Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cô phần Phát triển Công nghệ BK Việt Nam giai đoạn 2015-2017 Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phan Phát triên Công nghệ BK Việt Nam Vũ Thị Huyên 1S. Đỗ Hoài Linh CHUONG 1: CO SO LY LUAN CHUNG VE TAI SAN NGAN HAN VA HIEU QUA SU DUNG TAI SAN NGAN HAN TRONG DOANH NGHIEP 1. Tai sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Bất cứ một cá nhân, tô chức hoặc một doanh nghiệp nào muốn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cần phải có một lượng vốn nhất định dé có thé tôn tại và phát triển được.
Lượng vốn đó tồn tại dưới dạng vật chất hay phi vật chất thì giá tri của chúng đều phải chuyên được thành tiền mặt gọi là tài sản. Vậy tài sản của một đơn vị hay một tổ chức có thê hiểu là nguồn lực do đơn vi hay tô chức đó kiểm soát và có thể tạo ra doanh thu hoặc có thé hưởng lợi theo cách nao đó từ việc sở hữu hoặc sử dụng tài san đó. Tai sản có thé được biểu diễn dưới hình thái vật chất cụ thé như máy móc, nhà xưởng hay không dưới hình thái vật chất cụ thé như bản quyền, bang sáng chế, phát minh. Người ta phân loại tài sản theo rất nhiều tiêu chí khác nhau.
Thông thường người ta dùng tiêu chí thời gian sử dụng hay luân chuyền và giá trị của tài sản để phân loại tài sản. Trong thực tiễn kế toán hiện nay ở Việt Nam, tài sản được phân loại thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Tai sản ngắn hạn là tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng có giá trị nhỏ (theo quy định hiện nay là nhỏ hơn 10 triệu đồng) hoặc được bán, chuyển doi thành tiền mặt, thanh lý để thanh toán các khoản nợ trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.” Trong những trường hợp hiếm hoi mà chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp dài hơn một năm (như trong ngành công nghiệp gỗ) thì thời hạn áp dụng là chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, thay vì một năm. Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ khi nguyên vật liệu được mua dé sản xuất hoặc bán lại cho đến khi nhận được tiền từ khách hàng dé thanh toán cho các tài liệu đó hoặc các sản phẩm mà chúng được bắt nguồn.
Tài sản ngắn hạn còn được biết đến với các tên gọi khác như tài sản lưu động hay tài sản hiện hành. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thé tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa) hoặc dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là những tài sản vận động không ngừng trong quá trình sản xuất kinh doanh và nó được phân bô đây đủ trong tât cả các khâu, các công đoạn của quá Vũ Thị Huyên 1S. Đỗ Hoài Linh trình sản xuất.
Nó có những đặc điểm khác biệt so với tài sản dài hạn, cụ thé ở các đặc điểm sau: e Tài sản ngắn hạn có giá tri nhỏ (theo quy định ban hành hiện nay <10 triệu đồng), các tài sản dài hạn của doanh nghiệp thường có giá trị lớn hơn. e_ Thời gian sử dụng ngắn (thường là 1 năm hoặc | chu kỳ kinh doanh). e Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên đáp ứng được nhu cầu thanh toán cần thiết của doanh nghiệp. Mặt khác, việc dễ dàng chuyên đôi Sang tiền tệ với chi phí nhỏ giúp tài sản ngắn hạn phát huy tối đa được lợi thé của nó là tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, chính vì sự vận động rất phức tạp va khó kiểm soát nên gây khó khăn với nhà quản lý trong việc chống thất thoát và gian lận. e Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh. Tất cả giá trị của tài sản ngắn hạn được chuyền dịch toàn bộ một lần vào giá trị của hàng hóa khi kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. e Tài sản ngăn hạn luôn vận động không ngừng, thường xuyên thay đổi hình thái giá trị trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất.
e Sự vận động cua tài sản ngắn hạn không diễn ra một cách tuần tự mà nó luôn đan xen với nhau. e Nhay cảm với sự biến động của doanh số và sản xuất nhưng lại bị phụ thuộc vào những biến động mang tính chất mùa vụ và chu kỳ kinh doanh. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Thực tế đã chỉ ra rằng, tài sản ngắn hạn có vai trò vô cùng to lớn đối với cả doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp thương mại. Đối với một doanh nghiệp thì uy tín là yếu tố quan trọng nhất dé tồn tại và phát triển, mà uy tín lại được quyết định thông qua khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đối tác.
Tài sản ngắn hạn chính là chất “bôi trơn”, giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo bởi tính thanh khoản cao dé từ đó tạo được lòng tin trên thị trường cũng như nhận được những lợi thế nhất định trong kinh doanh như được hưởng chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và nhiều ưu đãi từ đối tác làm việc. Bởi tài sản ngắn hạn luôn vận động không ngừng, thường xuyên thay đổi hình thái giá trị trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuât nên nó giúp cho quá trình sản xuât Vũ Thị Huyên 1S. Đỗ Hoài Linh của doanh nghiệp diễn ra một cách trơn chu và nhịp nhàng. Trong kinh doanh, nó giúp đáp ứng các nhu cầu cần thiết của khách hàng dé từ đó tạo được lòng tin với những vị “thượng đế” khó tính, đem lại lợi nhuận và thu nhập ôn định cho doanh nghiệp từ những khách hàng trung thành.
Mặt khác, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các nhà đứng đầu doanh nghiệp hướng tới. Chính vì thế, tài sản ngắn hạn giúp giải quyết một phần van đề đó bởi nó tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông cho doanh nghiệp bởi kha năng dễ dàng chuyền hóa ra tiền tệ của nó. Đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì tài sản ngăn hạn luôn chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu tài sản vì nó giúp quá trình lưu thông sản phẩm được diễn ra nhịp nhàng. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.
Phân loại theo lĩnh vực chu chuyển: Phân loại theo lĩnh vực chu chuyền thì tài sản ngắn hạn được chia thành 3 loại: tài sản trong sản xuất, tài sản trong lưu thông, tài sản tài chính. s* Tài sản trong sản xuất: e Tài sản ngắn han dự trữ trong quá trình sản xuất: nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,. e Tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. s* Tai sản trong lưu thông: e Thanh phẩm e Hang gui ban e Các khoản phải thu s Tài sản tài chính: e_ Đầu tư tài chính ngắn hạn e Đầu tư kinh doanh 1.
Phân loại theo lĩnh vực thanh khoản Thông thường, người ta thường phân loại tài sản ngắn hạn theo mức độ thanh khoản của từng tài sản. Theo quy định hiện hành, tài sản ngắn hạn được phân loại như sau: tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngăn hạn, hàng tôn kho và các tài sản ngăn hạn khác. Đỗ Hoài Linh s Tiền và các khoản tương đương tiền: đây là loại có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và tiền đang chuyền. Với tính linh hoạt cao thì tiền và các khoản tương đương tiền được dùng dé đáp ứng nhu cau thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm và chi trả các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp.
e Tiền mặt tại quỹ: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, các loại chứng từ như tín phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi,. vàng bạc hoặc các loại đá quý. e_ Tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc Nhà nước: là tiền được gửi trong các tài khoản tiền gửi của Ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước. Bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, đá quý, vàng bạc, các chứng chỉ tương đương tiền.
e Tiền đang chuyên: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Tiền đang chuyên dùng dé phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyên cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyên tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.” * + ~ Đâu tư tài chính ngăn hạn: là hình thức dau tư vào các loại trái phiêu,cô phiêu, chứng chỉ tiền gửi, cô phiếu,.hoặc góp vốn liên doanh băng tiền hay hiện vật với thời gian thường kéo dài từ vài tháng đến đưới một năm. Đầu tư tài chính ngắn hạn giúp cho các nhà đầu tư thu hồi vốn, luân chuyên dòng tiền và kiếm được lợi nhuận một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, việc đầu tư luôn đi kèm với rủi ro, biến động do thị trường tài chính gây nên. > + * Các khoản phải thu ngắn hạn: là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bat cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các đối tượng có liên quan chưa thanh toán cho công ty, các khoản nợ này được thanh toán trong thời gian dưới 1 năm.
Bao gồm: các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác. e Phải thu khách hàng: là các khoản phải thu mang tính chất thương mai phát sinh trong quá trình giao dịch có tính chất mua-bán. e Phải thu nội bộ: là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. Đỗ Hoài Linh Phải thu khác: gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch có tính chất mua-bán.
s* Hàng tồn kho: là danh mục những mặt hàng của một doanh nghiệp sản xuất ra dé kinh doanh và những nguyên vật liệu cấu tạo nên sản pham đó được dự trữ trong kho.