Luận văn thạc sĩ nâng cao minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh bctc của các công ty niêm yềt việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của việc công bố thông tin tài chính tự nguyện trong nâng cao minh bạch cho các công ty niêm yết Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2015

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính

1.1.1. Khái niệm thông tin tài chính

1.1.2. Khái niệm minh bạch thông tin tài chính

1.2. Sự tự nguyện công bố thông tin thông qua bản thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.1. Khái niệm về sự tự nguyện

1.2.2. Vai trò của sự tự nguyện công bố thông tin

1.3. Lý thuyết liên quan đến minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố thông tin

1.3.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

1.3.1.1. Nội dung lý thuyết thông tin bất cân xứng
1.3.1.2. Áp dụng lý thuyết đến minh bạch thông tin tài chính

1.3.2. Lý thuyết đại diện

1.3.2.1. Nội dung lý thuyết đại diện
1.3.2.2. Áp dụng lý thuyết đại diện vào minh bạch thông tin tài chính

1.3.3. Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin

1.3.3.1. Nội dung lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin
1.3.3.2. Áp dụng lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin vào minh bạch thông tin tài chính

1.3.4. Mối quan hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố thông tin

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính thông qua thuyết minh tự nguyện trên báo cáo tài chính

1.5. Kinh nghiệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán thế giới và bài học cho thị trường chứng khoán Việt Nam

1.5.1. Kinh nghiệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ

1.5.2. Kinh nghiệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Trung Quốc

1.5.3. Kinh nghiệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Thái Lan

1.5.4. Bài học kinh nghiệm cho thị trường chứng khoán Việt Nam

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Lược sử thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. Các văn bản hướng dẫn công bố thông tin theo quy định hiện hành

2.3. Khảo sát thực trạng về minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính

2.3.1. Phương pháp khảo sát

2.3.2. Phạm vi khảo sát

2.3.3. Đối tượng khảo sát

2.3.4. Kết quả khảo sát về thực trạng công bố thông tin minh bạch

2.3.4.1. Kết quả khảo sát mục các chính sách kế toán áp dụng
2.3.4.2. Kết quả khảo sát về các thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán
2.3.4.3. Kết quả khảo sát các thông tin khác

2.3.5. Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết Việt Nam

2.3.5.1. Đối tượng và phạm vi khảo sát
2.3.5.2. Phương pháp khảo sát
2.3.5.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
2.3.5.4. Kết quả khảo sát
2.3.5.5. Đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được qua kết quả khảo sát minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính
2.3.5.5.1. Những mặt đạt được
2.3.5.5.2. Những mặt chưa đạt được

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

3.1. Quan điểm để đưa ra các giải pháp

3.1.1. Phù hợp với môi trường pháp lý ở Việt Nam

3.1.2. Phù hợp với môi trường hoạt động chứng khoán ở Việt Nam

3.1.3. Phù hợp với xu hướng hội nhập của thế giới

3.1.4. Phù hợp với khả năng và yêu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng có liên quan

3.2. Các kiến nghị và giải pháp cụ thể để nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin

3.2.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

3.2.1.1. Xây dựng cơ chế giám sát và xử phạt
3.2.1.2. Xếp hạng tín dụng cho doanh nghiệp

3.2.2. Về phía công ty niêm yết

3.2.2.1. Cung cấp thông tin về kế hoạch tài chính trong tương lai
3.2.2.2. Yêu cầu công bố cụ thể về giao dịch của các bên liên quan
3.2.2.3. Yêu cầu các công ty cung cấp những thông tin về ban điều hành của công ty

3.2.3. Về phía nhà đầu tư

3.2.4. Về phía các chủ nợ

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về minh bạch thông tin tài chính tại Việt Nam

Minh bạch thông tin tài chính là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán. Tại Việt Nam, sự minh bạch này đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh các công ty niêm yết thường xuyên công bố thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác. Việc nâng cao minh bạch thông tin tài chính không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường tài chính.

1.1. Khái niệm minh bạch thông tin tài chính

Minh bạch thông tin tài chính được hiểu là việc công khai, rõ ràng và đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này bao gồm các báo cáo tài chính, thuyết minh và các thông tin bổ sung khác. Sự minh bạch này giúp các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

1.2. Tầm quan trọng của minh bạch thông tin tài chính

Minh bạch thông tin tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin của nhà đầu tư. Khi thông tin được công khai và minh bạch, nhà đầu tư có thể dễ dàng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. Điều này cũng giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự ổn định của thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong minh bạch thông tin tài chính

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao minh bạch thông tin tài chính, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại. Các công ty niêm yết thường gặp khó khăn trong việc công bố thông tin đầy đủ và kịp thời. Điều này dẫn đến sự thiếu tin tưởng từ phía nhà đầu tư và có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho thị trường.

2.1. Thiếu sót trong công bố thông tin

Nhiều công ty niêm yết không công bố đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định, dẫn đến việc nhà đầu tư không có đủ dữ liệu để đưa ra quyết định. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư mà còn làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

2.2. Sự không đồng nhất trong quy định công bố thông tin

Các quy định về công bố thông tin tài chính tại Việt Nam còn thiếu sự đồng nhất và rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho các công ty trong việc thực hiện và có thể dẫn đến việc vi phạm quy định mà không hề hay biết.

III. Phương pháp nâng cao minh bạch thông tin tài chính

Để nâng cao minh bạch thông tin tài chính, cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp các công ty niêm yết cải thiện chất lượng thông tin mà còn tạo ra một môi trường đầu tư an toàn hơn cho nhà đầu tư.

3.1. Tăng cường quy định và giám sát

Cần có các quy định chặt chẽ hơn về công bố thông tin tài chính, đồng thời tăng cường công tác giám sát từ các cơ quan chức năng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng các công ty niêm yết thực hiện đúng nghĩa vụ công bố thông tin của mình.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp

Các công ty cần được đào tạo về tầm quan trọng của việc công bố thông tin minh bạch. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích của việc công khai thông tin và từ đó chủ động hơn trong việc thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về minh bạch thông tin tài chính

Nghiên cứu về minh bạch thông tin tài chính đã chỉ ra rằng việc công bố thông tin đầy đủ và kịp thời có thể cải thiện đáng kể lòng tin của nhà đầu tư. Các công ty niêm yết tại Việt Nam cần học hỏi từ các mô hình thành công trên thế giới để áp dụng vào thực tiễn.

4.1. Kinh nghiệm từ các thị trường chứng khoán quốc tế

Nhiều quốc gia đã áp dụng các quy định nghiêm ngặt về công bố thông tin tài chính, từ đó tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và an toàn. Việt Nam có thể tham khảo và áp dụng những kinh nghiệm này để cải thiện tình hình hiện tại.

4.2. Kết quả khảo sát về minh bạch thông tin tài chính tại Việt Nam

Các khảo sát cho thấy rằng nhà đầu tư đánh giá cao những công ty có mức độ minh bạch thông tin cao. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao minh bạch thông tin tài chính không chỉ có lợi cho nhà đầu tư mà còn giúp các công ty niêm yết thu hút được nhiều vốn hơn.

V. Kết luận và tương lai của minh bạch thông tin tài chính tại Việt Nam

Tương lai của minh bạch thông tin tài chính tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự cải thiện trong quy định, sự chủ động của các công ty niêm yết và sự tham gia tích cực của nhà đầu tư. Việc nâng cao minh bạch không chỉ là trách nhiệm của các công ty mà còn là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống tài chính.

5.1. Triển vọng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Nếu các công ty niêm yết chú trọng đến việc nâng cao minh bạch thông tin tài chính, thị trường sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn và phát triển bền vững.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao minh bạch thông tin tài chính. Các công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc công bố thông tin và cải thiện chất lượng báo cáo tài chính của mình.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh bctc của các công ty niêm yềt việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Minh bạch TTTC và tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC là vấn đề đã được nghiên cứu của rất nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu thuộc nhiều cấp độ ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam. Để có một cái nhìn toàn cảnh, luận văn nêu lên những khái niệm tổng quan, các quy định về công bố thông tin. Luận văn chọn lựa và giới thiệu một số công trình nghiên cứu có tính tiêu biểu liên quan đến vấn đề này và đưa ra kinh nghiệm công bố thông tin trên TTCK Việt Nam.1 Thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính 1.1 Khái niệm thông tin tài chính TTTC là những thông tin liên quan đến dòng tiền, kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp ở những thời kỳ xác định, được xác định vào những thời điểm nhất định. TTTC có thể là thông tin trong quá khứ hoặc thông tin mang tính dự báo, thông thường được biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ.

TTTC thường được thể hiện trên các BCTC của doanh nghiệp (Nivra, 2008). Ngoài ra nếu đứng ở góc độ hệ thống thông tin kế toán thì BCTC được xem là kết quả đầu ra của một hệ thống thông tin kế toán, được xử lý và cung cấp bởi quy trình nghiệp vụ kế toán tài chính; hoặc ở góc độ người sử dụng thông tin, BCTC là nguồn cung cấp TTTC hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế. Tình hình tài chính của doanh nghiệp được phản ánh thông qua các BCTC, bảng kê chi tiết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Từ đây nhà đầu tư có được cái nhìn tổng thể về TTCK cũng như thông tin đối với các CTNY.

Trong phạm vi nghiên cứu, vì TTTC là kết quả của quá trình soạn thảo BCTC và quá trình công bố thông tin chủ yếu qua BCTC nên thuật ngữ “TTTC” xét trên phạm vi hẹp có nghĩa tương đồng với TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 “thông tin trên BCTC”, do vậy luận văn sử dụng thuật ngữ TTTC cũng có nghĩa là muốn nhắc đến thông tin trên BCTC.2 Khái niệm minh bạch thông tin tài chính Có nhiều khái niệm về minh bạch TTTC được đưa ra bởi các tổ chức nghề nghiệp cũng như trong nghiên cứu, có thể nêu một vài khái niệm phổ biến như sau: Theo từ điển chuyên ngành tài chính thì minh bạch là trạng thái trong đó tất cả các thông tin đều được cung cấp một cách đầy đủ và công khai cho công chúng. Theo tổ chức S&P (Standard & Poors), minh bạch là công bố kịp thời và đầy đủ của việc điều hành, hoạt động và tài chính của công ty cũng như các thông lệ quản trị công ty liên quan đến quyền sở hữu, hội đồng quản trị, cơ cấu quản lý và quy trình quản lý. Theo nghiên cứu của Robert M.Bushman, Piotroski và Smith (2001), xem xét sự minh bạch trên góc độ công ty: “Minh bạch công ty được định nghĩa như là sự sẵn có phổ biến của các thông tin thích hợp và đáng tin cậy về công việc thực hiện định kỳ, những vị thế tài chính, các cơ hội đầu tư, quản trị, giá trị và những rủi ro của các giao dịch công khai”. Theo Malik (2004), công bố thông tin minh bạch là sự cung cấp thông tin đáng tin cậy, liên quan rộng rãi về hoạt động đinh kỳ, vị thế tài chính, cơ hội đầu tư, quản trị, giá trị, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp.

Theo Toutaev (2004), thông tin minh bạch là số lượng và chất lượng thông tin mà doanh nghiệp cung cấp đến các thành phần khác nhau kể cả các cổ đông và những người có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp. Minh bạch là phạm vi và nghệ thuật công bố của doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực hiện trong BCTC hàng năm. Theo Barth và Schipper (2008), minh bạch là một đặc tính được mong đợi của BCTC, được định nghĩa là phạm vi mà các BCTC cho thấy các giá trị kinh tế ngầm định của tổ chức theo cách sẵn sàng cho sự hiểu biết của những người sử dụng các báo cáo này. Tóm tại: minh bạch TTTC là một thuật ngữ dùng để đánh giá chất lượng của BCTC bởi vì chức năng cơ bản của BCTC là cung cấp thông tin cho các đối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 tượng bên ngoài doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ cho các đối tượng này đưa ra các quyết định tối ưu.

Từ những nghiên cứu đã đề cập ở trên, chúng tôi cho rằng minh bạch TTTC có được khi người sử dụng có thể hiểu được đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các đặc điểm của minh bạch TTTC có thể xem là sự sẵn có của các TTTC cho người sử dụng và giữa người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin không tồn tại sự bất cân xứng về thông tin.3 Tầm quan trọng của minh bạch thông tin tài chính Thông qua việc nghiên cứu lý thuyết về minh bạch TTTC, có thể thấy rằng minh bạch TTTC là hết sức cần thiết. Thông qua kênh thông tin, nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các chuyên gia tài chính ngân hàng có thể nhận biết được xu hướng phát triển của thị trường từ đó đưa ra được những cảnh báo hoặc định hướng phát triển. Thông tin tốt và minh bạch có thể giúp gia tăng niềm tin và sự đầu tư vốn, ngược lại nó có thể làm gia tăng chi phí và hành vi thiếu đạo đức cho cả nền kinh tế.

Đối với nhà đầu tư Minh bạch TTTC góp phần giảm thiểu rủi ro đối với nhà đầu tư vì các nhà đầu tư thường gặp bất lợi do thông tin bất cân xứng. Do đó, họ có thể bị thiệt hại nếu chọn phải những chứng khoán xấu hoặc phải tốn nhiều chi phí để sàng lọc thông tin trên thị trường. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời thông tin để nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư là cần thiết. Đây là một vấn đề đáng quan tâm nhằm giảm bớt sự bất cân xứng về thông tin dẫn đến sự lựa chọn bất lợi và đầy rủi ro cho nhà đầu tư.

TTTC là cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá, thương lượng với nhau. Thông tin là thước đo phản ánh giá trị của doanh nghiệp. Thông qua hệ thống các chỉ số về vốn, về lợi nhuận, về chiến lược kinh doanh… nhà đầu tư có thể thấy được những thuận lợi hay khó khăn hay tiềm năng phát triển của tổ chức phát hành. Minh bạch TTTC giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

Minh bạch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 TTTC sẽ giúp nhà đầu tư có quyền kiểm soát chất lượng của những chứng khoán trên thị trường. Qua đó họ sẽ xác định mức giá giao dịch tối ưu nhất cho mình. Như vậy, dưới góc độ nhà đầu tư, minh bạch TTTC mang đến niềm tin và sự bảo vệ, đồng thời giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định hợp lý và hiệu quả. Đối với doanh nghiệp niêm yết TTCK định giá doanh nghiệp, thông tin công bố sẽ ảnh hưởng đến giá chứng khoán của doanh nghiệp.

Việc công bố thông tin cũng như việc tự quảng cáo. Nếu thông tin công bố xây dựng được niềm tin cho các đối tượng sử dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp có chỗ đứng bền lâu hơn trên thị trường chứng khoán Đối với cơ quan quản lý TTTC có tác động rất lớn đối với thị trường cũng như cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiện toàn hoạt động của thị trường và việc hoạt định chính sách phát triển TTCK. Thông qua việc công bố thông tin trên TTCK, các cơ quan quản lý có thể đảm bảo được tính công khai, công bằng, hiệu quả của các giao dịch và có cơ sở để bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp lý. Thông tin là huyết mạch của thị trường.

Minh bạch TTTC có thể giảm thiểu tính kém hiệu quả của thị trường. Minh bạch TTTC làm giảm thiểu sự bất ổn thị trường do tính chủ quan của các nhà hoạch định chính sách gây ra, khiến cho chính sách tiền tệ dễ dự đoán hơn và các thị trường tài chính hoạt động hiệu quả hơn. Minh bạch và trách nhiệm giải trình cũng có thể đóng một vai trò lớn trong việc giảm thiểu bất ổn kinh tế vĩ mô. Theo nghiên cứu của tổ chức Standard & Poor, vai trò của minh bạch thông tin cũng là vai trò của việc công bố thông tin trong việc giảm thông tin bất cân xứng giữa các cổ đông nội bộ và các cổ đông thiểu số, chủ nợ hay các bên liên quan khác.

Minh bạch thông tin là một trong những nhân tố quan trọng nhất giúp thị trường chứng khoán phát triển. CTNY phải có trách nhiệm công bố thông tin một cách rõ ràng minh bạch theo đúng pháp luật để cho các nhà đầu tư có những quyết định đúng đắn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Sự tự nguyện công bố thông tin thông qua bản thuyết minh báo cáo tài chính.1 Khái niệm về sự tự nguyện Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công bố thông tin bắt buộc của các CTNY không thể đáp ứng thông tin đa dạng của nhà đầu tư. TTCK phát triển yêu cầu cao hơn đối với việc công bố thông tin của các CTNY, các CTNY cần công bố thông tin tự nguyện, vì tự nguyện công bố thông tin có tác động tích cực về việc trao đổi thông tin của các cơ quan quản trị doanh nghiệp và lợi ích của các bên liên quan, làm giảm thông tin bất cân xứng của các nhà đầu tư và nâng cao chất lượng công bố thông tin.

Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến sự tự nguyện công bố thông tin, việc tự nguyện công bố có thể bổ sung và mở rộng cho việc công bố bắt buộc vì mục đích của việc thực hiện đầy đủ, đa dạng và có hệ thống của công bố thông tin. Một vài khái niệm về sự tự nguyện công bố thông tin được đưa ra thông qua các nghiên cứu trước đây: - Theo Adina P. (2008), công bố tự nguyện có nghĩa là các thông tin được cung cấp thêm nhằm thỏa mãn nhu cầu của những người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp như các nhà phân tích tài chính, các công ty tư vấn, các nhà đầu tư là các tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ