Chương 1: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu tham khảo về đánh giá và nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình XD cơ bản hoàn thành. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XD cơ bản hoàn thành tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XD cơ bản hoàn thành tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Khái niệm, vai trò, và mục tiêu 1.1 Hiệu quả công việc Hiệu quả, tiếng Anh là Efficiency.
Theo cách hiểu đơn giản thì hiệu quả là không lãng phí. Theo góc độ của doanh nghiệp thì hiệu quả là khả năng tạo ra được kết quả theo mong đợi hoặc khả năng sản xuất ra sản lượng mong muốn. Khi một công việc được coi là có hiệu quả có nghĩa là nó có một kết quả mong muốn hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động. Tính hiệu quả được định nghĩa như kết quả hay điều được đạt tới.
Hiệu quả còn được xác định là tỉ số giữa kết quả đạt được và CP bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả thường gắn với kết quả cuối cùng của các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện. Để tính toán và đánh giá được nhằm kết luận rằng một công việc hay một DA đạt hiệu quả hay không và đạt được ở mức nào, ta cần phải có tối thiểu 2 hạng mục. Hạng mục thứ nhất là toàn bộ kế hoạch với những công việc và dự kiến sản phẩm, kết quả ban đầu đã đề ra.
Hạng mục thứ hai là tổng hợp các kết quả đã đạt được tương ứng với bản liệt kê trước đó. Từ đó có sự đối sánh và sẽ rút ra được nhận định về hiệu quả công việc. Tuy nhiên, việc đánh giá không đơn thuần chỉ làm một phép trừ cơ học mà phải xem xét thêm về các vấn đề và cách giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan trong suốt quá trình làm việc ấy. Một nội dung quan trọng nữa cũng phải được xem xét đó là tiến độ hoàn thành các công việc và chất lượng của mỗi công việc đó ra sao, cũng như việc vận dụng sản phẩm của từng đầu việc vào hỗ trợ và ứng dụng cho các đầu việc tiếp theo trong cùng tiến trình của DA và ngoài tiến trình DA ban đầu.
Có nghĩa là hiệu quả công việc còn được đánh giá trên cơ sở mối quan hệ của các DA, các công việc khác nhau. Hiệu quả công việc cũng thường chịu sự tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan. Điều quan trọng là mỗi người làm việc nói riêng và các đơn vị, tổ chức nói chung phải nhận dạng được những yếu tố tác động này để có giải pháp thích nghi kịp thời linh hoạt và phù hợp với từng thời điểm để có thể nâng cao được hiệu quả công việc, đưa các DA đi đúng hướng và đúng thời hạn, đạt hiệu quả cao. Tóm lại, hiệu quả công việc có thể hiểu là cách làm sao cho có thể tiết kiệm được thời gian, tiết kiệm được CP, từ đó, cho ra sản phẩm đảm bảo chất lượng như mong 7 muốn, thỏa mãn yêu cầu khách hàng; sản phẩm đó giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao với CP bỏ ra thấp.
Ở khía cạnh khác, nâng cao hiệu quả được xem như là làm thế nào để tiết kiệm được thời gian và mức hao phí về CP ở mức thấp nhất để cho ra sản phẩm chất lượng nhất. Nâng cao hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao hơn và có mức CP thấp hơn, tức là khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra sau khi quy chuẩn trên cùng giá trị thời gian. Liên quan đến việc nâng cao hiệu quả, lý thuyết cho rằng để nâng cao hiệu quả thì cần nâng cao chất lượng sản phẩm.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cầu”. Còn theo từ điển Tiếng Việt thì chất lượng là biểu hiện những thuộc tính bản chất của sự vật, nó chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nó với sự vật khác.
Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu hiện bên ngoài các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật. Tóm lại, công việc được gọi hiệu quả thì cần đảm bảo về mặt chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn và ngày càng được nâng cao hơn cho phù hợp với điều kiện, nhu cầu ngày càng phát triển hiện nay; nhưng phải tiết kiệm được thời gian, CP và nguồn lực. Thực tế cho thấy luôn đòi hỏi chúng ta phải ngày càng phải quan tâm và thực hiện việc nâng cao hiệu quả công việc.2 Công trình xây dựng cơ bản Cụm từ “Công trình XD cơ bản” hay còn gọi là “DA đầu tư công” dùng để nói đến hoạt động XD của những công trình hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội, CT mang tính chất XD như công trình giao thông, thủy điện, thủy lợi, cầu cảng, XD nhà máy phục vụ sự phát triển của nền kinh tế và các CT phúc lợi xã hội phục vụ lợi ích cộng đồng như nhà văn hóa, trường học, v.
Công trình XDCB có đặc thù riêng vì đây là loại CT hướng đến lợi ích cộng đồng chung phục vụ mục đích của con người và xã hội; phục vụ phát triển KT - XH. Bên cạnh đó, đây còn là loại CT công cộng nhận được sự ĐT từ ngân sách nhà nước nhằm 8 phát triển cơ sở hạ tầng trong nước, đi kèm cùng những nguồn ĐT khác từ tư nhân. DA đầu tư công gồm DA nhóm A, nhóm B và nhóm C. Công trình XDCB hoàn thành gồm các CT, DA đã được thi công, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và được lập hồ sơ đề nghị phê duyệt QT dự án hoàn thành kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng (Quốc hội, 2019 - Luật đầu tư công).3 Hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ XDCB hoàn thành 1.1 Khái niệm Theo Thông tư 10/2020/TT-BTC, thẩm tra QT hồ sơ XDCB hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công là việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị phê duyệt QT của chủ ĐT; kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu, xác định tính chính xác, đánh giá kết quả của quá trình ĐT đến khi công trình được hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng; tổng hợp báo cáo, tham mưu ban hành quyết định phê duyệt QT dự án hoàn thành (Bộ Tài chính, 2020).
Cũng theo quy định của Bộ Tài chính, để nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ XD cơ bản hoàn thành (DA hoàn thành) sử dụng vốn ĐTC, chủ ĐT cần chấp hành nghiêm quy định về thời gian lập hồ sơ QT dự án hoàn thành; nâng cao năng lực, tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý DA đầu tư, chủ động phối hợp với cơ quan thẩm tra QT cung cấp thông tin trong thời gian thẩm tra QT; cần rà soát kỹ và xác định rõ nguyên nhân chậm QT các CT đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện QT dự án hoàn thành. Cơ quan thẩm tra QT cần nâng cao kỹ năng kiểm tra, đối chiếu, đánh giá, tham mưu để rút ngắn thời gian thẩm tra QT nhằm đẩy nhanh tiến độ đảm bảo theo thời gian quy định, đảm bảo được tính chính xác về mặt số liệu, đảm bảo đúng định mức theo chế độ quy định của nhà nước; tránh tình trạng vi phạm thời gian phê duyệt QT dự án hoàn thành; thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới có liên quan đến DA sử dụng vốn ĐTC. Chấp hành chế độ báo cáo kịp thời, đúng nội dung, đúng chất lượng cũng như thời gian theo quy định (Bộ Tài chính, 2021).2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ Theo Bộ Tài chính (2021), các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ bao gồm: 9 Thứ nhất, chi phí về thời gian hoàn thành công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ. Hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ được đánh giá tốt đòi hỏi phải đảm bảo ít tốn kém về mặt thời gian.
Thời gian để thẩm tra hoàn thành một công trình hay dự án ở mức thấp nhất có thể tránh tình trạng kéo dài thời gian gây trễ nải công việc, gây phiền hà đối với chủ đầu tư. Thứ hai, tiến độ hoàn thành công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ. Công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ được đánh giá hiệu quả thì cần đảm bảo kịp tiến độ, không để xảy ra tình trạng vi phạm thời gian thẩm tra quyết toán. Thứ ba, mức độ hoàn thành công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ.
Chỉ tiêu này đánh giá được kết quả mà cán bộ thẩm tra mang lại sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình. Chỉ tiêu này đánh giá năng lực làm việc của cán bộ thẩm tra; đánh giá chất lượng của công tác thẩm tra, chất lượng của hồ sơ công trình đã được thẩm tra nhằm giảm thiểu ít nhất về sai sót số liệu, tránh tình trạng áp dụng không đúng theo quy định của nhà nước. Thứ tư, chi phí về nhân lực: đây là chỉ tiêu về con người, để đạt được kết quả như mong muốn nhưng đòi hỏi phải ít tiêu tốn chi phí cho nguồn nhân lực cho cán bộ thẩm tra quyết toán ở mức thấp nhất. Chỉ tiêu này đòi hỏi cán bộ thẩm tra quyết toán phải có trình độ chuyên môn phù hợp, nghiệp vụ công tác cao, có kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.4 Vai trò của công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ XDCB hoàn thành Thẩm tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành sử dụng vốn ĐTC có vai trò hết sức quan trọng đây là khâu cuối cùng của quá trình ĐT thực hiện công trình, DA.
Giúp chủ ĐT đánh giá được kết quả của quá trình ĐT, xác định được TS mới tăng do ĐT mang lại, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài; giúp Nhà nước quản lý một cách hiệu quả về vốn ĐTC, tránh được tình trạng gây lãng phí, thất thoát trong quá trình ĐT.