Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước cả cơ hội mở rộng thị trường lẫn áp lực cạnh tranh khốc liệt. Khảo sát của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến năm 2018 cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, đóng góp 31% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và 31% tổng thu ngân sách quốc gia. Mặc dù giữ vị trí trọng yếu, nhiều DNVVN gặp khó khăn trong cơ chế quản lý nội tại, huy động vốn và năng lực sử dụng tài sản; các nghiên cứu kinh tế chỉ ra có tới 60% trường hợp thất bại trong kinh doanh bắt nguồn từ việc không cân đối được lượng tiền mặt và dòng vốn lưu động.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ phân phối thiết bị công nghệ, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản. Việc tối ưu hóa cơ cấu và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yếu tố quyết định để tiết kiệm chi phí vận hành, bảo đảm khả năng thanh khoản và gia tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu. Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên phân phối màn hình ghép, máy chiếu cỡ lớn và tích hợp hệ thống. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại đơn vị, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn, quản trị các khoản mục tài sản ngắn hạn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017; các giải pháp và định hướng áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Căn cứ pháp lý: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định định nghĩa, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản ngắn hạn, tiền đang chuyển, phân loại khoản mục); Luật Doanh nghiệp 2014.
- Khung lý thuyết quản trị tài chính:
- Phân loại tài sản ngắn hạn: Theo lĩnh vực chu chuyển (tài sản trong sản xuất, tài sản trong lưu thông, tài sản tài chính) và theo mức độ thanh khoản (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác).
- Quản trị các bộ phận tài sản ngắn hạn trọng yếu: Chính sách quản lý tiền mặt (duy trì mức tồn quỹ tối ưu, dự báo dòng tiền), quản lý khoản phải thu (chính sách tín dụng thương mại, đánh giá uy tín khách hàng, thu hồi nợ), quản lý hàng tồn kho (tránh dư thừa tồn đọng và tránh thiếu hụt hàng hóa).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả: Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời); Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động (hệ số vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, số vòng quay hàng tồn kho, thời gian một vòng quay hàng tồn kho); Nhóm chỉ tiêu sinh lời và hao phí (tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn, suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu).
- Mô hình phân tích chiến lược: Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) đánh giá vị thế kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường phân phối thiết bị công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu (theo thời gian và tỷ trọng) và phân tích tỷ số tài chính để lượng hóa các biến động qua các năm tài chính 2015, 2016 và 2017.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, kết hợp tài liệu tổ chức nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về tài sản ngắn hạn (TSNH) và quản trị vốn lưu động:
- Khái niệm và đặc điểm: TSNH là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, có giá trị nhỏ hoặc có khả năng chuyển đổi thành tiền, bán hay tiêu dùng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường. TSNH vận động không ngừng, thay đổi hình thái qua từng giai đoạn sản xuất - lưu thông, tham gia trọn vẹn vào một chu kỳ kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành.
- Vai trò của TSNH: Đóng vai trò chất bôi trơn duy trì khả năng thanh toán thường xuyên, củng cố uy tín giao dịch, giúp doanh nghiệp tận dụng chiết khấu thương mại và duy trì dòng lưu chuyển hàng hóa thông suốt.
- Nội dung quản lý từng khoản mục:
- Quản lý tiền mặt: Tối thiểu hóa chi phí cơ hội của việc giữ tiền nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ chi trả ngắn hạn.
- Quản lý khoản phải thu: Cân đối giữa mục tiêu mở rộng doanh thu bán hàng chịu với rủi ro bị chiếm dụng vốn và phát sinh nợ khó đòi.
- Quản lý hàng tồn kho: Giữ lượng dự trữ tối ưu nhằm giảm chi phí lưu kho, bảo quản mà không gây gián đoạn chuỗi cung ứng.
- Hệ thống công thức đánh giá hiệu quả:
- $\text{Hệ số thanh toán ngắn hạn} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- $\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- $\text{Hệ số thanh toán tức thời} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- $\text{Hệ số vòng quay khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$
- $\text{Số vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$
- $\text{Tỷ suất sinh lời của TSNH} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{TSNH bình quân}} \times 100%$
- $\text{Suất hao phí của TSNH so với doanh thu} = \frac{\text{TSNH bình quân}}{\text{Doanh thu}}$
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định thành nhóm nhân tố chủ quan (chính sách kinh doanh, đặc điểm sản phẩm công nghệ, trình độ nhân sự, ứng dụng khoa học kỹ thuật, kế hoạch điều độ tiêu thụ) và nhóm nhân tố khách quan (khung khổ pháp luật, lạm phát, thiên tai, mức độ ổn định kinh tế - chính trị, tốc độ tiến bộ công nghệ).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam giai đoạn 2015-2017
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm:
- Giới thiệu đơn vị: Công ty thành lập ngày 03/12/2014, vốn điều lệ đăng ký ban đầu 2 tỷ đồng (sau tăng lên 10 tỷ đồng vốn góp chủ sở hữu); Mã số thuế: 0106043821; Trụ sở chính tại G18 khu đấu giá quyền sử dụng đất Kiến Hưng - Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội; Văn phòng làm việc tại P510 Sakura, 47 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Giám đốc điều hành là ông Nguyễn Thế Quyền. Công ty có 4 cổ đông sáng lập nắm giữ số cổ phần bằng nhau (50.000 cổ phần/người). Bộ máy gồm 7 phòng chức năng: Kinh doanh, Marketing, Kỹ thuật, Vật tư, R&D, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự. Quy mô nhân sự trên 100 người.
- Lĩnh vực và dự án tiêu biểu: Cung cấp Laser/LED/LCD video walls, máy chiếu Barco, màn hình y tế (Coronis Fusion, Eonis 22), Digital Signage. Các dự án nổi bật: BIDV Bà Triệu (2015), MobiFone (2015), Điện lực Nghệ An (2016), Showroom Hyundai Thành Công (2016), BITEXCO Group (2017), Bệnh viện Phụ sản Trung Ương (2017), Bệnh viện K (2017).
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: từ 20.708.645.234 đồng (2015) lên 27.523.619.415 đồng (2016, tăng 32,91%) và đạt 43.667.071.323 đồng (2017, tăng 58,65%).
- TSNH chiếm vị trí gần như tuyệt đối: 97,55% năm 2015 (20.201.903.419 đồng), đạt 100% trong năm 2016 và 2017 (tài sản dài hạn năm 2015 là 506.741.815 đồng, năm 2016-2017 bằng 0 đồng do công ty chưa đầu tư cơ sở hạ tầng cố định).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả tăng từ 10.007.234.204 đồng (48,32% năm 2015) lên 15.264.716.828 đồng (55,46% năm 2016) và 24.873.861.805 đồng (56,96% năm 2017). Vốn chủ sở hữu đạt 18.793.209.518 đồng năm 2017 (chiếm 43,04%), trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy đạt 8.793.209.518 đồng.
- Kết quả kinh doanh:
- Doanh thu: Năm 2015 đạt 13.627.219.542 đồng; năm 2016 tăng 189,64% lên 39.469.537.251 đồng; năm 2017 tăng 47,06% lên 58.045.657.051 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: Tăng từ 701.411.030 đồng (2015) lên 1.557.491.557 đồng (2016, tăng 122,05%) và 6.534.306.931 đồng (2017, tăng 319,54%).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tăng từ 6,55% (2015) lên 12,70% (2016) và đạt 34,77% (2017).
- Ma trận SWOT:
- Điểm mạnh: Sản phẩm màn hình/máy chiếu chất lượng cao từ đối tác quốc tế (Samsung, Crestron, Barco); hệ thống phân phối buôn và lẻ kết hợp.
- Điểm yếu: Thị trường chủ yếu tập trung tại Hà Nội và một số thành phố lớn; danh mục sản phẩm hẹp; kênh bán hàng truyền thống, chưa có ứng dụng di động/đặt hàng trực tuyến.
- Cơ hội: Nhu cầu thị trường về màn hình chuyên dụng tăng mạnh; xu hướng CMCN 4.0; mở rộng thị phần liên tỉnh.
- Thách thức: Cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn (FPT Shop, FPT Store, ADC, Legico); áp lực thay đổi mẫu mã từ đối thủ của đối tác (Sony, Panasonic, LG); rủi ro lỗi thời công nghệ.
- Phân tích chi tiết các khoản mục tài sản ngắn hạn:
- Tiền và tương đương tiền: Biến động mạnh từ 1.803.160.619 đồng (8,71% năm 2015) lên 9.704.276.798 đồng (35,26% năm 2016), sau đó giảm xuống 2.001.447.831 đồng (4,58% năm 2017). Lượng tiền mặt chiếm 78%, tiền gửi ngân hàng chiếm 20% (chủ yếu mở tại VCB và ACB).
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Phát sinh trong năm 2017 với giá trị 474.000.000 đồng (1,09% TSNH), chủ yếu là tiền gửi kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
- Khoản phải thu ngắn hạn: Tăng vọt từ 3.315.334.594 đồng (16,01% năm 2015) lên 9.555.911.776 đồng (34,72% năm 2016) và 34.219.383.224 đồng (78,36% năm 2017). Trong đó, phải thu khách hàng năm 2017 chiếm tới 30.084.695.045 đồng (68,90% TSNH) do áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng (cho phép trả chậm 30 - 45 ngày với khách hàng lớn). Trả trước cho người bán giảm từ 3.259.412.757 đồng (2016) xuống 1.211.452.214 đồng (2017).
- Hàng tồn kho: Có xu hướng giảm tỷ trọng liên tục từ 7.144.241.706 đồng (34,50% năm 2015) xuống 5.364.626.671 đồng (19,49% năm 2016) và 4.212.486.285 đồng (9,65% năm 2017).
- Tài sản ngắn hạn khác: Giảm dần từ 7.939.166.500 đồng (38,33% năm 2015) xuống 2.898.804.170 đồng (10,53% năm 2016) và 2.759.753.983 đồng (6,32% năm 2017).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
2,019 |
1,803 |
1,756 |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
1,305 |
1,452 |
1,586 |
| Hệ số thanh toán tức thời (lần) |
0,180 |
0,636 |
0,080 |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
4,110 |
5,356 |
2,651 |
| Thời gian thu tiền bình quân (ngày) |
88 |
67 |
136 |
| Số vòng quay hàng tồn kho (lần) |
1,008 |
4,112 |
9,112 |
| Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho (ngày) |
357 |
87 |
39 |
| Tỷ suất sinh lời của TSNH (%) |
3,472% |
6,526% |
18,357% |
| Suất hao phí của TSNH so với Doanh thu (lần) |
1,482 |
0,605 |
0,613 |
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam
Dựa trên thực trạng và định hướng phát triển giai đoạn 2018 - 2020, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Định hướng: Mở rộng thị trường phân phối toàn quốc, đa dạng hóa giỏ sản phẩm công nghệ (bổ sung thiết bị di động, TV, phụ kiện), số hóa kênh bán lẻ.
- Nhóm giải pháp nội bộ:
- Quản lý tiền và tương đương tiền: Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, giảm tỷ lệ tiền mặt tại quỹ (vốn đang chiếm 78%), ứng dụng dự báo luồng tiền để tối ưu hóa vốn khả dụng.
- Quản lý khoản phải thu ngắn hạn: Siết chặt hạn mức tín dụng thương mại; phân loại nhóm khách hàng để áp dụng thời hạn nợ phù hợp; rút ngắn chu kỳ thu tiền từ 136 ngày về mức hợp lý; triển khai phần mềm theo dõi công nợ để đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
- Quản lý hàng tồn kho: Xác định mức dự trữ an toàn khoa học; theo dõi sát nhu cầu biến động của thị trường thiết bị hiển thị nhằm tránh tình trạng thiếu hàng khi có đơn dự án lớn, đồng thời kiểm soát chất lượng bảo quản thiết bị giá trị cao.
- Phòng ngừa rủi ro kinh doanh: Thiết lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; thực hiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển và xuất nhập khẩu.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tăng cường dịch vụ hậu mãi, hỗ trợ kỹ thuật bảo hành - bảo trì tận nơi cho hệ thống màn hình ghép.
- Xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh các hoạt động marketing số, tham gia triển lãm công nghệ chuyên ngành, xây dựng nhận diện thương hiệu BK trên toàn quốc.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu chứng chỉ kỹ thuật quốc tế (CTS, CTS-I, CTS-D), đào tạo kỹ năng bán hàng và gắn cơ chế lương thưởng với mức độ hài lòng của khách hàng.
- Nhóm kiến nghị bên ngoài:
- Kiến nghị Ủy ban Nhân dân quận Thanh Xuân: Hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, xúc tiến thương mại và mặt bằng kinh doanh cho các DNVVN trên địa bàn.
- Kiến nghị các tổ chức tín dụng / NHTM: Mở rộng hạn mức tín dụng ngắn hạn với lãi suất ưu đãi, đơn giản hóa quy trình thẩm định bảo lãnh dự án công nghệ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ qua các kết quả thực nghiệm:
- Chỉ ra đặc thù tài sản ngắn hạn chiếm 97,55% đến 100% tổng tài sản của Công ty BK, trong khi tài sản dài hạn gần như bằng 0 trong giai đoạn 2016 - 2017.
- Lượng hóa sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu (từ 13,63 tỷ đồng năm 2015 lên 58,05 tỷ đồng năm 2017) và lợi nhuận sau thuế (từ 701,41 triệu đồng lên 6,53 tỷ đồng), kéo theo tỷ suất sinh lời của TSNH tăng từ 3,472% lên 18,357% và ROE tăng từ 6,55% lên 34,77%.
- Phát hiện rủi ro thanh khoản tiềm ẩn: Hệ số thanh toán tức thời giảm sâu xuống 0,080 lần vào năm 2017; vòng quay khoản phải thu suy giảm khiến thời gian thu hồi nợ kéo dài từ 67 ngày lên 136 ngày do áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng (khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 78,36% TSNH).
- Ghi nhận thành công trong quản lý kho: Vòng quay hàng tồn kho cải thiện rõ rệt từ 1,008 lần (2015) lên 9,112 lần (2017), rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho từ 357 ngày xuống còn 39 ngày.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản trị nội bộ gắn với thực tế phân phối màn hình ghép và tích hợp hệ thống, đi kèm các kiến nghị chính sách cụ thể cho chính quyền địa phương và ngân hàng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty BK) với chuỗi số liệu 3 năm (2015 - 2017), chưa so sánh đối chuẩn với chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp phân phối giải pháp trình chiếu khác tại Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) chi tiết theo từng dòng sản phẩm chuyên biệt (màn hình y tế, màn hình ghép phòng điều độ, Digital Signage) và nghiên cứu tác động của việc tái cấu trúc đầu tư tài sản dài hạn khi doanh nghiệp mở rộng quy mô chi nhánh ra các tỉnh ngoài Hà Nội sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề/khóa luận về quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Đồng thời, phần phân tích thực trạng cơ cấu khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho công nghệ và các mẫu bảng biểu tính toán chỉ số tài chính cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực tích hợp hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty BK Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo gần như tuyệt đối trong tổng tài sản của công ty: đạt 97,55% năm 2015 (20,20 tỷ đồng trên tổng 20,71 tỷ đồng), và đạt 100% trong cả hai năm 2016 (27,52 tỷ đồng) và 2017 (43,67 tỷ đồng). Tài sản dài hạn chỉ chiếm 2,45% năm 2015 (506,74 triệu đồng) và bằng 0 trong năm 2016 - 2017 do công ty tập trung toàn bộ vốn lưu động cho thương mại phân phối mà chưa đầu tư hạ tầng cố định.
2. Tại sao thời gian thu nợ của công ty lại kéo dài đột biến lên 136 ngày vào năm 2017?
Năm 2017, công ty thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng nhằm mở rộng thị phần và thu hút khách hàng lớn (cho phép thanh toán chậm 30 - 45 ngày). Điều này dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng mạnh lên 30,08 tỷ đồng (chiếm 68,90% tổng TSNH), khiến hệ số vòng quay khoản phải thu giảm xuống 2,651 vòng và thời gian thu nợ bình quân kéo dài từ 67 ngày (năm 2016) lên 136 ngày (năm 2017), làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn.
3. Hiệu quả quản trị hàng tồn kho của đơn vị chuyển biến như thế nào qua 3 năm?
Năng lực luân chuyển hàng tồn kho cải thiện vượt bậc: số vòng quay hàng tồn kho tăng liên tục từ 1,008 lần (2015) lên 4,112 lần (2016) và 9,112 lần (2017). Tương ứng, thời gian một vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh từ 357 ngày (2015) xuống còn 87 ngày (2016) và 39 ngày (2017), giúp giảm chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn.
4. Khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2017 đối mặt với rủi ro gì?
Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2017 giảm sút nghiêm trọng xuống mức 0,080 lần (so với 0,636 lần năm 2016 và 0,180 lần năm 2015). Nguyên nhân do lượng tiền và tương đương tiền giảm từ 9,70 tỷ đồng (năm 2016) xuống còn 2,00 tỷ đồng (năm 2017), trong khi nợ ngắn hạn tăng lên 24,87 tỷ đồng, tạo ra áp lực thanh khoản lớn nếu phát sinh nghĩa vụ nợ đến hạn đột xuất.
5. Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệ ban đầu của Công ty BK được tổ chức như thế nào?
Công ty thành lập ngày 03/12/2014 với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 2 tỷ đồng, gồm 4 cổ đông sáng lập sở hữu số cổ phần ngang nhau (50.000 cổ phần/người, tương ứng 25% mỗi người): ông Nguyễn Thế Quyền (Giám đốc), bà Hoàng Thị Liên, bà Nguyễn Hồng Phương và ông Đặng Thành Long.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Huyên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng nhanh về doanh thu, lợi nhuận và tốc độ quay vòng hàng tồn kho, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về thời gian thu hồi công nợ kéo dài và sự sụt giảm của hệ số thanh toán tức thời. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tế giúp doanh nghiệp cân bằng giữa mục tiêu mở rộng thị phần và kiểm soát an toàn thanh khoản trong giai đoạn tiếp theo.