Tổng quan nghiên cứu

Công tác thẩm tra quyết toán (QT) vốn đầu tư công dự án xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn thành là khâu cuối cùng và rất quan trọng trong quản lý đầu tư công. Theo báo cáo của ngành, năm 2021 cả nước có khoảng 11.479 dự án (DA) vi phạm thời gian QT, trong đó 23,3% vi phạm thời gian thẩm tra phê duyệt QT. Tại tỉnh Bình Thuận, số DA vi phạm là 98, chiếm 30,6% vi phạm thời gian thẩm tra phê duyệt QT. Riêng huyện Đức Linh có 25 DA vi phạm, trong đó 20% vi phạm thời gian thẩm tra phê duyệt QT và 80% vi phạm thời gian lập hồ sơ QT. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành tại địa phương.

Nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành trên địa bàn huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn 2017-2021. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) tìm hiểu lý thuyết và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra QT; (2) đánh giá thực trạng công tác thẩm tra QT tại huyện Đức Linh; (3) đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp địa phương quản lý và sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả, minh bạch, hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, đồng thời hỗ trợ các chủ đầu tư và cơ quan thẩm tra nâng cao năng lực, tuân thủ quy định pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về hiệu quả công việc, quản lý dự án đầu tư công và công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Hai mô hình nghiên cứu chính được áp dụng gồm:

  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm tra QT: Bao gồm 7 yếu tố chính tác động đến hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành, gồm: (1) hệ thống văn bản, chính sách quy định của Nhà nước; (2) ý thức chấp hành, năng lực của chủ đầu tư; (3) hồ sơ đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư; (4) năng lực, trình độ cán bộ thẩm tra; (5) trang thiết bị cơ sở vật chất – kỹ thuật; (6) tổ chức bộ máy quản lý và điều hành công tác thẩm tra QT; (7) công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thẩm tra.

  • Mô hình đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra QT dựa trên các chỉ tiêu: thời gian hoàn thành thẩm tra, tiến độ thẩm tra, mức độ hoàn thành công tác thẩm tra và chi phí nhân lực.

Các khái niệm chính bao gồm: hiệu quả công việc, công trình xây dựng cơ bản, thẩm tra quyết toán hồ sơ XDCB hoàn thành, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm tra QT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Cỡ mẫu gồm các cán bộ, chuyên viên làm công tác thẩm tra QT tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đức Linh, lãnh đạo UBND huyện, các chủ đầu tư và chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đầu tư công tại tỉnh Bình Thuận.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành giai đoạn 2017-2021 tại huyện Đức Linh, các văn bản pháp luật liên quan như Nghị định 99/2021/NĐ-CP, Thông tư 96/2021/TT-BTC, Luật Đầu tư công. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm với 7 chuyên gia và cán bộ công chức có kinh nghiệm.

Phương pháp phân tích bao gồm phân tích nội dung, tổng hợp số liệu thống kê, so sánh đối chiếu giữa các năm và các địa phương lân cận. Phân tích SWOT được áp dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ XDCB hoàn thành.

Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2017-2021, phù hợp với dữ liệu thu thập và các chính sách pháp luật hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Hệ thống văn bản, chính sách quy định của Nhà nước: Huyện Đức Linh đã triển khai thực hiện các văn bản quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định. Tuy nhiên, còn tồn tại một số bất cập như quy định chung chung, chồng chéo, khó áp dụng thực tế, đặc biệt với các dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư. Ví dụ, quy định về thẩm tra chi phí xây dựng đối với hợp đồng trọn gói gây khó khăn cho công tác thẩm tra.

  2. Hồ sơ đề nghị quyết toán của chủ đầu tư: Tỷ lệ hồ sơ đúng biểu mẫu tăng qua các năm, năm 2017 là 77%, năm 2021 đạt 94%. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hồ sơ chưa đầy đủ, không đúng biểu mẫu gây chậm trễ trong thẩm tra. Việc bổ sung hồ sơ còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán.

  3. Ý thức chấp hành, năng lực của chủ đầu tư: Phần lớn chủ đầu tư có ý thức chấp hành tốt các quy định về đấu thầu, nghiệm thu, lập hồ sơ quyết toán. Tuy nhiên, khoảng 10% chủ đầu tư còn thiếu trách nhiệm, chưa chấp hành nghiêm túc dẫn đến vi phạm thời gian quyết toán và tồn đọng hồ sơ.

  4. Năng lực, trình độ cán bộ thẩm tra: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đức Linh có 9 cán bộ, trong đó chỉ 1 cán bộ kiêm nhiệm công tác thẩm tra QT. Trình độ chuyên môn còn hạn chế, thiếu tập huấn thường xuyên, dẫn đến sai sót và chậm tiến độ thẩm tra. Tỷ lệ hồ sơ thẩm tra đúng hạn năm 2017 là 91%, năm 2021 giảm còn khoảng 75%.

  5. Trang thiết bị cơ sở vật chất – kỹ thuật: Huyện Đức Linh được trang bị máy tính, máy in, phòng lưu trữ hồ sơ đầy đủ nhưng chưa có phần mềm chuyên dụng hỗ trợ công tác thẩm tra QT, trong khi huyện lân cận Tánh Linh đã áp dụng phần mềm quản lý dự toán. Việc này làm tăng thời gian xử lý hồ sơ và giảm hiệu quả công việc.

  6. Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành: Công tác phân công nhiệm vụ còn chưa hợp lý, cán bộ luân chuyển thường xuyên ảnh hưởng đến chất lượng thẩm tra. So sánh với huyện Tánh Linh, huyện Đức Linh có ít cán bộ chuyên trách hơn trong công tác thẩm tra QT.

  7. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Các lớp tập huấn chuyên môn được tổ chức không đều, năm 2019-2021 bị gián đoạn do dịch Covid-19. Cán bộ chủ yếu tự cập nhật kiến thức qua mạng, thiếu đào tạo trực tiếp, ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm tra.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả công tác thẩm tra QT hồ sơ công trình XDCB hoàn thành tại huyện Đức Linh chịu ảnh hưởng đa chiều từ các yếu tố bên ngoài và bên trong. Hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn chỉnh, còn chung chung và chưa sát thực tế địa phương, gây khó khăn cho chủ đầu tư và cơ quan thẩm tra trong việc áp dụng. Điều này tương đồng với các nghiên cứu trong nước về quản lý đầu tư công.

Ý thức và năng lực của chủ đầu tư là yếu tố quyết định chất lượng hồ sơ và tiến độ quyết toán. Mặc dù đa số chủ đầu tư có ý thức tốt, nhưng vẫn còn một bộ phận chưa nghiêm túc, dẫn đến vi phạm thời gian quyết toán, tồn đọng hồ sơ. Đây là điểm cần được tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm.

Năng lực cán bộ thẩm tra còn hạn chế về số lượng và chất lượng, đặc biệt là thiếu cán bộ chuyên trách và đào tạo bài bản. Việc thiếu phần mềm hỗ trợ kỹ thuật làm tăng thời gian xử lý hồ sơ, giảm hiệu quả công tác. So sánh với huyện Tánh Linh cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra.

Tổ chức bộ máy và công tác đào tạo chưa được chú trọng đúng mức, ảnh hưởng đến sự ổn định và chuyên môn của đội ngũ cán bộ. Việc luân chuyển cán bộ thường xuyên làm gián đoạn quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ, gây chậm trễ.

Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ hồ sơ đúng biểu mẫu qua các năm, biểu đồ so sánh số lượng cán bộ chuyên trách giữa các huyện, bảng thống kê thời gian thẩm tra đúng hạn và biểu đồ SWOT phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến thẩm tra QT vốn đầu tư công, đảm bảo phù hợp với thực tế địa phương và các loại dự án. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể: UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

  2. Nâng cao năng lực và ý thức của chủ đầu tư: Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn cụ thể về quy trình lập hồ sơ quyết toán, các biểu mẫu và quy định pháp luật cho chủ đầu tư. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Thời gian: hàng năm. Chủ thể: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Ban quản lý dự án.

  3. Tăng cường đội ngũ cán bộ thẩm tra chuyên trách: Bố trí thêm cán bộ chuyên trách công tác thẩm tra QT, ưu tiên tuyển dụng và đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức mới. Thời gian: 12-24 tháng. Chủ thể: UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch.

  4. Ứng dụng công nghệ thông tin: Trang bị và triển khai phần mềm quản lý thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình XDCB hoàn thành nhằm nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ, giảm thời gian và sai sót. Thời gian: 6-12 tháng. Chủ thể: UBND huyện, Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch.

  5. Cải tiến tổ chức bộ máy và quy trình làm việc: Rà soát, điều chỉnh phân công nhiệm vụ phù hợp, đảm bảo sự ổn định và chuyên môn hóa trong công tác thẩm tra. Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban liên quan. Thời gian: 6 tháng. Chủ thể: UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch.

  6. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức định kỳ các lớp tập huấn trực tiếp và trực tuyến cho cán bộ thẩm tra và chủ đầu tư, đảm bảo cập nhật kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ. Thời gian: hàng năm. Chủ thể: UBND huyện, Sở Tài chính, Viện đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý đầu tư công tại các cấp chính quyền địa phương: Giúp nâng cao hiểu biết về quy trình, các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công.

  2. Chuyên viên, cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán: Cung cấp kiến thức chuyên sâu, thực tiễn và các phương pháp nâng cao năng lực, cải tiến quy trình làm việc.

  3. Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng: Hiểu rõ trách nhiệm, quy trình lập hồ sơ quyết toán, các yêu cầu pháp lý nhằm nâng cao ý thức chấp hành và phối hợp hiệu quả với cơ quan thẩm tra.

  4. Nhà nghiên cứu, sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, quản lý dự án, tài chính công: Tài liệu tham khảo bổ ích về nghiên cứu thực tiễn, phương pháp nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong lĩnh vực quản lý đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công là gì?
    Là quá trình kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ quyết toán dự án xây dựng cơ bản hoàn thành, nhằm đảm bảo sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả, minh bạch. Ví dụ, thẩm tra các chi phí, hồ sơ pháp lý, tiến độ dự án.

  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán?
    Bao gồm hệ thống văn bản pháp luật, năng lực và ý thức của chủ đầu tư, chất lượng hồ sơ đề nghị quyết toán, năng lực cán bộ thẩm tra, trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức bộ máy và công tác đào tạo nghiệp vụ.

  3. Tại sao việc áp dụng phần mềm quản lý thẩm tra quyết toán lại quan trọng?
    Phần mềm giúp tự động hóa quy trình, giảm sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao hiệu quả và minh bạch trong công tác thẩm tra. Ví dụ, huyện Tánh Linh đã áp dụng phần mềm và cải thiện đáng kể tiến độ thẩm tra.

  4. Làm thế nào để nâng cao năng lực cán bộ thẩm tra quyết toán?
    Thông qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên, cập nhật kiến thức pháp luật mới, tăng cường chuyên môn và kỹ năng thực tiễn. Đồng thời, cần tăng số lượng cán bộ chuyên trách để đảm bảo chất lượng công việc.

  5. Chủ đầu tư cần lưu ý gì khi lập hồ sơ đề nghị thẩm tra quyết toán?
    Phải đảm bảo hồ sơ đầy đủ, đúng biểu mẫu, chính xác về số liệu và tuân thủ quy định pháp luật. Việc này giúp rút ngắn thời gian thẩm tra, tránh sai sót và vi phạm thời gian quyết toán dự án.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác định 7 yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán hồ sơ công trình xây dựng cơ bản hoàn thành tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
  • Thực trạng cho thấy còn tồn tại nhiều hạn chế về hệ thống văn bản pháp luật, năng lực cán bộ, trang thiết bị kỹ thuật và ý thức chủ đầu tư.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi tập trung vào hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin và cải tiến tổ chức bộ máy.
  • Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng giúp địa phương nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công, giảm thiểu vi phạm và tồn đọng hồ sơ quyết toán.
  • Các bước tiếp theo gồm triển khai các giải pháp đề xuất, tổ chức đào tạo, áp dụng phần mềm quản lý và tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi áp dụng.

Các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và cán bộ thẩm tra cần phối hợp chặt chẽ, chủ động áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán nhằm đảm bảo sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả, minh bạch và bền vững.