Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2012 ghi nhận giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ các biến động của kinh tế vĩ mô. Sự suy giảm trong kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng huy động vốn buộc các doanh nghiệp trong nước phải tìm kiếm các giải pháp quản trị điều hành và tái cấu trúc tài chính phù hợp. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp thiếu hụt năng lực chuyên môn để tự thực hiện các nghiệp vụ tài chính phức tạp, dẫn đến nhu cầu gia tăng đối với dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp từ các định chế trung gian.

Thực tế thị trường thời điểm này có hơn 100 công ty chứng khoán tham gia cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì thị phần và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, các công ty chứng khoán cần liên tục đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp của BSC, sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012, trọng tâm là phân tích so sánh kết quả thực hiện hai năm 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý tài chính - chứng khoán:

  • Khung pháp lý về điều kiện vốn: Trích dẫn Điều 60 Luật Chứng khoán năm 2006 và Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định đối với các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán: Môi giới chứng khoán (25 tỷ đồng), Tự doanh chứng khoán (100 tỷ đồng), Bảo lãnh phát hành chứng khoán (165 tỷ đồng), và Tư vấn đầu tư chứng khoán (10 tỷ đồng).
  • Hệ thống nguyên tắc hoạt động: Phân tách thành hai nhóm nguyên tắc gồm nhóm nguyên tắc đạo đức (trung thực, công bằng, ưu tiên lệnh khách hàng, bảo mật thông tin, cấm giao dịch nội gián, không cam kết lợi nhuận trước) và nhóm nguyên tắc tài chính (đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, hạch toán minh bạch, tách biệt tuyệt đối tài sản/tiền gửi của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán).
  • Phân loại và quy trình tư vấn tài chính doanh nghiệp: Phân loại theo hình thức (trực tiếp, gián tiếp), theo mức độ ủy quyền (tư vấn gợi ý, tư vấn ủy quyền), và theo đối tượng (tư vấn cho tổ chức phát hành, tư vấn cho nhà đầu tư). Quy trình tư vấn chuẩn hóa gồm 4 bước: (1) Tiếp xúc và tìm hiểu nhu cầu khách hàng; (2) Thương lượng và ký kết hợp đồng; (3) Thực hiện hợp đồng tư vấn; (4) Gia hạn hoặc thanh lý hợp đồng.
  • Nội dung nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp: Gồm tư vấn chính sách huy động vốn (phát hành cổ phiếu, trái phiếu), tư vấn chính sách sử dụng vốn, tư vấn phân phối lợi nhuận và chia cổ tức, tư vấn tái cấu trúc tài chính, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn mua bán - sáp nhập - hợp nhất - chia tách doanh nghiệp (M&A), tư vấn niêm yết chứng khoán, và tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp (sử dụng phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu, và phương pháp so sánh).
  • Mô hình quản trị chất lượng: Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và chu trình PDCA (Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Khắc phục).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu, và phương pháp quan sát thực tế thu thập số liệu trong quá trình thực tập.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của BSC giai đoạn 2008 – 2012, Báo cáo thường niên của BSC, số liệu thống kê của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), cổng thông tin gafin.vn, cùng Báo cáo tài chính công bố của các công ty chứng khoán trên thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp của công ty chứng khoán

Chương này khái quát bản chất pháp lý, vai trò và vị trí của công ty chứng khoán đối với tổ chức phát hành, nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả phân tích chi tiết các nghiệp vụ kinh doanh nòng cốt gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán (với 5 phương thức: cam kết chắc chắn, dự phòng, cố gắng cao nhất, tất cả hoặc không, tối thiểu tối đa), quản lý danh mục đầu tư, tư vấn chứng khoán cùng các dịch vụ phụ trợ (lưu ký chứng khoán, cấp tín dụng, phân tích đầu tư, quản lý thu nhập).

Đi sâu vào nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, chương 1 làm rõ vai trò của hoạt động này trong việc tạo lập nguồn thu ổn định, ít phụ thuộc vào rủi ro thị trường và mở rộng cơ sở dữ liệu khách hàng cho công ty chứng khoán. Tác giả thiết lập 3 chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn gồm: (1) Doanh thu hoạt động tư vấn; (2) Tỷ trọng doanh thu tư vấn trên tổng doanh thu hoạt động; (3) Thị phần hoạt động tư vấn (số lượng hợp đồng thực hiện so với toàn thị trường). Đồng thời, chương 1 phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (sự ổn định kinh tế - chính trị, khung pháp lý, mức độ phát triển thị trường, áp lực đối thủ cạnh tranh, hành vi khách hàng) và nhóm chủ quan (quan điểm lãnh đạo, uy tín, quy mô tài chính, năng lực đội ngũ nhân sự, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, sự liên kết giữa các mảng nghiệp vụ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 2 mô tả bức tranh toàn cảnh ngành chứng khoán năm 2012: toàn thị trường có trên 50 công ty chứng khoán báo lỗ, hơn 70% công ty có lỗ lũy kế; 11 công ty bị đặt vào diện kiểm soát đặc biệt, 3 công ty bị kiểm soát; 4 công ty rút nghiệp vụ môi giới, 1 công ty rút nghiệp vụ bảo lãnh, 2 công ty rút tự doanh, 3 công ty bị đình chỉ hoạt động (Trường Sơn, Hà Nội, Cao Su) và 4 công ty bị thu hồi chứng nhận đăng ký lưu ký.

Tiếp đó, tác giả trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của BSC. Tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán BIDV thành lập ngày 18/11/1999 theo Quyết định số 59/QĐ-HĐQT của BIDV với vốn điều lệ ban đầu 55 tỷ đồng, được cấp giấy phép hoạt động số 02/GPHĐKD ngày 26/11/1999 (là một trong hai công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam). Ngày 01/01/2011, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với vốn điều lệ 865 tỷ đồng. Bộ máy gồm Hội sở chính tại 35 Hàng Vôi (Hà Nội), Chi nhánh TP.HCM tại 146 Nguyễn Công Trứ (Quận 1), mạng lưới gần 30 điểm hỗ trợ giao dịch và hơn 200 nhân sự.

Đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2008 – 2012 cho thấy:

  • Môi giới: Doanh thu năm 2009 tăng 123% so với 2008, đạt 39.000 tài khoản; sụt giảm trong 2010 – 2011 do thanh khoản thị trường chung thu hẹp; năm 2012 doanh thu hồi phục tăng 58% so với 2011, mở mới 13.000 tài khoản, nâng tổng số tài khoản lên 75.450 tài khoản.
  • Lưu ký: Đóng góp tỷ trọng nhỏ nhưng tăng trưởng ổn định, thực hiện lưu ký tập trung cho các doanh nghiệp quy mô lớn như VNM, FPT, VMC, SD7, POT, TIS.
  • Bảo lãnh phát hành: Đạt đỉnh năm 2010 qua các thương vụ phát hành trái phiếu lớn (Hoàng Anh Gia Lai, Tân Tạo, Vinaconex, Long Hậu, Thép Vạn Lợi, Tài Nguyên), sau đó giảm dần do công ty chuyển hướng ưu tiên.
  • Tự doanh: Doanh thu đạt mức cao năm 2009 (lãi đầu tư cổ phiếu, trái phiếu đạt 50,7 tỷ đồng), sau đó giảm mạnh (doanh thu 2012 chỉ bằng 29% năm 2009 và bằng 75% năm 2011) do BSC chủ động tái cơ cấu danh mục theo hướng an toàn, giảm tỷ trọng cổ phiếu thanh khoản kém.
  • Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ, ghi nhận bước chuyển dịch cơ cấu rõ rệt trong năm 2012.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển của thị trường chứng khoán và chiến lược của BSC, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng mềm, xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm thu hút và giữ chân chuyên viên tư vấn trình độ cao.
  2. Hoàn thiện chiến lược marketing: Đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ tư vấn trực tiếp đến nhóm khách hàng mục tiêu; tài trợ và phối hợp với các viện, trường đại học tổ chức hội thảo khoa học, các cuộc thi chuyên ngành (tìm hiểu chứng khoán, giám đốc tài chính).
  3. Đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ mũi nhọn: Tập trung khai thác các mảng có nhu cầu lớn như tư vấn M&A, tư vấn tái cấu trúc tài chính và tư vấn huy động vốn qua công cụ nợ/vốn.
  4. Nâng cao chất lượng tư vấn: Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ, kiểm soát rủi ro thông tin và tối ưu hóa giải pháp tài chính cho khách hàng.
  5. Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Đầu tư và ứng dụng các phần mềm chuyên sâu hỗ trợ định giá chứng khoán, định giá doanh nghiệp, phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản.
  6. Tiến hành hợp tác quốc tế: Tận dụng và thiết lập quan hệ hợp tác với các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Quỹ Phát triển Dự án Mê Kông (MPDF).

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô gửi tới Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường tính minh bạch và chuẩn hóa yêu cầu công bố thông tin từ phía các doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2012

Khóa luận tổng hợp biến động các chỉ tiêu kinh doanh của BSC trong hai năm 2011 và 2012 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (Tỷ đồng) Năm 2012 (Tỷ đồng) Biến động (%)
Tổng doanh thu 197,506 221,125 +11,96%
Doanh thu môi giới 21,529 34,020 +58,02%
Doanh thu đầu tư chứng khoán, góp vốn 91,906 69,171 -24,74%
Doanh thu bảo lãnh phát hành 1,780 1,430 -19,66%
Doanh thu đại lý phát hành 0,015 7,921 +52.706,67%
Doanh thu hoạt động tư vấn 5,219 20,490 +292,60%

Số liệu cho thấy mảng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu gần gấp 4 lần (từ 5,219 tỷ đồng lên 20,490 tỷ đồng), đóng vai trò quan trọng trong việc bù đắp sự sụt giảm của mảng tự doanh/đầu tư và thúc đẩy tổng doanh thu công ty tăng 11,96%.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa khung lý luận về nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tổng thể của một công ty chứng khoán tại Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu và mô hình hoạt động của BSC trong giai đoạn khủng hoảng và thanh lọc của thị trường chứng khoán năm 2012.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cao năng lực nội tại doanh nghiệp (nhân sự, công nghệ, sản phẩm mũi nhọn, hợp tác định chế WB, IFC) với các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại một công ty chứng khoán đơn lẻ (BSC) trong khung thời gian 2008 – 2012. Dữ liệu phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên công khai, chưa bóc tách chi tiết cơ cấu doanh thu và chi phí của từng hợp đồng tư vấn cụ thể do tính bảo mật nghiệp vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp giữa nhóm các công ty chứng khoán có thị phần dẫn đầu; đánh giá tác động của xu hướng tái cơ cấu hệ thống công ty chứng khoán và sự phát triển của thị trường mua bán - sáp nhập doanh nghiệp (M&A) trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý quỹ, Chứng khoán cần tài liệu nghiên cứu về nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp và cơ cấu hoạt động của công ty chứng khoán.
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn tại các định chế tài chính, công ty chứng khoán trong việc tìm hiểu quy trình tư vấn, chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn tái cấu trúc 2011 – 2012 và chiến lược tái cơ cấu danh mục kinh doanh của các công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng thương mại nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức vốn pháp định đối với các nghiệp vụ của công ty chứng khoán được quy định như thế nào trong khóa luận?

Theo Điều 60 Luật Chứng khoán 2006 và Điều 18 Nghị định 14/2007/NĐ-CP được nêu trong văn bản, vốn pháp định quy định cho 4 nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam gồm: Môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng; Tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng; Bảo lãnh phát hành chứng khoán là 165 tỷ đồng; Tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng.

2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán BSC được trình bày ra sao?

BSC tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán BIDV, thành lập ngày 18/11/1999 theo Quyết định số 59/QĐ-HĐQT của BIDV với vốn điều lệ ban đầu là 55 tỷ đồng và nhận giấy phép số 02/GPHĐKD ngày 26/11/1999 từ UBCKNN. Sau khi hoàn tất cổ phần hóa vào cuối năm 2010, ngày 01/01/2011 công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với vốn điều lệ 865 tỷ đồng.

3. Doanh thu hoạt động tư vấn của BSC có sự thay đổi như thế nào trong hai năm 2011 và 2012?

Theo Báo cáo tài chính của BSC được trích dẫn tại Bảng 2.1, doanh thu hoạt động tư vấn năm 2011 đạt 5,219 tỷ đồng. Đến năm 2012, doanh thu mảng này tăng mạnh lên mức 20,490 tỷ đồng, tức tăng gấp gần 4 lần (tương đương mức tăng trưởng 292,60%).

4. Khóa luận nêu ra quy trình chuẩn của hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp gồm 4 bước: (1) Tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng; (2) Thương lượng, ký kết hợp đồng tư vấn; (3) Thực hiện hợp đồng tư vấn; (4) Gia hạn hoặc thanh lý hợp đồng.

5. BSC đã áp dụng mô hình và tiêu chuẩn quản trị chất lượng nào vào hoạt động?

BSC ban hành sổ tay quản lý chất lượng và đạt chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 do tổ chức đo lường BVQI cấp, đồng thời áp dụng chu trình PDCA (Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Khắc phục) trong kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Kim Thoa đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán BSC trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012 nhiều biến động. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng vượt bậc của doanh thu mảng tư vấn năm 2012 (đạt 20,490 tỷ đồng, tăng 292,60% so với 2011), minh chứng cho sự chuyển dịch cơ cấu dịch vụ hiệu quả. Các nhóm giải pháp phát triển nhân lực, ứng dụng công nghệ, liên kết định chế quốc tế và hệ thống kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động của công ty.