MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG. TỔNG QUAN VỀ DỮ LIỆU TÍN DỤNG VÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG. Khái niệm, đặc điểm và phân loại dữ liệu tín dụng.
Vai trò của dữ liệu tín dụng. Tổng quan về trung tâm thông tin tín dụng. HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG. Khái niệm, đặc điểm thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng.
Mục đích và ý nghĩa của hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng. Nội dung hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG. Khái niệm hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thu thập xử lý dữ liệu tín dụng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu nhập và xử lý dữ liệu tín dụng. 32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM. KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM.
Giới thiệu về Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc Gia Việt Nam. Lịch sử ra đời và phát triển của Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
Sản phẩm dịch vụ của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc Gia Việt Nam. Phương pháp, nguồn, phạm vi thu thập và xử lý dữ liệu.
Thực trạng hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM. Những kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân.
73 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020. Định hướng phát triển nghiệp vụ của Trung tâm Thông tin Tín dụng v Quốc Gia Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020. Định hướng cho hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu giai đoạn 2018 – 2020.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍN DỤNG. Nhóm giải pháp trực tiếp. Các nhóm giải pháp hỗ trợ. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng. 100 vi DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính CB Credit Bureau – Trung tâm tín dụng tiêu dùng CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam CQTTGSNH Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng DN Doanh nghiệp DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa HSKH Hồ sơ khách hàng NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại PCR Tổ chức đăng ký tín dụng công TCTD Tổ chức tín dụng TT Thông tin TTTD Thông tin tín dụng TTTTTD Trung tâm thông tin tín dụng XLTD Xử lý tín dụng XLTDDN Xử lý tín dụng doanh nghiệp TSDB Tài sản đảm bảo PL.CIC Phân loại thông tin xử lý CIC WB World Bank – Ngân hàng thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại CIC .2 Diễn giải quy trình thu thập dữ liệu.3: Số tổ chức tín dụng tham gia báo cáo thông tin.
Thu thập hồ sơ khách hàng có dư nợ .5: Số Quỹ tín dụng tham gia báo cáo .6: Thu thập về báo cáo tài chính .7: Bảng số liệu cập nhật chủ thẻ tín dụng.8: Thu thập và xử lý dữ liệu tài sản đảm bảo .9: Tình hình số liệu lưu trữ tại kho dữ liệu CIC. 70 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Hình 1.1: Thị trường phục vụ của các TTTTTD .1: Bộ máy tổ chức của CIC.2: Quy trình thu thập dữ liệu.3: Quy trình xử lý tệp dữ liệu chi tiết .1: Số lượng hồ sơ khách hàng được cập nhật .2: Báo cáo dữ liệu của quý tín dụng .3: Tình hình cập nhật báo cáo tài chính.4: Tỷ lệ cập nhật tài sản đảm bảo. Tính cấp thiết của đề tài Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì cho vay là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Lưạ chọn khách hàng cho vay luôn là một quyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Khi đưa ra quyết định lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro rất lớn do khách hàng không trả được nợ. Trong các thông tin phục vụ hoạt động tín dụng của ngân hàng thì thông tin tín dụng (dữ liệu tín dụng) có vai trò rất quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến khách hàng, gồm thông tin về tình hình hoạt động, tình hình tài chính, đánh giá, xếp loại, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Vì vậy, thông tin tín dụng đã thực sự trở thành nhân tố sống còn của các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường hiện đại. Từ sự cần thiết đó, cộng đồng tài chính quốc tế đã nỗ lực nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm và tìm các biện pháp thúc đẩy phát triển hoạt động thông tin tín dụng trên toàn cầu với hy vọng tạo thêm những lá chắn hữu hiệu hơn với nguy cơ khủng hoảng kinh tế trong tương lai.
Cùng với những nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế, NHNN Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng với mục tiêu phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng để góp phần phát triển kinh tế đất nước. Trong xu thế đó, hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng của khách hàng đi vay là hai khâu quan trọng nhất trong hoạt động cung cấp thông tin tín dụng. Việc thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng của các khách hàng vay tại các trung tâm thông tin tín dụng và tổng hợp chúng lại thành các sản quý giá, giúp các TCTD có thể nhận được những thông tin cần thiết, có giá trị về khách hàng, đánh giá tốt hơn rủi ro tín dụng, giảm chi phí và thời gian xét duyệt cho vay. Ngày nay, hoạt động của hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển và 2 được mở rộng, vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam (CIC) đóng góp rất tích cực vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam cần phải đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao và chất lượng sản phẩm cần được cải thiện để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng là nghiệp vụ vô cùng quan trọng của CIC, là nền tảng hình thành cơ sở dữ liệu, tạo thành các sản phẩm cần thiết cung cấp cho khách hàng. Trong bối cảnh đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”đã được chọn làm đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệt hại.
Trong thực tế hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn còn cao. Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, một trong những nguyên nhân chính là TCTD thiếu thông tin cần thiết về khách hàng vay. Do đó, việc có được những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung. Qua đây, chúng ta càng nhận thấy tầm ảnh hưởng và quan trọng của hoạt động tại Trung tâm thông tin tín dụng và đặc biệt hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu tín dụng tại đây.
Vì vậy, thời gian qua, đã có một số nghiên cứu liên quan đến chủ đề thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước. Các nghiên cứu ngoài nước Bài toán mô hình kinh tế lượng chứng minh hiệu quả TTTD của tác giả Craig Mcintosh và Brunce Wydick, giáo sư trường Đại học San Francisco, 3 tháng 9/2004; Nghiên cứu về vai trò và hiệu quả của chia sẻ TTTD của tác giả Tullio Jappalli và Mareo Pagano, năm 2005; Báo cáo kết quả khảo sát hoạt động TTTD trên thế giới năm 2001 và năm 2003; Nghiên cứu về hệ thống báo cáo TTTD trên toàn cầu, vai trò của nhà nước đối với hệ thống của tác giả Margaret miller, năm 2000; Nghiên cứu sự phát triển của hệ thống báo cáo TTTD trên thế giới của tác giả Leora Klapper, thuộc nhóm nghiên cứu phát triển về tài chính WB, năm 2004; Nghiên cứu sự phát triển của TTTD tiêu dùng ở Nam Á của nhóm nghiên cứu phát triển về tài chính WB, năm 2004; Nhìn chung, các công trình trên thế giới về TTTD cũng chưa hệ thống, vẫn mang tính rời rạc, chủ yếu là tập trung nghiên cứu về hiệu quả, lợi ích của TTTD và xây dựng cơ chế vận hành cho cơ quan TTTD tư nhân, khuyến khích cho việc hình thành, phát triển cơ quan TTTD tư nhân tại các nước đang phát triển. Các nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, nghiên cứu về hệ thống thông tin tín dụng còn rất nhiều mới mẻ. Một số công trình đã công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: - Luận án tiến sĩ “Giải pháp phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng Việt Nam” của Nguyễn Hữu Đương (2008).