Luận văn thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh sơn la năm 2019

Nghiên cứu về sự thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Sơn La năm 2019.

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh Đái tháo đường

1.2. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh đái tháo đường

1.3. Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2

1.4. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường

1.5. Giáo dục sức khỏe

1.6. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Can thiệp giáo dục sức khỏe

2.7. Các khái niệm, thang đo và tiêu chuẩn đánh giá

2.8. Phương pháp phân tích số liệu

2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.10. Sai số và biện pháp khắc phục

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 trước can thiệp và những thay đổi sau can thiệp

3.3. Kết quả nghiên cứu theo một số chỉ số cơ thể trước và sau can thiệp GDSK

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của NB đái tháo đường type 2 trước can thiệp và những thay đổi can thiệp

4.3. Kết quả một số chỉ số cơ thể trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe

4.4. Hạn chế của nghiên cứu

4.5. Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019

4.6. Thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 sau can thiệp giáo dục sức khoẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Định nghĩa các biến số nghiên cứu

Phụ lục 2: Bản đồng ý tham gia nghiên cứu

Phụ lục 3: Phiếu khảo sát kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2

Phụ lục 4: Đáp án, thang điểm và cách đánh giá kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2

Phụ lục 5: Nội dung GDSK cho người bệnh ĐTĐ type 2

Phụ lục 6: Danh sách người bệnh tham gia nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Định Nghĩa Phân Loại

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu do khiếm khuyết trong tiết insulin, hoạt động của insulin, hoặc cả hai. Tình trạng tăng glucose máu mạn tính gây tổn thương và rối loạn chức năng nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu. Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế năm 2015 và Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2017, ĐTĐ được chia thành 4 loại chính: ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2, ĐTĐ thai kỳ và ĐTĐ các type đặc biệt. Trong đó, ĐTĐ type 2 chiếm phần lớn các trường hợp.

1.1. Phân Loại Chi Tiết Bệnh Đái Tháo Đường Các Type Đặc Biệt

ĐTĐ type 1 chiếm khoảng 5-10% tổng số ca, thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên. ĐTĐ type 2 phổ biến nhất (85-90%), thường gặp ở người trưởng thành trên 45 tuổi. ĐTĐ thai kỳ xảy ra ở phụ nữ có thai, thường từ tuần thứ 24. ĐTĐ các type đặc biệt do nhiều nguyên nhân khác nhau như khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tính insulin do gen, bệnh lý tụy ngoại tiết, hoặc do thuốc. Cần phân biệt rõ các type để có phác đồ điều trị phù hợp.

1.2. Yếu Tố Nguy Cơ Gây Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Cần Lưu Ý

Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2017, các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường type 2 bao gồm: tuổi cao, chủng tộc (người Mỹ gốc Phi, Mexico, bản địa, Thái Bình Dương, gốc Á có nguy cơ cao hơn), yếu tố di truyền, tiền sử ĐTĐ thai kỳ, tăng huyết áp, và các yếu tố môi trường và lối sống (béo phì, ăn nhiều thực phẩm giàu năng lượng, ít vận động, hút thuốc). Cần chú ý đến các yếu tố này để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường Type 2

Bệnh đái tháo đường type 2 là một bệnh mạn tính đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ điều trị hàng ngày trong suốt cuộc đời. Quá trình điều trị lâu dài gây gánh nặng cho gia đình và xã hội. Việc giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng (thần kinh ngoại vi, loét bàn chân, mạch vành, mù lòa) đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ tốt chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, dùng thuốc, kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh không tuân thủ điều trị còn khá cao.

2.1. Tỷ Lệ Tuân Thủ Điều Trị Thấp Thực Trạng Đáng Báo Động

Nghiên cứu của Mandewo và cộng sự năm 2014 cho thấy tỷ lệ không tuân thủ với thuốc là 38,9%, chế độ ăn là 43,3% và tập thể dục là 26%. Nghiên cứu của Sontakke và cộng sự năm 2015 cho thấy 70% người bệnh không tuân thủ lịch trình dùng thuốc. Các vấn đề bao gồm không dùng đủ thuốc, không đúng liều, tự ý mua thêm thuốc, không đúng thời gian, không nhận biết tác dụng thuốc, và quên dùng thuốc.

2.2. Tuân Thủ Điều Trị Tại Việt Nam Vẫn Còn Nhiều Hạn Chế

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013 cho thấy tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn 79%, tập thể dục 63,3%, tuân thủ thuốc 78,1%, hạn chế bia rượu, không hút thuốc 63%, tự theo dõi glucose máu tại nhà 48,6%, tái khám định kỳ đúng hẹn 81%, tuân thủ đầy đủ cả 6 tiêu chí là 10%. Nghiên cứu của Đỗ Văn Doanh năm 2016 và Lê Thị Nhật Lệ năm 2017 cũng cho thấy tỷ lệ tuân thủ còn thấp, đặc biệt là về dinh dưỡng, thể lực và kiểm soát đường huyết.

III. Giáo Dục Sức Khỏe Giải Pháp Nâng Cao Tuân Thủ Điều Trị

Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chăm sóc người bệnh tại bệnh viện. Các nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của GDSK nhằm duy trì và tăng cường tuân thủ điều trị cho người bệnh. GDSK giúp người bệnh hiểu rõ hơn về bệnh, cách điều trị, và tầm quan trọng của việc tuân thủ. Từ đó, họ có thể tự giác thực hiện các biện pháp điều trị và phòng ngừa biến chứng.

3.1. Vai Trò Của Giáo Dục Sức Khỏe Trong Quản Lý Đái Tháo Đường

Giáo dục sức khỏe đóng vai trò then chốt trong việc giúp bệnh nhân hiểu rõ về bệnh đái tháo đường, các phương pháp điều trị, và tầm quan trọng của việc tự chăm sóc. GDSK cung cấp kiến thức về chế độ ăn uống lành mạnh, luyện tập thể dục đều đặn, sử dụng thuốc đúng cách, và theo dõi đường huyết thường xuyên. Nhờ đó, bệnh nhân có thể chủ động kiểm soát bệnh và giảm nguy cơ biến chứng.

3.2. Nội Dung Giáo Dục Sức Khỏe Hiệu Quả Cho Bệnh Nhân Tiểu Đường

Nội dung giáo dục sức khỏe cần tập trung vào các khía cạnh quan trọng như: kiến thức về bệnh đái tháo đường, cách nhận biết và xử trí các triệu chứng, tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị, hướng dẫn về chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp, cách sử dụng thuốc và theo dõi đường huyết, và các biện pháp phòng ngừa biến chứng. Cần sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu và phương pháp truyền đạt sinh động để bệnh nhân dễ tiếp thu.

IV. Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Nội Tiết Sơn La Thay Đổi Tuân Thủ

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nội tiết Sơn La nhằm đánh giá thực trạng và thực hiện một chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe để nâng cao khả năng tuân thủ điều trị cho người bệnh đái tháo đường type 2. Sơn La là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc sinh sống, việc tiếp cận thông tin còn hạn chế, vì vậy nâng cao tuân thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ type 2 rất quan trọng. Nghiên cứu này đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị sau can thiệp.

4.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đánh Giá Thực Trạng Và Thay Đổi Sau Can Thiệp

Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Sơn La năm 2019. Đồng thời, đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị sau can thiệp giáo dục sức khỏe.

4.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Can Thiệp Giáo Dục Sức Khỏe Có So Sánh

Nghiên cứu sử dụng phương pháp can thiệp giáo dục sức khỏe trên một nhóm đối tượng có so sánh trước và sau can thiệp với cỡ mẫu là 100 người bệnh đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá sự thay đổi về kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị sau khi bệnh nhân được cung cấp thông tin và hướng dẫn chi tiết.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Cải Thiện Rõ Rệt Sau Giáo Dục Sức Khỏe

Kết quả nghiên cứu cho thấy trước can thiệp, kiến thức về bệnh và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của người bệnh còn hạn chế. Tuy nhiên, sau can thiệp 1 tháng, kiến thức đã được cải thiện đáng kể và duy trì sau can thiệp 3 tháng. Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đạt tăng từ 64% lên 98% sau can thiệp 1 tháng và duy trì ở mức cao sau 3 tháng. Thực hành tuân thủ điều trị cũng được cải thiện rõ rệt sau can thiệp.

5.1. Điểm Số Kiến Thức Và Thực Hành Sự Thay Đổi Đáng Kể

Trước can thiệp, điểm trung bình kiến thức là 20,58 ± 5,6 điểm (trên tổng 36 điểm). Sau can thiệp 1 tháng, điểm trung bình tăng lên 30,51 ± 3,64 điểm và duy trì ở 29,68 ± 3,91 điểm sau 3 tháng. Điểm trung bình thực hành tăng từ 11,76 ± 2,69 điểm (trên tổng 20 điểm) lên 15,20 ± 2,85 điểm sau 1 tháng và 14,48 ± 3,27 điểm sau 3 tháng.

5.2. Tỷ Lệ Tuân Thủ Đầy Đủ Tăng Lên Sau Can Thiệp

Tỷ lệ người bệnh tuân thủ đầy đủ cả 6 biện pháp điều trị (dùng thuốc, chế độ ăn, luyện tập, thay đổi thói quen, tự theo dõi đường máu, tái khám định kỳ) tăng từ 5% trước can thiệp lên 28% sau 1 tháng và duy trì ở 26% sau 3 tháng. Điều này cho thấy hiệu quả rõ rệt của giáo dục sức khỏe trong việc cải thiện tuân thủ điều trị.

VI. Kết Luận Khuyến Nghị Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Sức Khỏe

Nghiên cứu kết luận rằng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 còn hạn chế trước can thiệp và đã được cải thiện đáng kể sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả rõ rệt của giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cần được tiến hành thường xuyên. Cần có các chương trình GDSK bài bản và liên tục để nâng cao tuân thủ điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

6.1. Khuyến Nghị Triển Khai Rộng Rãi Giáo Dục Sức Khỏe

Cần triển khai rộng rãi các chương trình giáo dục sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường type 2 tại các cơ sở y tế. Các chương trình này cần được thiết kế phù hợp với trình độ và điều kiện của người bệnh, sử dụng các phương pháp truyền đạt hiệu quả, và được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên y tế được đào tạo chuyên nghiệp.

6.2. Tương Lai Của Điều Trị Đái Tháo Đường Tập Trung Vào Tuân Thủ

Trong tương lai, việc điều trị đái tháo đường cần tập trung vào việc nâng cao tuân thủ điều trị của người bệnh. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhân viên y tế, người bệnh và gia đình, cũng như việc sử dụng các công nghệ và phương pháp mới để hỗ trợ người bệnh trong việc tự quản lý bệnh tật.

05/06/2025
Luận văn thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh sơn la năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh Đái tháo đường 1. Định nghĩa Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng lượng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [39].

Phân loại đái tháo đường Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế năm 2015 [52]và Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2017 [40], Đái tháo đường được chia thành 4 loại: ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2, ĐTĐ thai kỳ và ĐTĐ các type đặc biệt. ĐTĐ type 1 chiếm khoảng 5-10% của tất cả các trường hợp được chẩn đoán ĐTĐ và thường xuất hiện ở trẻ em, trẻ vị thành niên. ĐTĐ type 1 thường xuất hiện đột ngột với các triệu chứng: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhanh. ĐTĐ type 1 còn được gọi là ĐTĐ phụ thuộc insulin, nếu không có insulin người bệnh sẽ tử vong do nhiễm ceton acid.

ĐTĐ type 2 là loại phổ biến nhất, chiếm 85-90%, thường gặp ở nhóm người trưởng thành trên 45 tuổi. Các triệu chứng của ĐTĐ type 2 bao gồm uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân, mờ mắt. thường không điển hình như ĐTĐ type 1 và thường được chẩn đoán khi đã kèm theo biến chứng. ĐTĐ type 2 còn được gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, người bệnh có thể được điều trị bằng cách thay đổi lối sống kết hợp dùng thuốc để kiểm soát đường máu.

ĐTĐ thai kỳ gặp ở phụ nữ có thai và thường xảy ra từ tuần thứ 24 của thai kỳ. Triệu chứng ĐTĐ thai kỳ thường khó phân biệt với các triệu chứng thông thường khi mang thai. Bệnh thường biến mất sau khi sinh nhưng có nguy cơ cao mắc ĐTĐ ở lần mang thai tiếp theo hoặc mắc ĐTĐ type 2. 5 ĐTĐ các type đặc biệt do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tính của insulin do gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do thuốc hoặc hóa chất (glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS, sau ghép tạng) [41].

Yếu tố nguy cơ gây đái tháo đường type 2 Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2017 [41] các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường type 2 bao gồm: Tuổi: Tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ, tim mạch và đột quỵ ngày càng cao. ĐTĐ type 2 thường gặp ở người trên 45 tuổi và đang tăng lên đáng kể ở trẻ em và thanh thiếu niên. Chủng tộc: Các nhóm chủng tộc khác nhau có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 khác nhau, trong đó Người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Mexico, người Mỹ bản địa, người Thái Bình Dương, người Mỹ gốc Á có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao hơn. Yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền ảnh hưởng mạnh trong bệnh ĐTĐ type 2, tỷ lệ cùng bị ĐTĐ của hai người sinh đôi cùng trứng là 90%, hầu hết người ĐTĐ type 2 đều có thân nhân bị ĐTĐ [5].

Tiền sử ĐTĐ thai kỳ: Những phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 cao gấp 7 lần những phụ nữ không mắc ĐTĐ trong thai kỳ [41]. Tăng huyết áp (THA): THA là bệnh lý đi kèm thường gặp nhất và là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tử vong và tàn tật, đặc biệt ở những người mắc bệnh tiểu đường. 75% người bệnh ĐTĐ có THA và người bệnh THA có nguy cơ mắc ĐTĐ gấp 2,5 lần sau 5 năm chẩn đoán THA so với người không mắc bệnh [43]. Môi trường và lối sống: ảnh hưởng tới sự gia tăng tỷ lệ ĐTĐ type 2 liên quan đến béo phì, ăn các loại thực phẩm giàu năng lượng, giàu carbohydrat, uống nhiều rượu/bia và ít vận động.

Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở những người thừa cân, béo phì (BMI ≥ 23) cao gấp 1,52 lần so với những người có BMI bình thường ( 18,5 ≤ BMI < 23) [59]. Tỷ lệ người sống ở thành thị mắc ĐTĐ cao hơn ở nông thôn. Những người hoạt động thể lực nhiều có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thấp hơn đáng kể so 6 với người có lối sống tĩnh tại. Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao hơn 45% so với người không hút thuốc và nguy cơ vẫn cao sau 10 ngừng hút thuốc [51].

Chẩn đoán đái tháo đường type 2 Theo “Quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh đái tháo đường type 2” ban hành kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế, chẩn đoán bệnh ĐTĐ dựa vào một trong bốn tiêu chí [6]: a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Người bệnh phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc: b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó người bệnh ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày. Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

d) Ở người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày. Biến chứng của đái tháo đường ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính.

NB có thể tử vong do biến chứng này.  Biến chứng cấp tính: [3],[26] - Nhiễm toan ceton: là tình trạng trầm trọng của rối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin nặng gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa máu. Hậu quả là mất nước và điện giải trong và ngoài tế bào. Rối loạn ý thức, tăng tiết các hormon như catecholamin, glucagon, cortison, GH.

Đây là nguyên nhân mà NB phải vào viện và gây tử vong cao nhất trong các biến chứng cấp tính của ĐTĐ. - Tăng áp lực thẩm thấu: là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng do glucose máu tăng cao, NB biểu hiện rối loạn ý thức từ lơ mơ đến hôn mê. Thường gặp ở người bệnh ĐTĐ type 2 cao tuổi (trên 60 tuổi) tỷ lệ tử vong rất cao (30- 50%). Nguyên nhân tử vong thường do biến chứng như tắc mạch, phù não hoặc trụy mạch.

- Hạ glucose máu: là biến chứng cấp tính rất nguy hiểm ở người bệnh ĐTĐ, có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, gây suy giảm khả năng nhận biết của cơ thể và mất cơ chế tự điều hòa bảo vệ. - Nhiễm toan acid lactic: là một rối loạn chuyển hóa năng lượng thường gặp khi có rối loạn cung cấp ôxy tổ chức, acid lactic tăng lên ở các tổ chức như: cơ, xương và các tổ chức khi bị thiếu ôxy trầm trọng và có thể gặp ở bất kỳ NB suy hô hấp hoặc giảm thông khí nặng. Tỷ lệ tử vong rất cao (trên 50% các trường hợp).  Biến chứng mạn tính [3],[36],[63] - Biến chứng tim và mạch máu: ĐTĐ type 2 làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh mạch vành với cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.

Các nghiên cứu cho thấy, NB mắc ĐTĐ type 2 nguy cơ tai biến mạch máu não cao gấp 2 lần người không mắc bệnh. Theo 8 Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ, khoảng 75% NB mắc bệnh ĐTĐ tử vong do biến chứng tim mạch. - Biến chứng thần kinh: glucose máu tăng cao có thể gây tổn thương thành mạch máu nhỏ mao mạch nuôi dưỡng những sợi thần kinh, đặc biệt ở chân. Tổn thương những sợ thần kinh kiểm soát việc tiêu hóa có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón.

Đối với đàn ông, có thể bị rối loạn cương dương. - Biến chứng thận: khi glucose máu tăng cao gây tổn thương tế bào vi mạch thận, giảm chức năng lọc, bài tiết nước tiểu của thận. Bệnh nặng dẫn đến suy thận và hủy hoại chức năng thận. - Biến chứng mắt: glucose trong mạch máu cao, khiến cho những mạch máu nhỏ tại võng mạc bị nghẽn, có thể bị vỡ gây tấy đỏ, sưng ứ gây tổn thương mắt (bệnh võng mạc).

ĐTĐ type 2 cũng làm tăng nguy cơ bị các bệnh lý mắt khác như đục thủy tinh thể, glaucoma. - Biến chứng chân: tổn thương thần kinh ở chân và giảm tưới máu chân làm tăng nguy cơ biến chứng chân. Nếu không được điều trị, các vết thương hay nốt phỏng sẽ bị nhiễm trùng. Tổn thương thần kinh ngoại vi dễ dẫn đến nhiễm trùng, hoại tử, gây loét và có thể phải cắt cụt chi để bảo toàn tính mạng NB.

- Tổn thương ở da và miệng: ĐTĐ type 2 có thể làm cho da dễ bị nhiễm trùng hay nhiễm nấm, viêm lợi. - Loãng xương: ĐTĐ type 2 có thể làm giảm đậm độ xương hơn bình thường, tăng nguy cơ loãng xương. - Bệnh Alzheimer: glucose máu không được kiểm soát sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh Alzheimer và chứng mất trí nhớ do mạch máu. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh đái tháo đường 1.

Tình hình đái tháo đường trên thế giới ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất hiện nay, được nhiều quốc gia quan tâm với số người mắc bệnh đang gia tăng nhanh chóng và sự đe dọa của nó đến sức khỏe và kinh tế xã hội. Trên toàn thế giới có khoảng 451 triệu người trong độ tuổi 18-99 mắc ĐTĐ, dự kiến đến năm 2045 có khoảng 693 triệu người 9 trên thế giới sống chung với căn bệnh này. Đồng thời có thêm 374 triệu người có rối loạn dung nạp glucose, đây là những trường hợp có nguy cơ cao phát triển thành bệnh ĐTĐ [46]. Có sự khác biệt trong tỷ lệ đái tháo đường theo nhóm tuổi, giới tính, nhóm thu nhập và khu vực địa lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng cao Kiến thức và Thực hành Tuân thủ Điều trị Đái Tháo Đường Type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Sơn La" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện kiến thức và thực hành trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị, từ đó giúp bệnh nhân quản lý bệnh tốt hơn và giảm thiểu các biến chứng có thể xảy ra. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp điều trị hiện đại, cũng như các chiến lược giáo dục bệnh nhân nhằm nâng cao nhận thức và sự tham gia của họ trong quá trình điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh sơn la năm 2019", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp cải thiện tuân thủ điều trị.

Ngoài ra, tài liệu "Kiến thức thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai năm 2020 2021" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tương đồng trong việc tuân thủ điều trị giữa các bệnh lý khác nhau.

Cuối cùng, tài liệu "Thay đổi kiến thức thực hành chăm sóc của người bệnh suy tim trước và sau giáo dục sức khỏe tại bệnh viện thanh nhàn 2022" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc giáo dục sức khỏe và tác động của nó đến việc tuân thủ điều trị. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp điều trị hiệu quả.