phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm. 3 chương: ~_ Chương l: Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến lợi nhuận của ngân. hàng thương mại ~_ _ Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Vietinbank BRVT. ~_ _ Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Vietinbank BRVT.
CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE CAC NHAN TO TAC DONG DEN LOI NHUAN CUA NGAN HANG THUONG M. Các khái niệm chung về Ngân hàng thương mại 'Có rất nhiều quan điểm về khái niệm ngân hàng thương mại (NHTM); Theo Rose (2001): Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tiết kiệm, tín dụng, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bắt kỳ tổ. chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ. hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luat.
"Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán - Theo Nguyễn Đăng Dờn (2012) Như vậy, Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn.
1g cách phát hành chứng chỉ nhận nợ.Các lý thuyết về lợi nhuận của Ngân hàng thương mại Lợi nhuận của ngân hàng được tinh theo công thức sau * Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng: Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập - Tổng chỉ phí * Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng: Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế ~ Thuế thu nhập doanh nghiệp Để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của một ngan hang, thông thường sẽ sử dụng các chỉ tiêu sau đây: Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần với tổng tài sản Có trung bình - gọi là hệ số ROA (Retum on Asset) Chi tiêu này mang ý nghĩa: Một đồng tài sản có (tông tài sản) tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu cho thay chất lượng của công tác quản lý. Có (tích sản) của ngân hàng. Tài sản Có sinh lời càng lớn thì hệ số ROA sẽ cảng lớn.
Y nghia cita chi tiêu này là một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu déng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và khả năng sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu. H (ROE) = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi Chỉ tiêu này so sánh giữa lợi nhuận ròng với số tài sản Có sinh lời: 'P'= Lợi nhuận ròng/ Tông tài sản Có sinh lời “Trong đó tài sản Có sinh lời sẽ bao gồm: Các khoản cho vay Đầu tư chứng khoán “Tải sản Có sinh lời khác Đây là chỉ tiêu cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản Có sinh lời. Nếu tỷ suất này càng gần H(ROA) thì hiệu suất sử dụng tài sản của ngân hàng càng lớn.
Thu nhập của Ngân hàng thương mại Thứ nhât, thu nhập từ lãi Thu nhập từ lãi của NHTM chủ yếu đến từ lãi gửi tại các tổ chức tín dụng (TCTD) khác hoặc Ngân hàng nhà nước (NHNN), lãi từ cho vay khách hàng, lãi từ đầu tư kinh doanh chứng khoán nợ, từ cho thuê tài chính và một số khoản thu khác từ hoạt động tin dung. Trong đó lãi từ cho vay khách hàng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng. Nguồn thu nhập thu được từ cho vay mới bù đắp được. chi phí về chỉ lãi tiền gửi, chỉ phí kinh doanh và quản lý, chỉ phí dự phòng, các chỉ phí rủi ro đầu tư và chỉ phí thuế c: c loại.
Trong cho vay, lãi suất vay được xác định. theo ky han và đối tượng khách hàng. Mặt khác lãi suất cho vay luôn phải phủ hợp. với chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ, diễn biến kinh tế vĩ mô và hơn nữa.
phải cạnh tranh được với lãi suất giữa các NHTM và TCTD khác. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại góp phần quan trọng trong. việc cung ứng nguồn lực tài chính cho các pháp nhân, thể nhân, giúp hệ tuần hoàn của nền kinh tế hoạt động một cách nhuần nhuyễn và hiệu quả. Tuy nhiên, hoạt động cho vay luôn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ản, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của các ngân hàng.
Bên cạnh rủi ro thì hoạt đông cho vay cũng mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng cho vay thông qua việc thu được chênh lệch lãi suất và đó cũng là nguồn thu nhập chính của ngân hàng. Đối với các đa số các ngân hàng, dư nợ tín dụng. luôn chiếm trên 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 55% đến 80% tổng thu nhập của ngân hàng. Thứ hai, thu nhập ngoài lãi Ngoài các dịch vụ cơ bản và trọng điểm về cho vay và tiền gửi, các hoạt động như: hoạt động dịch vụ (bao gồm các địch vụ thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, bao hiém.), hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hồi, hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán và một số hoạt động khác như: thu hồi xử lý nợ xấu, các nghiệp.
vụ mua bán nợ.cũng mang lại những khoản thu khá lớn cho các ngân hàng. Các nguồn thu từ những hoạt động trên gọi chung là thu nhập phi tín dụng (Fadzlan Sufian, 2011) hay thu nhập ngoài lãi. Đây đã va đang là những hoạt động mang lại cho hệ thống NHTM những nguồn thu đáng kể trong suốt thời gian qua và theo xu. thế các ngân hàng luôn tìm mọi giải pháp để đây mạnh các nguồn thu này do đây là những nguồn thu khá an toàn so với các nguồn thu từ hoạt động tín dụng, 1.2 Các tiêu chí xác định nhuận của Ngân hàng thương mại Để đạt được mức lợi nhuận tăng cao nhất, các ngân hàng cẳn phải: + Tăng thu nhập bằng việc mở rộng các hoạt động tín dụng, tăng cường đầu tư và đa dạng hoá các hoạt động địch vụ trong ngân hàng thương mại + Giảm tối đa chỉ phí cho các hoạt động của ngân hàng.
* Các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho ngân hàng: ~ Thực hiện trao đổi ngoại tệ Đây là một trong những địch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện. trong lịch sử ngân hàng. Theo đó, một ngân hàng sẽ đứng ra mua, bán một loại tiền đề lầy một lại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Ví dụ như bán USD để lay EUR hay Franc, Pesos.
Dịch vụ này thường rất quan trọng đối với khách du lịch. Hiện nay trong thị trường tài chính, mua bán ngoại tệ là giao dịch diễn ra tại nhiều ngân hàng, đặc biệt là những ngân hàng lớn. ~ Nhận tiền gửi Trong hoạt động ngân hàng, cho vay là hoạt động sinh lời cao cho nên các ngân hàng thường tìm kiểm nhiều cách khác nhau để huy động nguồn vồn cho vay. Một trong những nguồn huy động vốn quan trọng là khoản tiên gửi tiết kiệm của khách hàng.
Theo đó, khách hàng sẽ gửi khoản tiền tại ngân hàng theo kỳ hạn tháng/năm để hưởng lãi suất. ~ Cung cấp tài khoản giao dịch Từ thời kỳ trước hoạt động này đã được thực hiện tại nhiều ngân hàng. Theo đóm ngân hàng sẽ cung cap tài khoản tiền gửi giao dich, cho phép khách hàng là người gửi tiền có thể viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa hoặc dich vụ. dich vu này cũng được thực hiện khá phổ biển tại các ngân hàng.
~ Cung cấp dịch vụ ủy thác Hiện nay các ngân hàng đã thực hiện việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và các doanh nghiệp thương mại. Ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá tị của tài sản hay quy mô ho quản lý. Chức năng quản lý tải sản này được gọi là dịch vụ ủy thác. Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân/hộ gia đình và ủy thác thương mại cho các doanh nghiép.
= Cho vay von Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận khá lớn cho các ngân hàng. Hiện nay các ngân hàng có đa dạng các sản phẩm cho vay như: vay tiêu dùng, vay kinh doanh, vay mua nha, vay tài trợ dự án, tài trợ xây dựng nhả. Cho vay chính là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng và tao ra một trong số những ngun thu quan trọng nhất. Tu van tài chính: Các ngân hàng thường được khách hàng yêu cầu thực hiện các hoạt động tư vấn tài chính như tư vấn tiết kiệm và đầu tư.
Ngày nay hoạt động này. cảng được chú ý và đa dạng hơn. ~ Quản lý tiền mặt 10 Theo đó, các ngân hàng hiện nay đồngý quản lý việc thu va chi cho một công ty kinh doanh vả tiến hành đâu tư phần thăng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng. khoán sinh lợi và tin dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cằn tiền mặt đề thanh.
toán ~ Cho thuê tài chính Đây là một dạng cho thuê tài sản. Xét dưới hình thức cấp vốn, cho thuê tải chính là một hoạt động tín dụng trung hạn, dai hạn trên cơ sở hợp đỏng thuê tải chính (với tai sản thuê có thể là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyên, động sản khác.) giữa bên cho thuê là công ty cho thuê tải chính (tổ chúc tín dụng phì ngân hàng) với khách hàng thuê (khách hàng có nhu cầu thuê thường là các doanh nghiệp, các bên. đối tác trong liên kết kinh tế). Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương.
hủy bỏ hợp đồng. ~ Bán các dịch vụ bảo hiểm Nhiều gần đây, các ngân hàng đã triển khai dịch vụ bán bảo hiểm tin dụng cho. khách hàng.