Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm hướng đi phù hợp, tối ưu hóa các yếu tố đầu vào và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra với chi phí tối ưu.
Công ty TNHH Thái Dương là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến lâm sản và mở rộng sang lĩnh vực khoáng sản. Trong quá trình hoạt động, công ty đã đạt được một số kết quả nhất định về doanh thu và mở rộng quy mô thị trường. Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo chiều sâu vẫn là bài toán phức tạp do ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như máy móc lạc hậu, công tác nghiên cứu thị trường chưa hoàn thiện và cơ cấu vốn còn nhiều bất cập.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua các nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn cố định, vốn lưu động) tại Công ty TNHH Thái Dương giai đoạn 2003 – 2005.
- Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong các năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng các nhân tố kinh tế - kỹ thuật tác động đến hiệu quả tại Công ty TNHH Thái Dương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Thái Dương (địa chỉ: số 35 đường Phan Chu Trinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An); phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2003 – 2005 và định hướng kế hoạch phát triển cho năm 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học về hiệu quả kinh doanh:
- Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
- Tiếp cận theo quan điểm của tác giả Manfred - Kuhn: Hiệu quả kinh tế được xác định thông qua tương quan tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.
- Khái niệm chi phí cơ hội được đưa vào phân tích: Chi phí cơ hội là giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua, cần được xem xét bổ sung vào chi phí kinh tế nhằm khuyến khích doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhất.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Doanh thu trên một đồng chi phí, sức sản xuất của vốn kinh doanh (Doanh thu / Vốn kinh doanh), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng từng yếu tố đầu vào:
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân, doanh thu trên một đồng chi phí tiền lương, lợi nhuận bình quân một lao động, hệ số sử dụng lao động, hệ số sử dụng thời gian lao động.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Sức sản xuất của vốn cố định, sức sinh lợi của vốn cố định, hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị, hệ số sử dụng tài sản cố định, hệ số đổi mới tài sản cố định.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Sức sản xuất của vốn lưu động, sức sinh lợi của vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động và thời gian một vòng quay.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và trình bày dữ liệu về tài sản, lao động, thiết bị và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số tài chính: So sánh số liệu theo chuỗi thời gian các năm 2003, 2004, 2005 để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ biến động và xu hướng biến thiên của từng chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật nội tại với hiệu quả tổng thể.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Thái Dương, bao gồm Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Tổ chức lao động tiền lương (dữ liệu thống kê đến tháng 12/2005).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Chương I tập trung làm rõ bản chất lý luận của hiệu quả kinh doanh, phân biệt rạch ròi giữa hai khái niệm "kết quả" và "hiệu quả". Kết quả là mục tiêu đầu ra đạt được sau quá trình kinh doanh, trong khi hiệu quả đòi hỏi phải so sánh kết quả đó với tổng chi phí nguồn lực đã tiêu hao (bao gồm chi phí kế toán và chi phí cơ hội).
Tác giả phân tích vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực khan hiếm.
- Là công cụ quản trị giúp đánh giá mức độ khai thác từng yếu tố đầu vào và toàn bộ doanh nghiệp.
- Là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại, tích lũy tái sản xuất mở rộng và tăng cường năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
Chương này cũng phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành gỗ/lâm sản:
- Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm đồ gỗ được sản xuất theo đơn đặt hàng và thị hiếu tiêu dùng, giúp hạn chế ứ đọng hàng tồn kho nhưng gây khó khăn trong tính chủ động kế hoạch sản xuất.
- Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật: Mức độ hiện đại hóa của máy móc quyết định trực tiếp tới tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu, năng suất và độ chính xác của sản phẩm mỹ nghệ.
- Đặc điểm lao động: Sản xuất gỗ mỹ nghệ đòi hỏi thợ kỹ thuật có tay nghề cao, được đào tạo từ các làng nghề truyền thống.
- Đặc điểm nguyên vật liệu: Nguồn gỗ chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật và lệnh cấm khai thác bừa bãi rừng tự nhiên trong nước, dẫn đến sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ Lào, Campuchia, Indonesia.
- Đặc điểm thị trường: Thị trường cung ứng nguyên liệu đầu vào có tính biến động; thị trường tiêu thụ nội thất chịu sự cạnh tranh của hàng nhập ngoại và các doanh nghiệp lớn tại hai đầu Nam - Bắc.
Chương II: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thái Dương
Chương II đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thái Dương.
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức
- Công ty thành lập ngày 18/01/1996 theo Giấy phép ĐKKD số 048226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, trụ sở tại 35 Phan Chu Trinh, TP Vinh, Nghệ An.
- Các sáng lập viên góp vốn gồm: Ông Thái Lương Trí (Giám đốc), Bà Lê Thị Quyên (Phó Giám đốc) và Ông Nguyễn Văn Uyên (Kế toán trưởng).
- Ngày 25/05/2005, công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh: Khai thác chế biến lâm sản – Khảo sát thăm dò – Khai thác và mua bán khoáng sản (thiếc, vàng), đồng thời mở rộng đầu tư sang Lào.
- Cơ cấu tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 6 phòng/bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Dự án, Phòng Máy móc thiết bị, Bộ phận Văn phòng, Kho và phòng mẫu, Phòng Kinh doanh.
2. Thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp
- Cơ cấu lao động (Tổng số: 100 người):
- Lao động gián tiếp: 21 người (21%), trong đó quản lý 9 người (9%), kỹ thuật 12 người (12%).
- Lao động trực tiếp: 79 người (79%), trong đó phân xưởng sản xuất 60 người (60%), kho bãi 10 người (10%), phân xưởng KCS 9 người (9%).
- Trình độ chuyên môn: Đại học và sau đại học 15 người (15%), Trung cấp 6 người (6%), Công nhân kỹ thuật 79 người (79% gồm: bậc 6-7 có 12 người, bậc 4-5 có 38 người, bậc 2-3 có 29 người). Bậc thợ bình quân đạt 4,1/7.
| Phân loại trình độ |
Đại học & Sau ĐH |
Cao đẳng |
Trung cấp |
Công nhân kỹ thuật |
Tổng số |
Tỷ trọng |
| Cán bộ quản lý |
7 |
0 |
2 |
0 |
9 |
9% |
| Cán bộ kỹ thuật |
8 |
0 |
4 |
0 |
12 |
12% |
| Công nhân bậc 6-7 |
0 |
0 |
0 |
12 |
12 |
12% |
| Công nhân bậc 4-5 |
0 |
0 |
0 |
38 |
38 |
38% |
| Công nhân bậc 2-3 |
0 |
0 |
0 |
29 |
29 |
29% |
| Tổng cộng |
15 |
0 |
6 |
79 |
100 |
100% |
- Hệ thống máy móc thiết bị: Phần lớn trang thiết bị được trang bị từ thập niên 1980 - 1990, đã khấu hao nhiều và có công nghệ cũ:
| Loại máy móc thiết bị |
Số lượng |
Công suất (kw/h) |
Năm sử dụng |
Quốc gia cung cấp |
| Máy thiết kế (máy vi tính) |
7 |
2 |
1998 |
Singapore |
| Máy cưa vòng |
4 |
95 |
1996 |
Việt Nam |
| Máy cưa mâm |
9 |
70 |
1986 |
Nga |
| Máy tiện |
20 |
50 |
1996 |
Trung Quốc |
| Máy bào |
20 |
45 |
1998 |
Đài Loan |
| Máy đánh bóng |
15 |
40 |
1996 |
Đài Loan |
| Máy chạm, khảm |
28 |
35 |
1991 |
Trung Quốc |
| Máy sơn |
12 |
35 |
1991 |
Nhật |
| Máy khoan |
16 |
45 |
1996 |
Đài Loan |
3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2005
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
Năm 2005 |
So sánh 2004/2003 (%) |
So sánh 2005/2004 (%) |
| 1 |
Doanh thu / 1 đồng chi phí |
Lần |
1,5038 |
1,4805 |
2,0811 |
-1,55 |
+40,60 |
| 2 |
Sức sản xuất của vốn |
Lần |
3,9529 |
3,3257 |
20,7771 |
-15,90 |
+525,00 |
| 3 |
Doanh lợi theo doanh thu thuần |
% |
0,873 |
5,480 |
1,183 |
+529,00 |
-78,40 |
| 4 |
Doanh lợi theo vốn kinh doanh |
% |
3,090 |
16,300 |
13,960 |
+428,20 |
-14,50 |
| 5 |
Doanh lợi theo chi phí |
% |
1,180 |
7,260 |
1,390 |
+515,30 |
-80,80 |
- Về hiệu quả sử dụng lao động: Số lao động tăng từ 65 người (2003) lên 71 người (2004) và 79 người (2005). Thu nhập bình quân cải thiện từ 750.000 đ/người/tháng (năm 2000) lên 950.000 đ/người/tháng (năm 2001) và 1.000.000 đ/người/tháng (năm 2005). Tuy nhiên, hệ số sử dụng lao động chỉ đạt khoảng 70% do tính chất sản xuất phụ thuộc đơn đặt hàng thời vụ.
- Về hiệu quả sử dụng vốn cố định: Với quy mô vốn cố định 2.500 triệu đồng, sức sản xuất vốn cố định biến động từ 5,5863 lần (2003) giảm xuống 5,397 lần (2004) và tăng đột biến lên 46,78 lần (2005). Sức sinh lợi của vốn cố định tăng trưởng đều đặn: 0,046 (2003), 0,271 (2004) và 0,314 (2005).
- Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Cơ cấu vốn lưu động: Vốn trong khâu lưu thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (42,7% năm 2003; 45,73% năm 2004; 52,24% năm 2005); vốn trong khâu dự trữ chiếm 23,5% (2003), 28,57% (2004) và 28,54% (2005); vốn trong sản xuất chiếm 25,7% (2004) và giảm còn 19,22% (2005).
- Luân chuyển vốn: Số vòng quay vốn lưu động đạt 7,46 vòng/năm (2004) và tăng lên 13,74 vòng/năm (2005), tương ứng thời gian một vòng quay rút ngắn xuống còn 16,9 ngày/vòng năm 2005. Sức sinh lợi vốn lưu động đạt 0,41 năm 2004 nhưng giảm xuống 0,25 năm 2005 do tốc độ tăng vốn lớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận.
4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Ưu điểm: Nắm giữ khoảng 10% thị phần miền Trung (riêng phân khúc đồ gỗ nội thất gia dụng chiếm tới 50% tại một số thị trường mục tiêu miền Trung); đội ngũ công nhân có tay nghề khá (bậc thợ 4,1/7); quan hệ nguồn cung gỗ ổn định từ Tây Nguyên và các nước lân cận.
- Hạn chế: Máy móc thiết bị cũ kỹ, tiêu hao nhiều nguyên liệu; xử lý thông tin thị trường còn thủ công, thiếu ứng dụng thương mại điện tử; vốn lưu động phụ thuộc vào vay ngắn hạn chịu áp lực lãi vay; bộ máy quản lý kiêm nhiệm nhiều đầu việc; công nhân bậc cao tuổi tác lớn.
- Nguyên nhân: Thiếu chiến lược marketing bài bản; áp lực cạnh tranh gia tăng trước thềm hội nhập WTO; hệ thống chính sách, thủ tục hành chính xuất nhập khẩu còn phức tạp.
Chương III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thái Dương
Chương III trình bày mục tiêu, kế hoạch và các giải pháp hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Mục tiêu và kế hoạch năm 2006
- Giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu tăng trưởng 12% so với năm 2005.
- Nộp ngân sách nhà nước tăng từ 10% đến 15%.
- Đảm bảo việc làm ổn định, thu nhập bình quân người lao động đạt trên 1.000.000 đ/người/tháng.
- Chỉ tiêu kế hoạch cụ thể: Tổng doanh thu dự kiến 21.000.000 nghìn đồng; Tổng lợi nhuận dự kiến 710.000 nghìn đồng.
- Định hướng thị trường: Thị trường Bắc miền Trung giữ vai trò chủ lực chiếm 60% doanh thu; mở rộng thị trường miền Trung chiếm 30% tỷ trọng xuất khẩu; khai thác thị trường miền Bắc và miền Nam chiếm khoảng 10% doanh thu.
2. Các biện pháp đề xuất
Biện pháp 1: Thành lập phòng Marketing và tăng cường nghiên cứu thị trường
- Thành lập phòng Marketing độc lập thay thế cho việc kiêm nhiệm phân tán giữa Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh. Cơ cấu phòng Marketing gồm 1 Trưởng phòng và 4 nhân viên phụ trách 4 mảng chức năng:
- Nhân viên nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chính sách thương mại.
- Nhân viên nghiên cứu sản phẩm: Nắm bắt thị hiếu, đề xuất cải tiến mẫu mã phù hợp từng vùng miền.
- Nhân viên nghiên cứu giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo phân khúc.
- Nhân viên nghiên cứu phân phối: Mở rộng kênh tiêu thụ, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành.
- Triển khai sản xuất thử, bán thử sản phẩm mới kèm các chương trình xúc tiến bán hàng; thiết lập dự toán đơn hàng dài hạn để chủ động kế hoạch vận hành xưởng.
Biện pháp 2: Xây dựng chính sách sản phẩm linh hoạt
- Đa dạng hóa mẫu mã theo đặc thù vùng miền: Khách hàng Nghệ An ưa chuộng sản phẩm gỗ cao cấp, bền đẹp, công nghệ tinh xảo; khách hàng phía Nam miền Trung chuộng sản phẩm trung bình, giá thành hợp lý.
- Phân tầng tuyến sản phẩm rõ rệt:
- Dòng sản phẩm trung bình: Bàn, ghế, tủ sản xuất bằng nguyên liệu phổ thông, chi phí thấp.
- Dòng sản phẩm cao cấp: Ván sàn, nội thất công trình sản xuất từ nguyên liệu tuyển chọn, áp dụng công nghệ cao.
- Chuyên môn hóa sản xuất vào các dòng sản phẩm thế mạnh mũi nhọn (bộ nội thất phòng bếp, bộ nội thất phòng khách) kết hợp với đa dạng hóa mặt hàng nhằm phân tán rủi ro thị trường.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thái Dương:
- Lập bảng tổng hợp và lượng hóa chi tiết biến động của các chỉ tiêu tài chính: Chỉ ra nghịch lý năm 2005 khi doanh thu và sức sản xuất của vốn tăng đột biến (sức sản xuất vốn cố định đạt 46,78 lần, sức sản xuất vốn tổng hợp tăng 525% so với 2004), nhưng tỷ suất sinh lời trên doanh thu lại sụt giảm 78,4% (từ 5,48% năm 2004 xuống 1,183% năm 2005) và tỷ suất sinh lời trên chi phí giảm 80,8% (từ 7,26% xuống 1,39%), phản ánh tình trạng chi phí gia tăng nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.
- Làm rõ thực trạng sử dụng nguồn lực: Xác định hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp ở mức 70% do tính chất sản xuất gia công theo đơn hàng; thống kê chi tiết 9 nhóm máy móc thiết bị chủ lực với độ tuổi kỹ thuật trên 10 năm cần cải tiến.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn: Thiết kế cơ cấu tổ chức phòng Marketing 4 chức năng và chiến lược phân tầng sản phẩm đồ gỗ nội thất phù hợp với năng lực quản lý và quy mô vốn của công ty giai đoạn 2006.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu nội bộ thứ cấp giai đoạn 2003 – 2005; các giải pháp nâng cao hiệu quả mới tập trung chủ yếu vào khía cạnh tổ chức Marketing và chính sách sản phẩm, chưa đi sâu tính toán chi phí đầu tư tài chính và phân tích hiệu quả kinh tế cho mảng khai thác khoáng sản tại Lào mà công ty mới đăng ký bổ sung năm 2005.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngành nghề mới (khoáng sản thiếc, vàng); xây dựng phương án khả thi về việc vay vốn trung - dài hạn để thay thế toàn bộ hệ thống máy móc cưa, tiện, bào từ thập niên 1980 - 1990; xây dựng chính sách đào tạo chuyển giao tay nghề cho thế hệ công nhân trẻ thay thế lực lượng thợ bậc cao lớn tuổi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế tham khảo phương pháp kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm nghiên cứu tham khảo quy trình phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính tổng hợp kết hợp với phân tích chi tiết ba yếu tố sản xuất cơ bản: Lao động (cơ cấu bậc thợ, chi phí lương), Tài sản cố định (hiệu suất máy móc) và Vốn lưu động (chu chuyển vốn theo các khâu).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất chế biến lâm sản tham khảo kinh nghiệm thực tế về phân tầng dòng sản phẩm theo thị hiếu địa phương và thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và chất lượng lao động của Công ty TNHH Thái Dương có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có quy mô 100 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động trực tiếp chiếm 79% và lao động gián tiếp chiếm 21%. Trình độ nhân sự gồm 15 cán bộ có trình độ đại học/sau đại học (15%), 6 trung cấp (6%) và 79 công nhân kỹ thuật (79%). Bậc thợ bình quân của công nhân đạt 4,1/7 (với 12 thợ bậc 6-7 và 38 thợ bậc 4-5), tay nghề cao nhưng đội ngũ thợ giỏi có độ tuổi bình quân cao.
2. Tình trạng trang thiết bị kỹ thuật của công ty tại thời điểm khảo sát (tháng 12/2005) ra sao?
Hầu hết các loại máy móc đều có thời gian sử dụng lâu năm, công nghệ cũ: máy cưa mâm trang bị từ năm 1986 (Nga), máy chạm khảm và máy sơn từ năm 1991 (Trung Quốc, Nhật), máy cưa vòng, máy tiện, máy bào, máy đánh bóng, máy khoan từ năm 1996 - 1998 (Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan), máy vi tính thiết kế từ năm 1998 (Singapore). Giá trị còn lại của tài sản cố định rất thấp so với nguyên giá.
3. Vì sao năm 2005 doanh thu tăng mạnh nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và chi phí lại giảm?
Năm 2005, doanh thu và sức sản xuất của vốn tăng mạnh nhưng tỷ suất doanh lợi theo doanh thu thuần giảm 78,4% (từ 5,48% xuống 1,183%) và doanh lợi theo chi phí giảm 80,8% (từ 7,26% xuống 1,39%) so với năm 2004. Nguyên nhân do tốc độ tăng của chi phí và doanh thu lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận ròng, cho thấy việc quản lý chi phí đầu vào và sử dụng nguồn lực trong năm 2005 còn lãng phí.
4. Mô hình phòng Marketing do tác giả đề xuất cho công ty gồm những vị trí nào?
Tác giả đề xuất thành lập phòng Marketing trực thuộc Ban Giám đốc, gồm 1 Trưởng phòng Marketing và 4 nhóm nhân viên chuyên trách: Nhân viên nghiên cứu thị trường, Nhân viên nghiên cứu sản phẩm, Nhân viên nghiên cứu giá cả và Nhân viên nghiên cứu phân phối.
5. Mục tiêu và chỉ tiêu kinh doanh kế hoạch năm 2006 của công ty được xác định như thế nào?
Mục tiêu năm 2006 đặt ra mức tăng trưởng doanh thu 12% so với 2005, nộp ngân sách tăng 10 - 15%, thu nhập bình quân đạt trên 1.000.000 đ/người/tháng. Chỉ tiêu cụ thể gồm: Tổng doanh thu 21.000.000 nghìn đồng và Lợi nhuận 710.000 nghìn đồng; trong đó thị trường Bắc miền Trung chiếm 60% doanh thu, miền Trung xuất khẩu chiếm 30% và thị trường Nam - Bắc chiếm 10%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Lương Thứ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh bức tranh thực trạng tại Công ty TNHH Thái Dương trong giai đoạn 2003 – 2005. Thông qua hệ thống số liệu chi tiết về năng lực máy móc, cơ cấu lao động và các chỉ tiêu tài chính, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về công nghệ, quản lý chi phí và tổ chức thị trường của doanh nghiệp. Các biện pháp đề xuất về việc thành lập phòng Marketing chuyên trách và phân tầng chính sách sản phẩm nội thất có tính ứng dụng thực tế, bám sát định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2006 của đơn vị.