Luận án tiến sĩ về nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao lực kháng từ của hợp kim nền Nd-Fe-B và Co-Zr, góp phần phát triển vật liệu từ tính hiệu suất cao.

Chuyên ngành

Vật liệu điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Nd-Fe-B VÀ Co-Zr

1.1. Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng

1.2. Cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B và Co-Zr

1.2.1. Cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B

1.2.2. Cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Co-Zr

1.3. Cơ chế đảo từ và lực kháng từ của vật liệu từ cứng

1.3.1. Cơ chế đảo từ

1.3.2. Lực kháng từ

1.4. Các phương pháp chế tạo vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B và Co-Zr

1.4.1. Chế tạo vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B bằng phương pháp luyện kim bột

1.4.2. Chế tạo vật liệu từ cứng nền Co-Zr bằng phương pháp phun băng nguội nhanh

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng lên cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B và Co-Zr

1.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng lên cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B

1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng lên cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Co-Zr

1.6. Tình hình nghiên cứu vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B và Co-Zr ở trong nước

1.6.1. Tình hình nghiên cứu vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B ở trong nước

1.6.2. Tình hình nghiên cứu vật liệu từ cứng nền Co-Zr ở trong nước

1.7. Kết luận chương 1

2. KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo hợp chất pha thêm

2.1.1. Chế tạo bằng phương pháp nghiền cơ năng lượng cao

2.1.2. Chế tạo bằng phương pháp nghiền khí

2.2. Quy trình và thiết bị chế tạo nam châm thiêu kết Nd-Fe-B bằng phương pháp luyện kim bột

2.2.1. Các thiết bị chế tạo

2.3. Chế tạo hợp kim nền Co-Zr bằng phương pháp phun băng nguội nhanh

2.3.1. Các thiết bị chế tạo

2.4. Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc

2.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.4.2. Phương pháp hiển vi điện tử

2.4.3. Các phép đo từ trễ trên hệ từ trường xung

2.5. Kết luận chương 2

3. NÂNG CAO LỰC KHÁNG TỪ CỦA NAM CHÂM THIÊU KẾT Nd-Fe-B BẰNG CÁCH PHA TẠP VÀO BIÊN HẠT

3.1. Cấu trúc của bột hợp kim Nd-Fe-B

3.2. Nâng cao lực kháng từ của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B bằng cách pha thêm hợp chất kích thước nanomet vào biên hạt

3.2.1. Pha thêm hợp chất Nd50Al50 kích thước nanomet vào biên hạt

3.2.2. Pha thêm hợp chất Nd40Cu30Al30 kích thước nanomet vào biên hạt

3.3. Nâng cao lực kháng từ của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B bằng cách pha thêm hợp chất kích thước micromet vào biên hạt

3.3.1. Pha thêm hợp chất Nd40Cu30Al30 và Dy40Nd30Al30 kích thước micromet vào biên hạt

3.3.2. Pha thêm hợp chất Dy30Nd17Pr3Al40Cu10 kích thước micromet vào biên hạt

3.4. Kết luận chương 3

4. NÂNG CAO LỰC KHÁNG TỪ CỦA HỢP KIM NỀN Co-Zr BẰNG CÁCH PHA TẠP VÀ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ

4.1. Cấu trúc và tính chất từ của các băng hợp kim Co100-xZrx (x = 16, 18 và 20)

4.1.1. Cấu trúc của các băng hợp kim

4.1.2. Tính chất từ của các băng hợp kim

4.2. Cấu trúc và tính chất từ của các băng hợp kim Co80Zr20-xBx (x = 0, 2, 3 và 4)

4.2.1. Cấu trúc của các băng hợp kim

4.2.2. Tính chất từ của các băng hợp kim

4.3. Cấu trúc và tính chất từ của các băng hợp kim Co79-xZr18+x-yMyB3 (M = Ti, x = 0, y = 1 - 4)

4.3.1. Cấu trúc của các băng hợp kim

4.3.2. Tính chất từ của các băng hợp kim

4.4. Cấu trúc và tính chất từ của các băng hợp kim Co77Zr20-xAlxB3 (x = 0, 2, 3 và 4)

4.4.1. Cấu trúc của các băng hợp kim

4.4.2. Tính chất từ của các băng hợp kim

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd Fe B và Co Zr

Hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr là hai loại vật liệu từ cứng quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Việc nâng cao lực kháng từ của chúng không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các phương pháp và kết quả đạt được trong việc tối ưu hóa tính chất từ của hai loại hợp kim này.

1.1. Tính chất từ của hợp kim Nd Fe B và Co Zr

Hợp kim Nd-Fe-B nổi bật với lực kháng từ cao và tích năng lượng từ cực đại. Trong khi đó, hợp kim Co-Zr cũng có những đặc điểm riêng biệt, như khả năng chịu nhiệt tốt và độ bền cao. Sự kết hợp giữa hai loại hợp kim này có thể tạo ra những sản phẩm với tính chất từ tối ưu hơn.

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng của hợp kim

Hợp kim Nd-Fe-B được phát triển từ những năm 1980 và nhanh chóng trở thành lựa chọn hàng đầu cho nam châm vĩnh cửu. Hợp kim Co-Zr cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ điện tử đến công nghiệp chế tạo máy.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao lực kháng từ

Mặc dù hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr có nhiều ưu điểm, nhưng việc nâng cao lực kháng từ vẫn gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như kích thước hạt, cấu trúc tinh thể và thành phần hóa học đều ảnh hưởng đến tính chất từ của hợp kim.

2.1. Ảnh hưởng của kích thước hạt đến lực kháng từ

Kích thước hạt nhỏ có thể làm tăng lực kháng từ, nhưng cũng có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong cấu trúc. Việc tối ưu hóa kích thước hạt là một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu này.

2.2. Cấu trúc tinh thể và ảnh hưởng đến tính chất từ

Cấu trúc tinh thể của hợp kim ảnh hưởng trực tiếp đến lực kháng từ. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh cấu trúc tinh thể có thể cải thiện đáng kể tính chất từ của hợp kim.

III. Phương pháp nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd Fe B

Có nhiều phương pháp để nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd-Fe-B, bao gồm việc pha tạp và thay đổi điều kiện công nghệ. Những phương pháp này đã được nghiên cứu và áp dụng thành công trong nhiều dự án.

3.1. Pha tạp vào biên hạt để cải thiện tính chất từ

Pha tạp các hợp chất kích thước nanomet vào biên hạt của hợp kim Nd-Fe-B đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao lực kháng từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc này giúp cải thiện độ bền và tính ổn định của nam châm.

3.2. Thay đổi điều kiện thiêu kết để tối ưu hóa tính chất

Điều chỉnh nhiệt độ và thời gian thiêu kết cũng là một phương pháp quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện này có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong lực kháng từ của hợp kim.

IV. Nâng cao lực kháng từ của hợp kim Co Zr thông qua pha tạp

Hợp kim Co-Zr cũng có thể được cải thiện lực kháng từ thông qua việc pha tạp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thêm các nguyên tố như B có thể làm tăng đáng kể tính chất từ của hợp kim này.

4.1. Ảnh hưởng của các nguyên tố pha tạp đến tính chất từ

Việc thêm các nguyên tố như B vào hợp kim Co-Zr đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong lực kháng từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ và kích thước của các nguyên tố này có ảnh hưởng lớn đến tính chất từ.

4.2. Phương pháp chế tạo hợp kim Co Zr hiệu quả

Phương pháp phun băng nguội nhanh đã được áp dụng để chế tạo hợp kim Co-Zr với tính chất từ tối ưu. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này giúp cải thiện đáng kể cấu trúc và tính chất từ của hợp kim.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr có thể đạt được thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Những ứng dụng thực tiễn của các hợp kim này rất đa dạng, từ công nghiệp điện tử đến chế tạo máy.

5.1. Ứng dụng trong công nghiệp điện tử

Hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử, từ nam châm vĩnh cửu cho động cơ đến các thiết bị lưu trữ năng lượng. Việc nâng cao lực kháng từ giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của các thiết bị này.

5.2. Kết quả nghiên cứu và triển vọng tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao lực kháng từ không chỉ giúp cải thiện tính chất từ mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và phát triển vật liệu từ cứng. Tương lai của các hợp kim này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng mới và tiềm năng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr đã chỉ ra nhiều phương pháp hiệu quả. Những kết quả đạt được không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn trong ứng dụng thực tiễn.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc pha tạp và điều chỉnh điều kiện công nghệ có thể nâng cao đáng kể lực kháng từ của hợp kim. Những phát hiện này mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu vật liệu từ cứng.

6.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Tương lai của nghiên cứu về hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá mới. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển sẽ giúp tối ưu hóa tính chất từ và mở rộng ứng dụng của các hợp kim này.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao lực kháng từ của hợp kim nền nd fe b và co zr

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Nd-Fe-B VÀ Co-Zr 1. Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng Thông số từ quan trọng để đánh giá chất lượng của nam châm từ cứng đó là tích năng lượng từ cực đại (BH)max. Khoảng vài thập kỷ trước đây, tích năng lượng từ cực đại được đánh dấu bởi sự tăng vượt trội so với các vật liệu trước đó như AlNiCo dị hướng ( 10 MGOe) hay ferit từ cứng ( 4 MGOe) [24] khi khám phá ra các hợp kim từ cứng nền đất hiếm.

Sự kết hợp của nguyên tố đất hiếm (RE) có tính dị hướng từ tinh thể mạnh cho lực kháng từ Hc lớn và kim loại chuyển tiếp (TM) cho từ độ bão hoà Ms và nhiệt độ chuyển pha Curie (TC) cao nên đây là hệ vật liệu hứa hẹn cho tính chất từ cứng tốt. Hợp chất nền đất hiếm đầu tiên có hằng số dị hướng từ lớn nhất đuợc công bố vào năm 1966 là YCo5 [25]. Sau đó, vật liệu SmCo5 với tích năng lượng từ cực đại (BH)max cỡ 20 MGOe và Sm2Co17 có tích năng lượng từ cực đại (BH)max cỡ 30 MGOe đã trở thành nam châm đất hiếm đầu tiên có giá trị thương mại vào năm 1967 và 1976 [26, 27]. Tuy nhiên, nhược điểm của NCVC nền Sm-Co là quá trình xử lý nhiệt phức tạp cùng giá thành cao của Sm và Co.

Chính vì vây, việc nghiên cứu các vật liệu mới chứa ít hoặc không chứa Co đã được đẩy mạnh. Hệ hợp kim nền Nd-Fe được chú ý, do Fe và Nd có trữ luợng lớn ở vỏ Trái đất và mômen từ nguyên tử cao. Sự phát triển của NCVC trong thế kỷ XX [28]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Việc không tồn tại hỗn hợp hai thành phần nền Fe dẫn đến xuất hiện một pha hợp kim ba thành phần cực kỳ quan trọng Nd2Fe14B.

Kết quả đầu tiên về nam châm đất hiếm nền Nd-Fe-B được công bố đồng thời của hai nhóm nghiên cứu ở Mỹ (Croat) và ở Nhật (Sagawa) và cộng sự [29, 30]. Đặc biệt, năm 1988, Coehoorn và các cộng sự ở Phòng thí nghiệm Philip Research đã chế tạo vật liệu nanocomposite với tích năng lượng từ cực đại (BH)max cỡ 12 MGOe [31]. Theo lý thuyết, tương tác trao đổi đàn hồi giữa pha cứng và pha mềm ở kích thước nanomet có thể tạo ra nam châm có tích năng lượng từ cực đại (BH)max trên 100 MGOe. Cho đến nay, hai phương pháp cơ bản chế tạo NCVC nền Nd-Fe-B là phương pháp thiêu kết và phương pháp kết dính.

Nam châm kết dính có tích năng lượng từ cực đại (BH)max đạt trên 10 MGOe, công nghệ chế tạo tương đối đơn giản và dễ dàng tạo hình dạng phức tạp theo yêu cầu. Tuy nhiên, trong các ứng dụng đòi hỏi lực kháng từ lớn như động cơ, máy phát điện. thì nam châm thiêu kết là loại nam châm khó có thể thay thế bằng các loại khác. VLTC không chứa đất hiếm nền Co-Zr đã được phát hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX và được nghiên cứu một cách có hệ thống bởi Pechin và cộng sự [32].

Sau đó, có rất nhiều nghiên cứu đã dành cho hợp kim giàu Co. Một thập kỷ trước, sự quan tâm đáng chú ý đến pha từ trong hệ hợp kim này tăng lên bởi tính chất từ cứng của các băng nguội nhanh Co-Zr-(B) [33-37]. Có hai hợp chất sắt từ đã được phát hiện trong hợp kim Co-Zr. Một trong số đó là pha Co23Zr6 với cấu trúc lập phương tâm mặt (tại nồng độ Zr là 20,7%).

Loại khác ban đầu được báo cáo [32] là Co11Zr2 (tại nồng độ Zr là 15,4%) sau đó còn được coi là pha từ cứng Co5Zr [38] (tại nồng độ Zr là 16,4%). Pha từ cứng Co11Zr2 có dị hướng từ tinh thể cỡ 35 kOe [36, 38] được cho là nguyên nhân gây ra tính từ cứng trong các hợp kim nguội nhanh này. Mặc dù các tính chất từ thu được với hợp kim này chưa thể so sánh với nam châm Nd-Fe-B nhưng hợp kim có các tính chất từ tốt như nhiệt độ Curie cao khoảng 783 K [34, 36, 38], từ độ bão hòa lớn (cỡ 9,7 kG) và khả năng chống ăn mòn tốt. Vì vậy, chúng vẫn đang được quan tâm nghiên cứu [21, 39-42] và là ứng cử viên tốt cho nam châm có lực kháng từ và tích năng lượng từ cực đại ở mức trung bình và có thể ứng dụng chúng trong một số lĩnh vực của đời sống.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B và Co-Zr 1. Cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B 1. Cấu trúc Nam châm thiêu kết Nd-Fe-B là vật liệu có cấu trúc đa pha, trong đó pha quyết định tính chất từ và có tỉ phần lớn nhất là pha nền Nd2Fe14B () (gọi tắt là pha 2:14:1) với kích thước vài micromet.

Ngoài ra còn có pha giàu Nd phân bố ở biên hạt với nhiệt độ nóng chảy thấp và một lượng nhỏ pha giàu B là Nd1+Fe4B4 (). Các pha khác như pha giàu Fe, ôxit Nd và lỗ rỗng (pore) đã được tìm thấy, phụ thuộc vào thành phần và các tham số trong quá trình chế tạo [43]. Các hạt có kích thước lớn là của pha từ cứng Nd2Fe14B. Giữa các hạt 2:14:1 là lớp biên hạt giàu Nd rất mỏng, xen lẫn các hạt ôxit Nd.

Tính chất của nam châm thiêu kết không chỉ phụ thuộc vào tính chất từ nội tại của pha từ cứng mà còn phụ thuộc vào vi cấu trúc của vật liệu. Vi cấu trúc của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B [44]. Theo nghiên cứu của L. Yu và các cộng sự, việc tạo được nam châm thiêu kết Nd-Fe-B có vi cấu trúc tối ưu với các hạt 2:14:1 đồng đều, độ định hướng cao và được ngăn cách bởi lớp biên hạt giàu Nd mỏng, nhẵn (hình 1.4) sẽ cho thông số từ mong muốn [6].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vi cấu trúc điển hình của nam Hình 1. Ảnh lớp mỏng pha giàu Nd châm thiêu kết Nd-Fe-B với trục c định giữa các hạt. hướng song song [6].

Cấu trúc tinh thể pha Nd2Fe14B (a), nguyên tử B và 6 nguyên tử Fe (vị trí e và k1) tạo thành hình lăng trụ đứng đáy tam giác (b) [45]. Cấu trúc tinh thể của pha từ cứng Nd2Fe14B được thể hiện trên hình 1. Các nguyên tử Fe và đất hiếm tạo thành hợp chất nhị nguyên với từ độ bão hòa cao do sự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 ghép đôi của các mômen từ [30]. Có rất nhiều nỗ lực vào đầu những năm 80 của các nhà khoa học để tìm kiếm một pha bền với dị hướng đơn trục và cuối cùng pha ba nguyên Nd2Fe14B được tìm thấy.

Việc tạo được pha Nd2Fe14B đòi hỏi quá trình cô đặc nhanh chóng. Nếu quá trình cô đặc quá lâu, sắt có xu hướng tách riêng thành pha α-Fe. Hợp thức chính xác và cấu trúc tinh thể của Nd2Fe14B được tìm ra một cách độc lập và đồng thời bởi ba nhóm nghiên cứu vào năm 1984 (Givord, Herbst và Shoemaker cùng các cộng sự) [45]. Nd2Fe14B có cấu trúc tinh thể tứ giác với hằng số mạng a = 0,88 nm và c = 1,22 nm, thuộc nhóm không gian P42/mnm, khối lượng riêng 7,55 g/cm3.5 cho thấy ô cơ sở của Nd2Fe14B chứa 4 đơn vị công thức với 68 nguyên tử.

Các nguyên tử Nd chiếm 2 vị trí (ký hiệu là Nd f, Nd g) không tương đương, các nguyên tử Fe chiếm 6 vị trí (ký hiệu là Fe c, Fe e, Fe j1, Fe j2, Fe k1, Fe k2), các nguyên tử B chiếm vị trí B g. Trên mặt phẳng cơ sở z = 0 và z = 1/2 chứa tất cả các nguyên tử Nd và B cùng 4 nguyên tử Fe ở (vị trí Fe c). Mỗi nguyên tử B kết hợp với 6 nguyên tử Fe (ở vị trí Fe e và Fe k1) gần nó nhất tạo hình lăng trụ đáy tam giác. Các lăng trụ này nối với lớp Fe ở bên trên và bên dưới các mặt phẳng cơ sở.

Cấu trúc tinh thể với độ bất đối xứng rất cao tạo ra dị hướng từ tinh thể lớn của vật liệu này. Thông thường, phần lớn các nam châm đều chứa pha phi từ, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nam châm có phẩm chất từ tốt [6]. Đối với nam châm thiêu kết Nd-Fe-B, pha phi từ giàu Nd được phân bố chủ yếu dọc theo biên của các hạt Nd2Fe14B. Pha này không chỉ có vai trò quan trọng cho sự kết dính trong suốt quá trình thiêu kết mà còn là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sự cải thiện lực kháng từ của nam châm Nd-Fe-B khi được XLN.

Bởi vì, sự hình thành của pha giàu Nd ở biên hạt (vùng màu trắng như trong hình 1.4) giúp cô lập các hạt từ cứng và ngăn cản tương tác từ giữa chúng. Nếu các hạt được cô lập tốt, quá trình đảo từ khó lan truyền từ hạt này tới hạt khác. Thay vào đó, sự đảo chiều từ độ cần mầm của đômen đảo trong mỗi hạt và quá trình đảo từ cần từ trường lớn hơn (lực kháng từ cao). Theo một số nghiên cứu, pha giàu Nd thể hiện cấu trúc tinh thể phức tạp và thường chứa cả pha ôxit do Nd là nguyên tố rất dễ bị ôxy hóa [46-49].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính chất từ Tính chất từ của nam châm phụ thuộc vào tham số từ nội tại và tham số ngoại lai. Tham số từ nội tại như từ độ tự phát, nhiệt độ Curie và dị hướng từ. được quyết định bởi mômen từ của các nguyên tử và tương tác giữa chúng trong mạng tinh thể.

Trong khi đó, tham số từ ngoại lai là các tính chất liên quan đến đặc trưng từ trễ như lực kháng từ, từ dư, độ vuông đường trễ và tích năng lượng từ cực đại. được quyết định bởi vi cấu trúc tức là hình dạng, kích thước, độ đồng nhất, sự phân bố và liên kết (biên hạt) của các hạt trong vật liệu. Trong nam châm thiêu kết, tính từ cứng được quyết định bởi pha tinh thể Nd2Fe14B. Pha Nd2Fe14B có dị hướng từ tinh thể HA = 75 kOe, sự định hướng song song của hai phân mạng Nd và Fe trong pha Nd2Fe14B đã tạo ra từ độ bão hòa lớn ở nhiệt độ phòng, đạt tới 16 kG.

Đây là giá trị từ độ lớn nhất trong các liên kim loại đất hiếm sử dụng làm NCVC [50]. Đồng thời, nam châm này có khả năng cho từ dư lên tới 14 kG. Tuy nhiên, do tương tác trao đổi sắt từ Fe-Fe tương đối yếu nên nhiệt độ Curie của hợp chất Nd2Fe14B là khá thấp, TC ~ 585 K (312oC).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề Nâng cao lực kháng từ của hợp kim Nd-Fe-B và Co-Zr cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cải thiện tính chất từ của các hợp kim này, vốn được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo nam châm. Bài viết nêu bật các kỹ thuật và quy trình nghiên cứu nhằm tối ưu hóa lực kháng từ, từ đó nâng cao hiệu suất và độ bền của sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà các yếu tố như thành phần hóa học và quy trình chế tạo ảnh hưởng đến tính chất từ của hợp kim, giúp họ hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ pha tạp cr lên phẩm chất từ cứng của hợp kim mnbi1 sbx, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tạp chất đến tính chất từ của hợp kim. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ sr1 xlaxfe12 ycoyo19 chế tạo bằng phương pháp solgel cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cấu trúc và tính chất từ của các hợp kim khác, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho bạn.