẩm dịch vụ: Hoàn thiện sản phẩm truyền thống (tiền gửi, cho vay, thanh toán) và mở rộng sản phẩm hiện đại (dịch vụ thẻ, phái sinh, ngân hàng tại nhà, bảo hiểm liên kết).
  2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng quản trị cho đội ngũ lãnh đạo và nghiệp vụ, giao tiếp cho nhân viên trực tiếp.
  3. Đầu tư cơ sở vật chất: Mua sắm tài sản cố định, phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và điểm đặt ATM.
  4. Đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ: Công nghệ thông tin giúp hiện đại hóa thanh toán, quản trị rủi ro và có khả năng giảm đến 76% chi phí hoạt động ngân hàng (theo tính toán quốc tế).
  5. Đầu tư hoạt động Marketing: Nghiên cứu thị trường, định vị thương hiệu và thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng.

Chương này phân tích hai bài học kinh nghiệm thực tiễn:

  • HSBC Holdings (Châu Á): Khai thác sự đa dạng của nhân viên và khách hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng giá rẻ thông qua công ty trực thuộc First Direct và tối ưu hóa vị trí tiếp cận của mạng lưới ATM.
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Thành công nhờ chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, duy trì vị thế dẫn đầu ở mảng thanh toán quốc tế với thị phần bình quân chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước (23,5% năm 2008; 19% năm 2009; 17% năm 2010; 19% năm 2011) và tiên phong đầu tư nền tảng công nghệ thanh toán điện tử (VCB Online, SMS Banking, Cyber Bill Payment).

Chương 2: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong Ngân hàng TMCP Phát triển HCM – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2008 – 2012

Chương 2 trình bày tổng quan về HDBank (thành lập ngày 27/07/1992 theo Giấy phép số 365/GP-UB của UBND TP.HCM, vốn điều lệ đạt 5.004 tỷ đồng tính đến 31/12/2012, mạng lưới 121 điểm giao dịch toàn quốc, tổ chức theo 9 khối chức năng). Theo Báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệm Việt Nam năm 2012, HDBank thuộc Nhóm B (nhóm ngân hàng có năng lực cạnh tranh khá, tài chính hợp lý và hoạt động ổn định).

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tổng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Cụm Chi nhánh Hoàn Kiếm (gồm Chi nhánh chính và 10 điểm giao dịch trực thuộc) qua 4 danh mục chính:

Nội dung đầu tư (Đơn vị: nghìn đồng) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Cơ sở vật chất và đổi mới công nghệ 1.194.456 4.424.498 3.150.745 4.000.435 3.451.276
Mở rộng, đa dạng và nâng cao chất lượng SP-DV 712.488 2.551.171 2.854.506 3.356.740 3.780.484
Phát triển nguồn nhân lực 131.493 469.054 1.116.486 1.131.100 1.564.005
Hoạt động Marketing 52.820 315.086 605.911 267.504 749.351
Tổng cộng 2.091.257 7.759.809 7.727.648 8.755.779 9.545.116

Chi tiết các mảng đầu tư thực tế tại chi nhánh:

  • Cơ sở vật chất và mạng lưới: Năm 2008 – 2009, Chi nhánh Hoàn Kiếm được nâng cấp từ Phòng giao dịch (chuyển địa điểm từ 98B sang 32 Trần Hưng Đạo), thành lập mới 5 PGD trong năm 2009, 1 quỹ tiết kiệm năm 2010, thêm 2 PGD và 1 quỹ tiết kiệm năm 2011. Vốn đầu tư tập trung vào xe ô tô chở tiền (đạt hơn 2,21 tỷ đồng năm 2009), hệ thống camera, tổng đài, két bạc chống cháy, máy phát điện.
  • Đổi mới công nghệ: HDBank triển khai hệ thống phần mềm ngân hàng lõi CoreBanking Symbols của SunGard System Access (Singapore), vận hành trên máy chủ HP Integrity Itanium 64-bit, hệ thống bảo mật Firewall Nokia - Check Point và Tipping Point, mạng Cisco kết nối qua đường truyền kênh riêng (leased line). Tổng nguyên giá quy đổi tài sản cố định CoreBanking toàn hệ thống là 82,259 tỷ đồng, khấu hao 8 – 10 năm theo tỷ lệ phân bổ 4:2:1 (Hội sở : Chi nhánh : PGD). Chi phí đầu tư công nghệ tại Chi nhánh Hoàn Kiếm tăng từ 1,03 tỷ đồng (2009) lên hơn 3,45 tỷ đồng (2012), bao gồm khấu hao CoreBanking, cước viễn thông ADSL và lắp đặt ATM (chi phí khoảng 125.000 USD/máy).
  • Phát triển sản phẩm dịch vụ: Ứng dụng CoreBanking giúp chi nhánh đưa ra 7 sản phẩm huy động mới (Tiết kiệm Siêu lãi suất, Tiết kiệm tiền lãi trao tay, Tiết kiệm Lộc phát, Chứng chỉ tiền gửi, Tiết kiệm Nhân văn, Tiết kiệm Quyền chọn, Tiết kiệm Tri ân khách hàng) cùng dịch vụ E-Banking, SMS Banking, thẻ ATM. Đồng thời triển khai các dự án liên kết: ECPay (M-Link), Viettel (Bankplus), Bảo Việt (Bancassurance), R2V (nhận kiều hối qua HDCard).
  • Nguồn nhân lực: Thành lập Trung tâm đào tạo trực thuộc năm 2009. Nhân sự toàn Cụm Chi nhánh Hoàn Kiếm tăng lên 120 người vào năm 2012 (riêng cán bộ tại các phòng ban thuộc Chi nhánh chính tăng từ 15 người năm 2008 lên 48 người năm 2012). Trình độ cán bộ năm 2012: Trên đại học chiếm 7,5% (9 người), Đại học chiếm 73% (88 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 19,5% (23 người). Ngân hàng thực hiện chính sách bán cổ phiếu ưu đãi bằng mệnh giá cho nhân viên.
  • Marketing và xã hội: Tài trợ các giải thể thao ngành ngân hàng, tham gia xây dựng nhà tình thương, tài trợ từ thiện tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Sa Pa và 4 lần tổ chức ngày hội hiến máu nhân đạo.

Đánh giá chung: Hoạt động đầu tư giúp nâng cao hình ảnh và tốc độ xử lý giao dịch, nhưng danh mục sản phẩm mới của chi nhánh còn chưa đa dạng bằng các đối thủ cạnh tranh như Sacombank, ACB (vốn có trên 20 sản phẩm cho vay và dịch vụ khác); mạng lưới 121 điểm toàn hệ thống còn mỏng so với Agribank (2.326 điểm), Vietinbank (1.100 điểm) hay BIDV (629 điểm).

Chương 3: Giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong Ngân hàng TMCP Phát triển HCM

Dựa trên định hướng giai đoạn 2010 – 2015 của HDBank nhằm xây dựng ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cho ngân hàng và 1 nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý:

  1. Gia tăng quy mô vốn: Nâng cao năng lực tài chính và vốn tự có để đáp ứng quy định tỷ lệ an toàn vốn CAR của Ngân hàng Nhà nước và mở rộng hạn mức cấp tín dụng.
  2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: Kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thống với phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại, tối ưu hóa các tiện ích liên kết viễn thông và bảo hiểm.
  3. Đào tạo và đãi ngộ nhân sự: Tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp qua Trung tâm đào tạo; cải tiến chính sách lương, thưởng, cơ chế cổ phiếu ưu đãi để giữ chân nhân sự cốt lõi.
  4. Phát triển mạng lưới phân phối: Nghiên cứu mở rộng các phòng giao dịch tại các vị trí kinh tế thuận lợi, phát triển các điểm đặt máy ATM dễ tiếp cận.
  5. Nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Khai thác tối đa công năng của phần mềm Symbols, duy trì hạ tầng bảo mật mạng và nâng cấp trang thiết bị phòng giao dịch.
  6. Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Xây dựng chiến lược truyền thông nhất quán, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và thực hiện các chương trình xã hội nhằm gia tăng uy tín thương hiệu.
  7. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về ngân hàng điện tử, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các NHTMCP.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm bằng số liệu cụ thể:
    • Tổng hợp chi tiết dòng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của HDBank Hoàn Kiếm qua 5 năm liên tục, cho thấy sự tăng trưởng từ 2,09 tỷ đồng (2008) lên 9,54 tỷ đồng (2012).
    • Phản ánh quá trình nâng cấp kỹ thuật đồng bộ với việc triển khai CoreBanking Symbols, hệ thống mạng Cisco, máy chủ HP và hạ tầng bảo mật Check Point/Tipping Point.
    • Phân tích cơ cấu và chất lượng 120 nhân sự cụm chi nhánh với 80,5% đạt trình độ đại học và trên đại học vào năm 2012.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với 4 nội dung đầu tư (CSVC - công nghệ, nhân lực, sản phẩm, marketing) và định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ đa năng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển cứu (case study) về quá trình chuyển đổi mô hình từ Phòng giao dịch lên Chi nhánh ngân hàng cấp 1, gắn liền với bài toán phân bổ nguồn lực đầu tư công nghệ và mở rộng mạng lưới tại địa bàn trung tâm đô thị (Hà Nội).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận tập trung khảo sát dữ liệu trong phạm vi hẹp tại Cụm Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh trên toàn quốc của HDBank.
    • Các số liệu so sánh vĩ mô và chỉ số cạnh tranh liên ngân hàng chủ yếu phản ánh tình hình thực tế đến mốc năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên toàn hệ thống HDBank sau giai đoạn hoàn tất tái cấu trúc (sau năm 2012) hoặc nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình ngân hàng số hiện đại đối với thị phần bán lẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Đầu tư tham khảo làm tài liệu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và hiệu quả đầu tư tại các tổ chức tín dụng.
    • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại cần tư liệu thực tế về phân bổ chi phí hoạt động, quản trị nhân sự và triển khai hệ thống phần mềm CoreBanking.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống bảng biểu chi tiết về vốn đầu tư phân theo từng khoản mục tài sản cố định và chi phí công nghệ (Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.6).
    • Bảng tổng hợp quy trình triển khai các dự án liên kết sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại (ECPay, Viettel, Bảo Việt, R2V tại Bảng 2.7).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phần mềm ngân hàng lõi (CoreBanking) mà HDBank lựa chọn đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu là gì và có cấu hình kỹ thuật như thế nào?
HDBank đầu tư triển khai giải pháp phần mềm ngân hàng lõi Symbols của hãng SunGard System Access (Singapore). Hệ thống chạy trên nền tảng máy chủ HP Integrity sử dụng vi xử lý Itanium 64-bit, hạ tầng mạng Cisco kết nối qua kênh riêng (leased line), được bảo vệ bởi hệ thống tường lửa Nokia - Check Point và hệ thống chống đột nhập Tipping Point. Toàn bộ nguyên giá quy đổi tài sản cố định CoreBanking là 82,259 tỷ đồng, khấu hao từ 8 – 10 năm theo tỷ lệ phân bổ 4:2:1 giữa Trụ sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch.

2. Tổng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2012?
Tổng vốn đầu tư của chi nhánh tăng liên tục qua các năm, từ mức 2.091.257 nghìn đồng (năm 2008) lên 7.759.809 nghìn đồng (năm 2009), duy trì 7.727.648 nghìn đồng (năm 2010), tiếp tục tăng lên 8.755.779 nghìn đồng (năm 2011) và đạt 9.545.116 nghìn đồng (năm 2012). Mức tăng đột biến năm 2009 gắn liền với sự kiện nâng cấp Phòng giao dịch Hoàn Kiếm thành Chi nhánh Hoàn Kiếm và mở mới 5 phòng giao dịch.

3. Khóa luận đã phân tích bài học kinh nghiệm từ những ngân hàng nào ở Chương 1?
Tác giả phân tích kinh nghiệm từ hai ngân hàng:

  • HSBC Holdings (Châu Á): Kinh nghiệm tôn trọng và khai thác tính đa dạng của nhân viên/khách hàng, thành lập công ty trực thuộc First Direct để cung cấp dịch vụ ngân hàng giá rẻ qua Internet, và tối ưu hóa vị trí đặt máy ATM.
  • Vietcombank: Kinh nghiệm tạo sự khác biệt bằng các sản phẩm dịch vụ mũi nhọn truyền thống (thanh toán quốc tế chiếm khoảng 20% thị phần kim ngạch XNK cả nước) kết hợp với nền tảng công nghệ thanh toán điện tử tiên phong tại Việt Nam.

4. Cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ nhân viên tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 2012 được thống kê ra sao?
Tính đến năm 2012, toàn Cụm Chi nhánh Hoàn Kiếm có 120 cán bộ nhân viên. Cơ cấu trình độ học vấn gồm: trình độ Trên đại học có 9 người (chiếm tỷ lệ 7,5%), trình độ Đại học có 88 người (chiếm tỷ lệ 73%), và trình độ Cao đẳng, trung cấp có 23 người (chiếm tỷ lệ 19,5%).

5. Sau khi đưa hệ thống CoreBanking mới vào vận hành, HDBank đã triển khai những sản phẩm huy động vốn nào?
Ngân hàng đã đưa vào hoạt động 7 sản phẩm huy động mới bao gồm: Tiết kiệm Siêu lãi suất, Tiết kiệm tiền lãi trao tay, Tiết kiệm Lộc phát, Chứng chỉ tiền gửi, Tiền gửi – Tiết kiệm Nhân văn, Tiền gửi – Tiết kiệm Quyền chọn, và Tiết kiệm “Kỷ niệm sinh nhật – Tri ân khách hàng”.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Tác giả phản ánh chi tiết thực trạng phân bổ nguồn vốn đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ CoreBanking Symbols, sản phẩm dịch vụ, nhân sự và marketing tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2008 – 2012. Công trình đưa ra các giải pháp thực tế nhằm hỗ trợ HDBank từng bước nâng cao vị thế cạnh tranh trong tiến trình phát triển thành ngân hàng bán lẻ đa năng.