Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ và gia tăng nguồn thu cho doanh nghiệp. Đặc thù của ngành kinh doanh nhà hàng là sử dụng chủ yếu lực lượng lao động sống trực tiếp, khó có thể thay thế hoàn toàn bằng máy móc tự động. Do đó, trình độ quản trị, phân công và sử dụng nguồn nhân lực quyết định trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh chung của toàn đơn vị.
Khách sạn Vị Hoàng là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định, có bề dày lịch sử hơn 30 năm hoạt động tại trung tâm thành phố Nam Định. Khách sạn sở hữu hệ thống cơ sở vật chất quy mô với hơn 90 phòng ngủ, 5 phòng ăn phục vụ từ 50 đến 700 thực khách và trung tâm hội nghị, sự kiện Vihoangclub với diện tích trên 1.000 m², sức chứa hơn 1.200 chỗ ngồi. Mặc dù có tiềm lực cơ sở vật chất thuận lợi, công tác tổ chức và sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của khách sạn trong giai đoạn nghiên cứu vẫn bộc lộ nhiều bất cập: bố trí nhân sự chưa tương xứng với năng lực chuyên môn, tổ chức ca kíp làm việc thiếu linh hoạt và trình độ tác nghiệp, ngoại ngữ của nhân viên chưa đáp ứng đồng bộ tiêu chuẩn của khách sạn 3 sao. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Vân Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng, Nam Định".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động và hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng trong khách sạn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Xác định phương hướng, quan điểm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng, Nam Định.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị, bố trí, sử dụng lao động và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả lao động tại bộ phận nhà hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu lực lượng lao động trực tiếp tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 – 2015; định hướng đề xuất giải pháp cho năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành về quản trị du lịch, khách sạn và quản trị nhân lực (giáo trình của Trường Đại học Thương mại do các tác giả Nguyễn Doãn Thị Liễu, Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải, Nguyễn Thị Tú biên soạn). Tác giả tổng hợp các khái niệm cốt lõi:
- Kinh doanh khách sạn và các lĩnh vực hoạt động: Khái quát hoạt động cung ứng dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung theo tiêu chuẩn phân hạng 1 đến 5 sao dựa trên các tiêu chí vị trí kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, dịch vụ, trình độ nhân viên và vệ sinh.
- Đặc điểm lao động tại bộ phận nhà hàng: Mang tính sản xuất phi vật chất, tính đa dạng và chuyên môn hóa cao (bàn, bar, bếp), tính thời vụ - thời điểm rõ nét, tính chất tác nghiệp phức tạp do tương tác trực tiếp với khách hàng, tính sẵn sàng phục vụ cao, độ tuổi trung bình trẻ (từ 20 đến 30 tuổi) và tỷ trọng lao động nữ chiếm ưu thế (gần 2/3 tổng số lao động).
- Nội dung công tác bố trí và sử dụng lao động: Gồm xác định định mức lao động (theo phương pháp thống kê kinh nghiệm hoặc phương pháp có căn cứ khoa học), tổ chức phân công lao động, xác định quy chế làm việc và tổ chức không gian làm việc an toàn, hợp lý.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động được khóa luận áp dụng gồm:
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
$$\text{Năng suất lao động bình quân: } W = \frac{D}{R}$$
$$\text{Năng suất lao động trực tiếp: } W_{TT} = \frac{D}{R_{TT}}$$
(Trong đó: $D$ là tổng doanh thu, $R$ là tổng số lao động bình quân, $R_{TT}$ là số lao động trực tiếp bình quân).
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân:
$$\text{Lợi nhuận bình quân một lao động: } L_R = \frac{L}{R}$$
$$\text{Lợi nhuận bình quân một lao động trực tiếp: } L_{TT} = \frac{L}{R_{TT}}$$
(Trong đó: $L$ là lợi nhuận đạt được trong kỳ).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương:
$$H_P = \frac{D}{P} \quad \text{hoặc} \quad H_P = \frac{L}{P}$$
(Trong đó: $P$ là tổng quỹ tiền lương trong kỳ).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu nội bộ được thu thập từ Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài vụ và Bộ phận kinh doanh ăn uống của Khách sạn Vị Hoàng (báo cáo kết quả kinh doanh 2014 – 2015, cơ cấu tổ chức, định biên nhân sự). Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp cùng lĩnh vực.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) giữa hai năm 2014 và 2015, phương pháp phân tích số liệu tài chính - kinh tế nhằm đánh giá biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động và năng suất lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của khách sạn
Chương này làm rõ cơ sở lý thuyết về tổ chức nhân sự trong nhà hàng khách sạn. Tác giả phân loại lao động thành hai nhóm chính: lao động quản trị (quản lý nhà hàng, trưởng các tổ bàn, bếp, bar) và lao động thừa hành trực tiếp (nhân viên phục vụ bàn, nhân viên pha chế đồ uống, nhân viên bếp, nhân viên phụ trợ). Đi sâu vào bản chất của hiệu quả sử dụng lao động, chương 1 chỉ ra rằng hiệu quả phản ánh mối tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, chất lượng dịch vụ) với chi phí đầu vào về sức lao động (số lượng nhân sự, quỹ thời gian, quỹ tiền lương).
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố môi trường chi phối hiệu quả sử dụng lao động:
- Nhân tố môi trường chủ quan: Trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên; mức độ hiện đại của cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ; năng lực điều hành và phân công của bộ máy quản lý; các chính sách tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ nội bộ.
- Nhân tố môi trường khách quan: Mặt bằng giá cả lao động trên thị trường; mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khách sạn cùng phân khúc; đặc điểm nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng của khách hàng; tính thời vụ của hoạt động du lịch; hệ thống pháp luật, chính sách bảo hiểm và quy định lao động của Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng
Khái quát về lịch sử hình thành, Khách sạn Vị Hoàng thành lập ngày 20/01/1973 với tên ban đầu là "Nhà hàng trực thuộc UBND tỉnh", đến ngày 23/07/1976 đổi tên thành "Công ty Khách sạn Du lịch" và chính thức mang tên "Khách sạn Vị Hoàng" từ tháng 11/1976. Năm 2002, khách sạn được UBND tỉnh và Tổng cục Du lịch đầu tư 20 tỷ đồng nâng cấp thành khách sạn 3 sao phục vụ Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games 22). Khách sạn vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài vụ, Kế hoạch Nghiệp vụ, Kinh doanh) cùng các bộ phận tác nghiệp (Lễ tân, Buồng, Nhà hàng, Bar/Karaoke, Kỹ thuật).
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Tỷ đồng |
15,91 |
17,97 |
2,06 |
12,95 |
|
- Doanh thu kinh doanh lưu trú |
Tỷ đồng |
5,70 |
6,52 |
0,82 |
14,39 |
|
Tỷ trọng lưu trú |
% |
35,83 |
36,28 |
0,45 |
- |
|
- Doanh thu kinh doanh ăn uống |
Tỷ đồng |
8,10 |
9,04 |
0,94 |
11,60 |
|
Tỷ trọng ăn uống |
% |
50,91 |
50,31 |
(0,60) |
- |
|
- Doanh thu dịch vụ bổ sung |
Tỷ đồng |
2,11 |
2,41 |
0,30 |
14,22 |
|
Tỷ trọng dịch vụ bổ sung |
% |
13,26 |
13,41 |
0,15 |
- |
| 2 |
Tổng chi phí |
Tỷ đồng |
8,85 |
10,12 |
1,27 |
14,35 |
|
Tỷ suất chi phí |
% |
55,63 |
56,32 |
0,69 |
- |
|
- Chi phí kinh doanh lưu trú |
Tỷ đồng |
3,09 |
3,82 |
0,73 |
23,62 |
|
Tỷ trọng chi phí lưu trú |
% |
34,92 |
37,75 |
2,83 |
- |
|
- Chi phí kinh doanh ăn uống |
Tỷ đồng |
4,21 |
5,01 |
0,80 |
19,00 |
|
Tỷ trọng chi phí ăn uống |
% |
47,57 |
49,50 |
1,93 |
- |
|
- Chi phí dịch vụ bổ sung |
Tỷ đồng |
1,55 |
1,29 |
(0,26) |
(16,77) |
|
Tỷ trọng chi phí dịch vụ bổ sung |
% |
17,51 |
12,75 |
(4,76) |
- |
| 3 |
Thuế VAT |
Tỷ đồng |
1,591 |
1,797 |
0,206 |
12,95 |
| 4 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
7,06 |
7,85 |
0,79 |
11,19 |
| 5 |
Thuế TNDN |
Tỷ đồng |
1,5532 |
1,7270 |
0,1783 |
11,19 |
| 6 |
Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
5,5068 |
6,1230 |
0,6162 |
11,19 |
|
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế |
% |
34,61 |
34,07 |
(0,54) |
- |
Về đặc điểm kinh doanh tại bộ phận nhà hàng: Doanh thu ăn uống năm 2015 đạt 9,04 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn khách sạn (50,31%). Cơ cấu khách hàng gồm: khách công vụ chiếm 55%, khách thương gia chiếm 20%, khách du lịch chiếm 20% và khách vãng lai chiếm 5%. Khách sạn hợp tác với các nhà cung cấp uy tín tại địa phương như cửa hàng Thu Nga (45 Quang Trung) cung cấp thực phẩm khô và Công ty TNHH Hoa Sơn (Lô 34 KCN Hòa Xá) cung cấp thực phẩm tươi sống. Quầy bar trước đây của nhà hàng hiện không còn hoạt động, tổ bàn chuyển sang phục vụ đồ uống đóng sẵn (bia, rượu, nước giải khát, cà phê).
Khóa luận đánh giá thực trạng sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Nhân viên có độ tuổi trẻ (22 – 30 tuổi), nhanh nhẹn nhưng thiếu kinh nghiệm ứng xử, xử lý khiếu nại và trình độ ngoại ngữ còn yếu.
- Hình thức trả lương theo doanh thu khoán dẫn đến mức thu nhập bình quân chỉ đạt khoảng 3.000.000 đồng/tháng/người (kèm trợ cấp 1 bữa ăn/ngày), thu nhập bấp bênh giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm khiến nhân viên thiếu gắn bó lâu dài.
- Quy định thời gian ăn giữa ca chỉ có 20 phút là quá ngắn, gây căng thẳng và mệt mỏi cho người lao động.
- Tuyển dụng còn mang tính khép kín (ưu tiên con em nội bộ), chưa kiểm tra tay nghề thực tế dẫn đến chất lượng đầu vào không đồng đều.
- Cơ sở vật chất khu vực bếp cách khá xa các phòng ăn nhưng chưa có xe đẩy chuyên dụng, hệ thống hút mùi tại bếp và hệ thống điều hòa, âm thanh phòng họp bị xuống cấp gây cản trở năng suất lao động.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Vị Hoàng
Dựa trên mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2016 của khách sạn, tác giả xây dựng bảng chỉ tiêu tổng hợp định hướng:
| STT |
Các chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện 2015 |
Kế hoạch 2016 |
So sánh KH 2016 / TH 2015 (+/-) |
So sánh KH 2016 / TH 2015 (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Tỷ đồng |
17,97 |
25,12 |
7,15 |
39,79 |
|
- Doanh thu lưu trú |
Tỷ đồng |
6,52 |
8,45 |
1,93 |
29,60 |
|
Tỷ trọng lưu trú |
% |
36,28 |
33,64 |
(2,67) |
- |
|
- Doanh thu ăn uống |
Tỷ đồng |
9,04 |
13,09 |
4,05 |
44,80 |
|
Tỷ trọng ăn uống |
% |
50,31 |
52,11 |
1,80 |
- |
|
- Doanh thu dịch vụ bổ sung |
Tỷ đồng |
2,41 |
3,58 |
1,17 |
48,55 |
|
Tỷ trọng dịch vụ bổ sung |
% |
13,41 |
14,25 |
1,27 |
- |
| 2 |
Tổng chi phí |
Tỷ đồng |
10,12 |
13,56 |
3,44 |
33,99 |
| 3 |
Nộp ngân sách |
Tỷ đồng |
1,797 |
2,512 |
0,715 |
39,79 |
| 4 |
Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
6,28 |
9,248 |
2,968 |
47,26 |
Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Xác định định mức lao động phù hợp: Kết hợp phương pháp thống kê kinh nghiệm với phương pháp phân tích khoa học dựa trên điều kiện thực tế; phân định mức linh hoạt theo mùa vụ (chính vụ tiệc cưới và trái vụ).
- Phân công lao động hợp lý: Sắp xếp công việc đúng sở trường và năng lực; đan xen hợp lý nhân viên nam - nữ, nhân viên có kinh nghiệm và nhân viên mới trong mỗi ca; chủ động tuyển dụng sinh viên chuyên ngành làm bán thời gian (part-time) trong mùa cao điểm tiệc cưới kèm sự hướng dẫn của nhân viên chính thức; tăng cường phối hợp giữa tổ bàn và tổ bếp.
- Hoàn chỉnh quy chế làm việc: Điều chỉnh thời gian ăn uống và nghỉ giữa ca lên 30 – 40 phút; chuẩn hóa quy định về trang phục, tác phong phục vụ; xây dựng cơ chế khen thưởng định kỳ và thưởng đột xuất cho cá nhân có sáng kiến hoặc được khách khen ngợi; ban hành chế độ phụ cấp, tăng lương và bố trí nghỉ bù thỏa đáng cho nhân viên trực ngày lễ, Tết.
- Tạo lập môi trường làm việc thuận lợi: Đầu tư xe đẩy chuyên dụng vận chuyển thức ăn từ bếp ra phòng ăn; bảo dưỡng, cải tạo hệ thống thông gió, hút mùi tại bếp; thay mới hệ thống loa và điều hòa xuống cấp tại các phòng họp; thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống tinh thần (sinh nhật, thăm hỏi ốm đau, thi tay nghề).
- Các giải pháp bổ trợ: Công khai, minh bạch quy trình tuyển dụng gắn với kiểm tra tay nghề và xử lý tình huống; tổ chức đào tạo luân phiên giữa các bộ phận để linh hoạt điều động nhân sự; bồi dưỡng ngoại ngữ thứ hai cho nhân viên bàn và cử nhân viên bếp đi học tập nâng cao tay nghề tại các cơ sở lớn; đẩy mạnh hoạt động marketing và liên kết tour du lịch.
Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Nhà nước: Ban hành chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp khách sạn vay vốn nâng cấp cơ sở vật chất; hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương và bảo hiểm cho lao động dịch vụ; đầu tư cơ sở hạ tầng cho các trường đào tạo nghề khách sạn chuyên sâu.
- Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: Điều tiết cân đối cung - cầu thị trường lao động du lịch; tăng cường xúc tiến quảng bá ẩm thực và du lịch Việt Nam qua các kênh truyền thông quốc tế; tăng cường công tác thanh tra, giám sát chất lượng tiêu chuẩn phân hạng khách sạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc cung cấp bức tranh toàn diện về công tác quản trị lao động tại Khách sạn Vị Hoàng:
- Kết quả dữ liệu: Cung cấp chi tiết chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2015, chứng minh dịch vụ ăn uống là mảng kinh doanh trụ cột chiếm trên 50% doanh thu khách sạn (đạt 9,04 tỷ đồng năm 2015). Đề tài chỉ rõ tốc độ tăng chi phí ăn uống (19,00%) vượt tốc độ tăng doanh thu ăn uống (11,60%), làm giảm nhẹ tỷ suất lợi nhuận sau thuế của khách sạn từ 34,61% xuống 34,07%.
- Giải pháp thực tiễn: Khóa luận đưa ra các giải pháp có tính khả thi trực tiếp đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các điều chỉnh cụ thể về quy chế ca kíp (tăng giờ nghỉ giữa ca lên 30 – 40 phút), bổ sung phương tiện vận chuyển món ăn (xe đẩy) và phương án tuyển dụng lao động thời vụ bán thời gian để giải quyết áp lực mùa cưới.
- Đóng góp học thuật: Kế thừa và cập nhật số liệu thực tế mới giai đoạn 2014 – 2015, khắc phục độ trễ thời gian của các đề tài nghiên cứu trước đây tại cùng đơn vị (như nghiên cứu năm 2012 của Nguyễn Thị Thanh Tâm), đóng góp tài liệu phân tích thực nghiệm về quản trị nhân lực nhà hàng tại các khách sạn 3 sao cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu của đề tài hoàn toàn dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp trong 2 năm (2014 – 2015), chưa thực hiện điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi sơ cấp đối với nhân viên nhà hàng và thực khách để đo lường mức độ hài lòng hoặc định lượng thời gian thao tác nghiệp vụ thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng kết hợp, khảo sát trực tiếp sự hài lòng của người lao động, đánh giá tác động của chế độ đãi ngộ đến tỷ lệ thôi việc và phân tích chuyên sâu định mức lao động kỹ thuật cho từng chức danh chuyên biệt (bếp chính, phụ bếp, nhân viên bàn, pha chế).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Nhân lực trong việc tìm hiểu phương pháp phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp, quy trình tính toán hệ thống chỉ tiêu năng suất lao động và cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp ngành khách sạn.
- Nhà quản lý khách sạn và nhà hàng: Đặc biệt là các cơ sở lưu trú 3 sao và trung tâm tiệc cưới quy mô cấp tỉnh, có thể tham khảo phương án điều tiết nhân sự mùa vụ, tổ chức định mức lao động và cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao năng suất phục vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh ăn uống của Khách sạn Vị Hoàng có quy mô như thế nào?
Khách sạn có hệ thống 5 phòng ăn bố trí tại tầng 1 và tầng 2 phục vụ từ 50 đến 700 thực khách, cùng trung tâm tổ chức sự kiện Vihoangclub có diện tích trên 1.000 m² với sức chứa hơn 1.200 chỗ ngồi phục vụ dạ tiệc, hội thảo và tiệc cưới.
2. Cơ cấu đối tượng khách hàng của bộ phận nhà hàng Khách sạn Vị Hoàng gồm những nhóm nào?
Khách ăn uống tại khách sạn gồm 4 nhóm: khách công vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, khách thương gia chiếm 20%, khách du lịch chiếm 20% và khách vãng lai chiếm 5%.
3. Tình hình kinh doanh ăn uống của khách sạn trong hai năm 2014 – 2015 biến động ra sao?
Doanh thu dịch vụ ăn uống năm 2015 đạt 9,04 tỷ đồng (tăng 11,60% so với 8,10 tỷ đồng năm 2014), chiếm 50,31% tổng doanh thu khách sạn. Chi phí ăn uống năm 2015 là 5,01 tỷ đồng (tăng 19,00% so với 4,21 tỷ đồng năm 2014).
4. Mức thu nhập và chế độ ăn giữa ca của nhân viên nhà hàng trong giai đoạn khảo sát như thế nào?
Nhân viên được trả lương khoán theo doanh thu với mức bình quân khoảng 3.000.000 đồng/tháng/người và nhận trợ cấp 1 bữa ăn giữa ca/ngày; thời gian nghỉ ăn giữa ca theo quy chế cũ là 20 phút.
5. Khóa luận đề xuất phương án gì để giải quyết tình trạng quá tải nhân sự trong mùa cao điểm tiệc cưới?
Tác giả đề xuất phương án tuyển dụng sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn làm nhân viên bán thời gian (part-time), bố trí nhân viên chính thức hướng dẫn, kèm cặp và phân công ca kíp đan xen nhằm giảm áp lực chi phí và khối lượng công việc.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thị Vân Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động trong kinh doanh nhà hàng khách sạn, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng quản trị nhân sự tại Khách sạn Vị Hoàng giai đoạn 2014 – 2015. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm nghẽn về định mức, thu nhập, thời gian nghỉ ngơi và điều kiện cơ sở vật chất tác nghiệp của đội ngũ nhân viên trực tiếp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, bám sát kế hoạch kinh doanh năm 2016, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.