Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động ngân hàng giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch của nền kinh tế, vừa là nguồn lực vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Trong cơ cấu tổ chức và vận hành của ngân hàng thương mại (NHTM), huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh nền tảng, tạo tiền đề để cung ứng tín dụng và phát triển các dịch vụ tài chính hiện đại. Năm 2020, bối cảnh đại dịch Covid-19 tác động toàn diện lên kinh tế toàn cầu, đặt hệ thống ngân hàng Việt Nam trước yêu cầu vừa thực hiện kiểm soát rủi ro, vừa nâng cao chất lượng huy động vốn để hỗ trợ thanh khoản cho nền kinh tế.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB) được thành lập từ năm 1996, trải qua hơn 24 năm hình thành và phát triển, đã xây dựng được mạng lưới dịch vụ và nền tảng số hóa. Tuy nhiên, mức độ nhận diện thương hiệu của OCB trên thị trường khách hàng cá nhân (KHCN) vẫn còn khiêm tốn so với các NHTM có quy mô lớn. Hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN của ngân hàng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường.
Khóa luận xác định các nội dung nghiên cứu trọng tâm như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu: Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)?
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN và năng lực cạnh tranh của OCB giai đoạn 2018–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc này.
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM Cổ phần Phương Đông.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hệ thống Ngân hàng TMCP Phương Đông (khảo sát thực tế tại các chi nhánh/phòng giao dịch 3 miền Bắc, Trung, Nam và thực tập tại Phòng Giao dịch Nguyễn Trãi).
- Thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020; số liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận hệ thống hóa lý luận về huy động vốn và năng lực cạnh tranh của NHTM dựa trên các nguồn tài liệu học thuật:
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Sử dụng định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2014) và mô hình vị thế thị phần của Michael Porter (1998); định nghĩa năng lực cạnh tranh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
- Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng:
- Cấp độ doanh nghiệp: Thị phần (định nghĩa theo Từ điển Kinh tế học - Nguyễn Văn Ngọc, 2006); Năng lực tài chính gồm quy mô vốn điều lệ, vốn tự có, chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn Basel II, hệ số sinh lời ROA và ROE (trích dẫn theo Đặng Hữu Mẫn, Tạp chí Khoa học và Công nghệ); Uy tín thương hiệu; Trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên và Năng lực quản lý.
- Cấp độ sản phẩm: Biểu phí, lãi suất tiền gửi, chính sách ưu đãi, tính đa dạng của sản phẩm, hệ thống mạng lưới kênh phân phối và chăm sóc khách hàng.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Tiếp cận mô hình gia tăng dịch vụ ngân hàng số và trả lương qua tài khoản của Vietcombank Chi nhánh Quảng Bình (quản lý 115 đơn vị chi lương, hơn 50.000 khách hàng), cùng các chính sách điều hành thị trường tiền tệ và tái cơ cấu ngân hàng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán, Báo cáo thường niên và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của OCB giai đoạn 2018–2020, kết hợp dữ liệu xếp hạng của Vietnam Report và Vietnamnet.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Lập bảng biểu tính tỷ trọng, phân tích tốc độ tăng trưởng, chênh lệch tuyệt đối và tương đối giữa các năm; so sánh các chỉ số tài chính (ROA, ROE, CAGR, tỷ lệ nợ xấu) giữa OCB và các NHTM cổ phần trên thị trường.
- Phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát nhanh lấy ý kiến của 90 cán bộ nhân viên Quan hệ khách hàng (QHKH) cá nhân của OCB tại 3 khu vực (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) qua nền tảng Skype nội bộ trong năm 2021 nhằm đánh giá năng lực quản lý của cấp trên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM tại Việt Nam
Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại, bao gồm 3 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc hoàn trả, nguyên tắc trả lãi và nguyên tắc bảo mật thông tin tài khoản. Tác giả phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần túy.
- Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm dài hạn.
- Phát hành giấy tờ có giá: Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các công cụ bằng ngoại tệ.
- Vốn vay: Vay Ngân hàng Nhà nước (tái cấp vốn, chiết khấu) và vay mượn liên ngân hàng.
Chương này phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn chia thành nhân tố chủ quan thuộc ngân hàng (uy tín, chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, công nghệ ngân hàng, trình độ cán bộ, hoạt động marketing, chăm sóc khách hàng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, trình độ khoa học kỹ thuật, đặc điểm văn hóa - dân cư, khung khổ pháp lý, tình hình chính trị). Tác giả làm rõ các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm, đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm từ Vietcombank Quảng Bình và các chính sách can thiệp, tự do hóa lãi suất có kiểm soát của Chính phủ.
Chương 2: Thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại NH TMCP Phương Đông
Chương 2 trình bày tổng quan về OCB (thành lập ngày 13/4/1996, vốn điều lệ ban đầu 70 tỷ đồng, tăng lên 10.959 tỷ đồng năm 2020; Hội sở chính tại 41 và 45 Lê Duẩn, Quận 1, TP.HCM; Chủ tịch HĐQT Trịnh Văn Tuấn, Tổng Giám đốc Nguyễn Đình Tùng; hệ thống gồm 8 Khối và 15 phòng, ban trực thuộc).
Tác giả phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu tài chính hợp nhất |
Năm 2018 (đồng) |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
| Thu nhập lãi thuần |
3.416.717.307.728 |
4.081.910.496.479 |
4.958.468.966.427 |
19,47% |
21,47% |
| Lãi thuần từ dịch vụ |
340.970.627.098 |
549.005.491.868 |
844.757.294.759 |
61,01% |
53,87% |
| Tổng thu nhập kinh doanh |
5.123.360.771.503 |
6.720.415.221.069 |
8.143.080.000.000 |
31,17% |
21,17% |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) |
2.419.000.000.000 |
3.448.262.435.828 |
4.420.000.000.000 |
42,55% |
28,18% |
| Tổng tài sản (TTS) |
100.959.000.000.000 |
118.159.000.000.000 |
152.529.000.000.000 |
17,04% |
29,09% |
| Tổng dư nợ cho vay |
56.316.351.513.938 |
71.090.741.071.723 |
89.237.886.166.154 |
26,23% |
25,53% |
| Tổng vốn huy động |
89.298.468.701.169 |
104.074.197.611.330 |
131.431.269.845.439 |
16,55% |
26,29% |
Về cơ cấu sử dụng vốn: Dư nợ nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo (~99%). Tỷ trọng cho vay KHDN chiếm khoảng 60%, trong khi KHCN/dân cư dao động ở mức 39,66% - 40%. Vay dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (38,58% năm 2018; 43,77% năm 2019; 48,65% năm 2020), tiếp theo là trung hạn và ngắn hạn.
Về cơ cấu huy động vốn: Vốn nội tệ chiếm từ 89,48% (2018) tăng lên 92,58% (2020). Theo đối tượng, huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm từ 56% đến 61%, huy động từ dân cư/KHCN chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (36.742 tỷ đồng năm 2018, tương đương 41,36%, tiếp tục tăng trong năm 2019 và 2020 nhưng tốc độ còn chậm hơn khu vực doanh nghiệp). Nguồn vay NHNN giảm mạnh 88,41% vào năm 2019 và giữ ở mức thấp năm 2020 (khoảng 152 tỷ đồng).
Phân tích năng lực cạnh tranh của OCB ghi nhận các chỉ số nổi bật:
- Tốc độ tăng trưởng kép (CAGR 2015–2019): Đứng Top 1 về CAGR Tổng tài sản (24,3%) và LNTT (86,5%); Top 2 về ROAA và Basel II CAR; Top 3 về ROAE (25,4%).
- Xếp hạng và uy tín: Đứng vị trí thứ 9 trong Top 10 NHTMCP tư nhân uy tín năm 2020 (theo Vietnam Report); Sức khỏe thương hiệu tăng 4 bậc (từ hạng 28 năm 2019 lên 24 năm 2020); Tạp chí IFM trao tặng danh hiệu "Ngân hàng chuyển đổi số tốt nhất Việt Nam 2020"; Forbes xếp hạng OCB đứng thứ 4/10 NHTMCP kinh doanh hiệu quả nhất.
- Chất lượng tài chính: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2% (1,87% năm 2018; 1,49% năm 2019; 1,49% năm 2020); năm 2018 OCB là ngân hàng đầu tiên tại TP.HCM tất toán toàn bộ nợ xấu tại VAMC. Hệ số ROA đạt 1,91% (2018), 2,37% (2019), 2,61% (2020); ROE đạt 23,6% (2018), 25,4% (2019), 24,4% (2020). Năm 2018, ROA của OCB đứng đầu danh sách các NHTMCP tại TP.HCM và ROE đứng thứ 2 toàn đoàn (sau ACB).
- Cấp độ sản phẩm và khảo sát: Biểu phí rút tiền trước 2 ngày làm việc của OCB là 0,02% số tiền rút, cạnh tranh hơn so với Vietcombank (0,03%, tối thiểu 20.000 đồng) và SCB (0,03%, tối thiểu 30.000 đồng). Kết quả khảo sát 90 CBNV QHKH cho thấy sự đồng thuận cao về năng lực phân công, chuyên môn của lãnh đạo (số phản hồi không hài lòng dưới 8 phiếu/tiêu chí).
Tác giả chỉ rõ các tồn tại: Độ phủ thương hiệu chưa tương xứng với lịch sử 24 năm hoạt động; quy mô vốn và mạng lưới còn nhỏ; tỷ trọng huy động tiền gửi KHCN còn thấp hơn KHDN; sản phẩm tiền gửi chưa có sự khác biệt hóa rõ nét. Nguyên nhân gồm cả yếu tố cạnh tranh thị trường, tác động dịch bệnh và hạn chế trong chính sách truyền thông tiếp cận tệp khách hàng cá nhân trẻ.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân của Ngân hàng OCB
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của OCB hướng đến mục tiêu Top 5 NHTMCP tư nhân hàng đầu Việt Nam, tập trung vào nền tảng số hóa ngân hàng số OCB OMNI. Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp về phía sản phẩm:
- Nghiên cứu đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi chuyên biệt theo phân khúc khách hàng: Tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm tích lũy cho giới trẻ, tiết kiệm học đường.
- Cải tiến chính sách lãi suất và biểu phí linh hoạt, tối ưu hóa tiện ích cộng thêm trên ứng dụng ngân hàng số OCB OMNI để thu hút nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA).
- Triển khai các chương trình khuyến mại, tặng quà định kỳ theo sự kiện (như các chương trình "Gửi tiền OCB Trúng xe CR-V", "Tiết kiệm an toàn, nhận quà như ý").
- Nhóm giải pháp về phía ngân hàng:
- Tăng cường năng lực tài chính thông qua tăng vốn điều lệ (duy trì hợp tác chiến lược với Ngân hàng Aozora - Nhật Bản và giữ lại lợi nhuận chia cổ tức bằng cổ phiếu).
- Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch tại các đô thị trọng điểm.
- Nâng cao hiệu quả marketing và truyền thông thương hiệu, mở rộng quảng cáo đa kênh (sân bay, tài trợ các chương trình cộng đồng như cuộc thi "Sống xanh" cùng Báo Tuổi Trẻ).
- Đào tạo chuẩn hóa chất lượng đội ngũ CBNV QHKH, duy trì sát hạch nghiệp vụ định kỳ hàng tháng và cải thiện chế độ đãi ngộ, lương thưởng để giữ chân nhân sự giỏi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa toàn diện kết quả tài chính của OCB giai đoạn 2018–2020: Tổng tài sản tăng từ 100.959 tỷ đồng lên 152.529 tỷ đồng; Tổng vốn huy động tăng từ 89.298 tỷ đồng lên 131.431 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế tăng từ 2.419 tỷ đồng lên 4.420 tỷ đồng.
- Chứng minh năng lực tài chính và khả năng sinh lời vượt trội của OCB so với các ngân hàng cùng nhóm quy mô: CAGR lợi nhuận trước thuế đạt 86,5% (đứng đầu nhóm so sánh 2015–2019); ROA năm 2020 đạt 2,61% và ROE đạt 24,4%, đáp ứng các chuẩn mực quản trị rủi ro Basel II.
- Chỉ ra cơ cấu huy động vốn tiền gửi KHCN còn dư địa phát triển khi nguồn vốn huy động từ dân cư mới chiếm khoảng 41,36% tổng vốn huy động (2018) và tỷ trọng cho vay cá nhân chiếm khoảng 40% tổng dư nợ.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất mô hình phân khúc sản phẩm tiền gửi cá nhân gắn với nền tảng ngân hàng số OCB OMNI.
- Kiến nghị hoàn thiện biểu phí dịch vụ, chính sách chăm sóc khách hàng và gia tăng nhận diện thương hiệu qua các kênh truyền thông đại chúng.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã bổ sung dữ liệu thực nghiệm thông qua cuộc khảo sát sơ cấp trên 90 nhân viên QHKH cá nhân của OCB trên toàn quốc trong năm 2021, kết hợp phân tích đối sánh biểu phí và chương trình ưu đãi thực tế giữa OCB với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Vietcombank, SCB, Eximbank).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 90 cán bộ nhân viên QHKH cá nhân do giới hạn thời gian thực tập và thực hiện qua hình thức nhắn tin Skype nội bộ; chưa mở rộng khảo sát trực tiếp đối với tệp khách hàng cá nhân đang gửi tiền.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và huy động vốn chỉ tập trung phân tích sâu trong giai đoạn 3 năm 2018–2020, chịu tác động từ các biến động kinh tế bất thường của đại dịch Covid-19.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra đối với khách hàng cá nhân theo từng độ tuổi và vùng miền; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của chính sách lãi suất và ngân hàng số đến quyết định gửi tiền tại OCB.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các học viên nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
- Phần nội dung giá trị:
- Hệ thống bảng biểu đối chiếu dữ liệu tài chính, cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn của OCB giai đoạn 2018–2020.
- Bảng tổng hợp so sánh biểu phí dịch vụ tiền gửi và chính sách ưu đãi khách hàng giữa OCB, Vietcombank và SCB (áp dụng từ tháng 11/2019).
- Khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp ngân hàng và cấp sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của OCB có sự thay đổi như thế nào tính đến năm 2020?
Tính đến năm 2020, vốn điều lệ của OCB đạt 10.959 tỷ đồng (hoàn thành 97,2% kế hoạch), tăng mạnh so với mức vốn thành lập ban đầu là 70 tỷ đồng năm 1996. Sự gia tăng vốn trong năm 2020 đến từ việc chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận năm trước và phát hành cổ phần riêng lẻ cho đối tác chiến lược là Ngân hàng Aozora (Nhật Bản).
2. Tình hình kiểm soát nợ xấu và khả năng sinh lời của OCB giai đoạn 2018–2020 đạt kết quả ra sao?
Tỷ lệ nợ xấu của OCB trong 3 năm liên tiếp đều dưới 2% (năm 2018: 1,87%; năm 2019: 1,49%; năm 2020: 1,49%). OCB là ngân hàng duy nhất tại TP.HCM tất toán sạch nợ VAMC vào năm 2018. Về hiệu quả sinh lời, ROA đạt lần lượt 1,91% (2018), 2,37% (2019), 2,61% (2020); ROE đạt 23,6% (2018), 25,4% (2019) và 24,4% (2020).
3. Cơ cấu huy động vốn của OCB giai đoạn 2018–2020 phân chia theo đối tượng và loại tiền tệ như thế nào?
Vốn huy động nội tệ chiếm tỷ trọng từ 89,48% (2018) đến 92,58% (2020). Theo đối tượng, nguồn tiền gửi từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối (từ 56% đến 61%), trong khi huy động từ dân cư/KHCN chiếm khoảng 41,36% (năm 2018 đạt 36.742 tỷ đồng) và tiếp tục tăng trưởng về số tuyệt đối trong các năm tiếp theo.
4. Biểu phí rút tiền gửi tiết kiệm sớm của OCB có ưu thế gì so với Vietcombank và SCB?
Theo biểu phí hiệu lực từ ngày 11/11/2019 được tác giả tổng hợp: Đối với giao dịch rút tiền trong vòng dưới 2 ngày làm việc kể từ ngày gửi, OCB áp dụng mức phí 0,02% số tiền rút; trong khi Vietcombank thu phí 0,03% (tối thiểu 20.000 đồng) và SCB thu phí 0,03% (tối thiểu 30.000 đồng, tối đa 1.000.000 đồng). Cả ba ngân hàng đều miễn phí nộp tiền vào tài khoản tiền gửi.
5. Khảo sát nội bộ về năng lực quản lý tại OCB trong khóa luận được thực hiện với quy mô và kết quả như thế nào?
Tác giả thực hiện khảo sát qua tin nhắn Skype nội bộ trong năm 2021 với sự tham gia của 90 cán bộ nhân viên QHKH cá nhân thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam. Kết quả cho thấy đại đa số nhân viên đánh giá tích cực về cấp trên, đặc biệt ở các tiêu chí: lập kế hoạch - phân công công việc, tính gương mẫu và trình độ chuyên môn; số lượng phiếu không đồng ý ở mỗi tiêu chí không vượt quá 8 người.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Khánh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu tài chính giai đoạn 2018–2020 của OCB và kết quả điều tra sơ cấp năm 2021, tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, các chỉ số sinh lời nổi bật cũng như những điểm nghẽn về thị phần bán lẻ của ngân hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào đa dạng hóa gói sản phẩm tiền gửi, phát triển ngân hàng số OCB OMNI và nâng cao năng lực nhân sự, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị huy động vốn tại NHTM Cổ phần Phương Đông.