Tổng quan nghiên cứu

Với quy mô dân số trên 90 triệu người cùng cơ cấu dân số trẻ và mức sống ngày càng nâng cao, thị trường tài chính bán lẻ tại Việt Nam đang là không gian tăng trưởng chiến lược của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chi nhánh Ba Đình, hoạt động tín dụng trong nhiều năm vẫn phụ thuộc đáng kể vào phân khúc doanh nghiệp. Năm 2016, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chỉ đạt 423,4 tỷ đồng trên tổng dư nợ 2.038 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 20,77%. Bối cảnh biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19 đã làm bộc lộ rõ những rủi ro khi tập trung tín dụng vào khối doanh nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đẩy mạnh mảng cho vay bán lẻ để phân tán rủi ro và tạo nguồn thu nhập ổn định.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Eximbank chi nhánh Ba Đình, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ giai đoạn 2021-2025.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Eximbank chi nhánh Ba Đình cùng hệ thống 6 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội với chuỗi dữ liệu thực nghiệm xuyên suốt 5 năm, từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo chi nhánh tối ưu hóa tỷ lệ thu nợ đạt trên 90%, kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và cải thiện biên lãi thuần trong hoạt động kinh doanh bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thông tin bất đối xứng của George Akerlof và Joseph Stiglitz làm nền tảng giải thích các xung đột lợi ích và rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng cá nhân. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá hiệu quả tín dụng đa chiều được triển khai dựa trên sự kết hợp hài hòa ba góc độ: góc độ ngân hàng (tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hệ số an toàn vốn, giảm thiểu chi phí trích lập dự phòng), góc độ khách hàng (thỏa mãn kịp thời nhu cầu vốn với mức lãi suất và thời hạn hợp lý) và góc độ nền kinh tế (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, kích cầu tiêu dùng nội địa).

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa gồm: tín dụng khách hàng cá nhân, vòng quay vốn tín dụng, biên lãi cận biên (NIM) và tỷ lệ nợ xấu theo phân loại 5 nhóm nợ căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp đầy đủ từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, cân đối kế toán và sao kê hoạt động tín dụng giai đoạn 2016-2020 của Eximbank chi nhánh Ba Đình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát nội bộ đối với đội ngũ 130 cán bộ nhân viên đang công tác tại trụ sở chi nhánh và 6 phòng giao dịch trực thuộc.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng bao gồm 100% hồ sơ dư nợ khách hàng cá nhân phát sinh trong 5 năm (với hàng nghìn khoản vay thực tế) phục vụ phân tích hồi quy và thống kê mô tả. Đồng thời, tác giả chọn mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 85 chuyên viên khách hàng và cán bộ quản trị rủi ro theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho từng mảng nghiệp vụ tín dụng thế chấp và tín chấp.

Phương pháp phân tích chủ đạo là so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích tỷ lệ tài chính và tổng hợp liên hoàn. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, trực quan nhịp độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (từ 2.245 tỷ đồng năm 2016 lên mức đỉnh 3.886 tỷ đồng năm 2018), sự chuyển dịch cơ cấu cho vay theo kỳ hạn và mức độ biến động nợ quá hạn qua từng năm tài chính. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng chung biến động mạnh và tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân vẫn ở mức thấp. Tổng dư nợ của chi nhánh đạt 2.038 tỷ đồng năm 2016, giảm còn 1.615 tỷ đồng năm 2017, tăng mạnh lên 3.745 tỷ đồng năm 2018 (tương ứng mức tăng 131,89%), nhưng sau đó sụt giảm về 2.394 tỷ đồng năm 2019 và 1.985 tỷ đồng năm 2020. Dư nợ bán lẻ năm 2016 chỉ đạt 423,4 tỷ đồng, phần lớn nguồn vốn tín dụng vẫn tập trung vào các tổ chức kinh tế (chiếm 1.614,6 tỷ đồng).

Thứ hai, cơ cấu cho vay theo kỳ hạn có sự mất cân đối nghiêm trọng. Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong suốt giai đoạn nghiên cứu, bình quân đạt trên 70% tổng dư nợ. Điển hình vào năm 2018, dư nợ ngắn hạn đạt 2.868 tỷ đồng (chiếm 76,58%), trong khi dư nợ trung và dài hạn chỉ đạt 877 tỷ đồng (chiếm 23,42%). Điều này làm hạn chế khả năng cung ứng các gói vay trung dài hạn có biên lợi nhuận cao như mua nhà ở hay mua ô tô trả góp.

Thứ ba, áp lực nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng đáng kể. Tổng dư nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) tăng từ 82 tỷ đồng năm 2016 lên 135 tỷ đồng năm 2018 và chạm mức đỉnh 159 tỷ đồng năm 2019. Đến năm 2020, nhờ đôn đốc xử lý, nợ quá hạn giảm về 120 tỷ đồng, trong đó nợ nhóm 2 chiếm 89 tỷ đồng, nợ nhóm 3 ghi nhận 23 tỷ đồng và nợ nhóm 4 ở mức 8 tỷ đồng.

Thứ tư, thu dịch vụ bán lẻ duy trì đà tăng trưởng nhưng đóng góp chưa cao. Thu dịch vụ ròng tăng đều từ 607 triệu đồng năm 2016 lên 740 triệu đồng năm 2020 (tăng 21,91%), trong đó thu từ bảo lãnh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 305 triệu đồng năm 2020, tiếp theo là thanh toán quốc tế với 194 triệu đồng và kinh doanh ngoại tệ đạt 162 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Sự biến động không ổn định của dư nợ và nợ quá hạn tại Eximbank Ba Đình xuất phát từ quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh theo dự án New Eximbank triển khai từ tháng 1 năm 2017, kết hợp cùng các cú sốc vĩ mô từ đại dịch toàn cầu. Bên cạnh đó, quy trình tác nghiệp nội bộ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chuyên viên quan hệ khách hàng phải đảm nhiệm từ khâu tiếp thị, thẩm định thực địa đến đôn đốc thu hồi nợ, dẫn đến quá tải và làm gia tăng rủi ro thông tin bất đối xứng.

Về mặt trình bày dữ liệu, các diễn biến này có thể được mô hình hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, biểu diễn song song quy mô dư nợ (từ 1.615 tỷ đến 3.745 tỷ đồng) và tỷ lệ nợ quá hạn (biến động từ 4,02% đến 6,64%). Bảng ma trận phân tích rủi ro cũng thể hiện rõ nét sự phân hóa giữa các gói vay có tài sản bảo đảm (hạn mức tài trợ 70% đến 85% giá trị xe, nhà) và các gói tín chấp (hạn mức 20 triệu đến 250 triệu đồng). So với các nghiên cứu tương đồng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Eximbank Ba Đình chịu áp lực chi phí vốn lớn hơn do nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm bình quân 65% tổng huy động (đạt 1.283 tỷ đồng năm 2020), đòi hỏi phải tái cấu trúc kỳ hạn danh mục cho vay để bảo toàn biên lãi thuần NIM.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và quy mô tín dụng khách hàng cá nhân tại Eximbank chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2021-2025, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa danh mục sản phẩm bán lẻ. Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ động đẩy mạnh gói cho vay mua nhà thời hạn 120 tháng với tỷ lệ tài trợ 70% nhu cầu vốn, cho vay mua xe linh hoạt 60 tháng và các gói thấu chi tài khoản lương. Mục tiêu hành động là nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ cá nhân đạt 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, nâng cấp quy trình thẩm định và ứng dụng công nghệ chấm điểm tín dụng. Phòng Quản lý rủi ro thực hiện phân tách độc lập giữa khâu phát triển kinh doanh và khâu tái thẩm định hồ sơ trước quý 4 năm 2022. Áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng tự động và tra cứu dữ liệu CIC trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn từ 3 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ.

Thứ ba, kiểm soát chặt chẽ danh mục và kiên quyết xử lý nợ xấu. Ban Xử lý nợ phối hợp chặt chẽ với 6 phòng giao dịch tiến hành rà soát hàng quý đối với toàn bộ 89 tỷ đồng nợ nhóm 2 và 31 tỷ đồng nợ nhóm 3, nhóm 4 (theo số liệu năm 2020), đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản bảo đảm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh xuống dưới 2% trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh bán chéo dịch vụ và đào tạo nhân sự chất lượng cao. Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Nhân sự tổ chức đào tạo định kỳ cho 130 cán bộ nhân viên về kỹ năng tiếp thị tích hợp thẻ, ngân hàng số và bảo hiểm liên kết, hướng đến mục tiêu nâng tổng thu dịch vụ ròng đạt mốc 1,2 tỷ đồng vào năm 2024.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan hữu quan. Luận văn kiến nghị Ngân hàng Nhà nước sớm hoàn thiện hành lang pháp lý về công chứng và giao dịch bảo đảm điện tử; kiến nghị Hội sở Eximbank cấp thêm hạn mức tăng trưởng tín dụng bán lẻ linh hoạt cho chi nhánh Ba Đình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Eximbank. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn toàn diện về bài toán cân đối nguồn vốn huy động (đạt 2.365 tỷ đồng năm 2020) với danh mục cấp tín dụng tại địa bàn đô thị, hỗ trợ xây dựng chỉ tiêu kinh doanh cho 6 phòng giao dịch trực thuộc.

Thứ hai, Chuyên viên tín dụng và cán bộ thẩm định rủi ro tại các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu mang lại cẩm nang tác nghiệp chi tiết về quy trình xét duyệt khoản vay thế chấp bất động sản, thẩm định gói vay tín chấp cán bộ công chức (hạn mức 250 triệu đồng) hay gói vay tiểu thương chợ (hạn mức 50 triệu đồng), giúp nhận diện sớm dấu hiệu rủi ro đạo đức.

Thứ ba, Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã ngành 8340201). Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận đánh giá hiệu quả tín dụng đa tiêu chí với hệ thống 15 bảng biểu phân tích tài chính chi tiết.

Thứ tư, Khách hàng cá nhân và các hộ kinh doanh cá thể. Luận văn giúp người vay hiểu rõ các tiêu chuẩn định giá tài sản, quy định xếp loại nhóm nợ và cơ chế thẩm định năng lực trả nợ, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ vay vốn tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đánh giá hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào?
    Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chí toàn diện gồm: quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ (đạt 1.985 tỷ đồng năm 2020), cơ cấu sản phẩm vay theo kỳ hạn và tài sản bảo đảm, hệ số thu nợ, vòng quay vốn, biên lãi cận biên NIM và tỷ lệ nợ quá hạn phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.

  2. Diễn biến nợ quá hạn tại Eximbank Ba Đình trong giai đoạn 2016-2020 có đặc điểm gì nổi bật?
    Nợ quá hạn có xu hướng gia tăng từ 82 tỷ đồng năm 2016 lên mức đỉnh 159 tỷ đồng năm 2019. Đến năm 2020, nhờ các biện pháp xử lý rốt ráo, nợ quá hạn giảm về 120 tỷ đồng, trong đó nợ đủ tiêu chuẩn cần chú ý (nhóm 2) chiếm 89 tỷ đồng, nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) là 23 tỷ đồng và nợ nghi ngờ (nhóm 4) là 8 tỷ đồng.

  3. Những rào cản lớn nhất đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh là gì?
    Rào cản lớn nhất bao gồm hiện tượng thông tin bất đối xứng khi thẩm định nguồn thu nhập tự do của cá nhân, mô hình tác nghiệp chưa chuyên môn hóa khiến 130 nhân viên chịu áp lực lớn, cùng cơ cấu vốn huy động ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tới 65% gây khó khăn cho việc tài trợ các gói vay dài hạn.

  4. Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank Ba Đình gồm những gì?
    Chi nhánh cung cấp sản phẩm thế chấp đa dạng gồm vay mua nhà (thời hạn 120 tháng), vay mua ô tô (60 tháng), vay sản xuất kinh doanh (12 tháng, hạn mức 80% nhu cầu vốn), cầm cố sổ tiết kiệm (95% giá trị) và các gói tín chấp như vay cán bộ công chức (hạn mức 250 triệu đồng), vay tiểu thương chợ (50 triệu đồng).

  5. Giải pháp then chốt nào giúp Eximbank Ba Đình vừa tăng trưởng dư nợ vừa giảm thiểu rủi ro?
    Giải pháp then chốt là tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng theo hướng tách bạch khâu bán hàng và khâu thẩm định độc lập, ứng dụng công nghệ xét duyệt tự động để rút ngắn thời gian xử lý dưới 24 giờ và kiểm soát 100% các khoản nợ nhóm 2 nhằm đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 2%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ trong ngân hàng thương mại hiện đại.
  • Đánh giá xác thực bức tranh tài chính Eximbank Ba Đình giai đoạn 2016-2020 với nguồn huy động 2.365 tỷ đồng và tổng dư nợ 1.985 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân dẫn đến mức nợ quá hạn 120 tỷ đồng và sự mất cân đối giữa dư nợ ngắn hạn với trung dài hạn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tác nghiệp cụ thể gắn với các mục tiêu định lượng về doanh số, thời gian thẩm định và kiểm soát nợ xấu giai đoạn 2021-2025.
  • Hoàn thiện hệ thống khuyến nghị thực tiễn gửi tới Ngân hàng Nhà nước và Hội sở Eximbank nhằm mở rộng không gian phát triển tín dụng bán lẻ.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hà Ánh Ngọc tại Trường Đại học Ngoại thương là công trình nghiên cứu công phu, hàm chứa giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác quản trị tín dụng bán lẻ. Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng an toàn và bền vững, Eximbank chi nhánh Ba Đình cần nhanh chóng đưa hệ thống giải pháp vào triển khai thực tế ngay từ quý 3 năm 2021. Kính mời quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị ngân hàng đón đọc toàn văn công trình để tiếp cận trọn vẹn những phân tích định lượng chuyên sâu và giải pháp giá trị.