Tổng quan nghiên cứu

Năm 2021, tổng số doanh nghiệp nợ thuế trên địa bàn thành phố Hưng Yên đã chạm mốc 710 doanh nghiệp, tăng 25,4% so với con số 566 doanh nghiệp của năm 2019. Trong đó, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng áp đảo với 667 đơn vị nợ thuế, tương đương 93,9% tổng số người nộp thuế có nợ đọng. Tỷ lệ tổng tiền thuế nợ trên tổng số thu ngân sách nhà nước tại địa bàn năm 2021 lên tới 38,5%, riêng khối ngoài quốc doanh chiếm 32,1%, tạo ra áp lực tài chính rất lớn cho công tác thu ngân sách địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực tế chuyển đổi cơ chế quản lý thuế sang nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Cơ chế này trao quyền tự chủ tối đa cho người nộp thuế nhưng cũng tạo kẽ hở cho tình trạng chây ỳ, chậm nộp và trốn tránh nghĩa vụ tài chính kéo dài. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ thuế đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Hưng Yên – Kim Động giai đoạn 2019 - 2021; nhận diện các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2022 - 2025.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại địa bàn thành phố Hưng Yên với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và tầm nhìn giải pháp đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để đưa tỷ lệ nợ đọng về ngưỡng an toàn dưới 5% tổng thu ngân sách, đồng thời nâng cao hiệu suất thu hồi nợ quá hạn lên trên 90%, bảo đảm nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết quản lý hành chính công điển hình và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện kết hợp mô hình cưỡng chế theo bậc thang can thiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Khung lý thuyết này tiếp cận công tác quản lý nợ thuế qua chu trình 5 chức năng cơ bản: lập kế hoạch chỉ tiêu thu nợ, tổ chức phân công bộ máy, chỉ đạo đôn đốc, điều chỉnh dữ liệu sai sót và kiểm tra giám sát cưỡng chế.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các đơn vị kinh doanh có tính chất tư hữu gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.
  • Tiền thuế nợ: Toàn bộ tiền thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp và các khoản phải nộp khác đã quá thời hạn quy định nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT.
  • Quản lý nợ thuế: Hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thuế từ rà soát, phân loại tuổi nợ (1-30 ngày, 31-90 ngày và trên 90 ngày) đến đôn đốc thu hồi.
  • Cưỡng chế nợ thuế: Biện pháp hành chính bắt buộc áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày nhằm thu hồi tiền cho ngân sách.

Hệ thống pháp lý tham chiếu xuyên suốt gồm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, Quyết định số 110/QĐ-BTC và Quyết định số 245/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống Ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS), các báo cáo tổng kết công tác thu nợ hàng năm của Chi cục Thuế khu vực thành phố Hưng Yên – Kim Động và hồ sơ theo dõi nợ giai đoạn 2019 - 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% tổng thể gồm 1.292 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn thành phố Hưng Yên, trong đó đi sâu phân tích toàn bộ 710 doanh nghiệp phát sinh nợ thuế (gồm 667 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 43 doanh nghiệp nhà nước).

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu khi phản ánh quy mô và bản chất nợ thuế trên một địa bàn hành chính khép kín. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2019-2021), phân tích cơ cấu tỷ trọng theo loại hình doanh nghiệp và phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kế hoạch được giao. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các nhóm nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ chờ xử lý, từ đó làm căn cứ đánh giá chính xác hiệu lực công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý nợ thuế tại địa bàn thành phố Hưng Yên giai đoạn 2019 - 2021 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh nợ thuế tăng trưởng liên tục qua các năm. Cụ thể, số doanh nghiệp ngoài quốc doanh nợ thuế tăng từ 534 đơn vị năm 2019 lên 586 đơn vị năm 2020 (tăng 9,7%) và tiếp tục tăng lên 667 đơn vị vào năm 2021 (tăng 13,8%), đưa tốc độ tăng trưởng bình quân số doanh nghiệp nợ đạt 11,7%/năm.

Thứ hai, cơ cấu tiền nợ thuế có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn luôn chiếm tỷ trọng nợ lớn nhất với trên 50% tổng số tiền nợ thuế quá hạn, duy trì mức tăng trưởng nợ bình quân trên 41% mỗi năm. Công ty cổ phần có tốc độ tăng nợ nhanh thứ hai, với quy mô nợ tăng từ 15.488 triệu đồng năm 2019 lên 25.120 triệu đồng năm 2021 (tăng bình quân 42,5%/năm). Ngược lại, khối doanh nghiệp tư nhân dù tăng mạnh về số lượng đơn vị nợ (từ 71 doanh nghiệp năm 2019 lên 217 doanh nghiệp năm 2021, tăng 205,9%) nhưng tổng giá trị nợ lại có xu hướng giảm nhẹ.

Thứ ba, tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách nhà nước chưa đạt mục tiêu an toàn dưới 5%. Tỷ lệ tổng nợ thuế so với tổng thu ngân sách tại địa bàn năm 2019 là 38,5%, năm 2020 giảm xuống 22,7% nhưng sang năm 2021 đã tăng trở lại mức 38,5%, trong đó nợ thuế khối ngoài quốc doanh chiếm 32,1% tổng số thu ngân sách từ khu vực này.

Thứ tư, áp lực nhân sự tại bộ phận quản lý nợ rất lớn. Toàn bộ khối lượng quản lý nợ trên địa bàn thành phố Hưng Yên do 06 cán bộ thuộc Bộ phận Quản lý nợ (thuộc Đội Kiểm tra thuế số 1) phụ trách, trong đó trình độ sau đại học chiếm 33% (02 cán bộ) và đại học chiếm 67% (04 cán bộ), phải kiêm nhiệm cả công tác thanh kiểm tra thuế lẫn xử lý hồ sơ nợ đọng cho hàng trăm doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng phân tầng cơ cấu nợ thuế theo 3 loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân) kết hợp với bảng đối chiếu ma trận phân loại nợ theo tuổi nợ (dưới 30 ngày, 31 đến 90 ngày, trên 90 ngày) và đường xu hướng tỷ lệ nợ trên tổng thu qua 3 năm.

Nguyên nhân của tình trạng nợ thuế tăng cao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, tác động suy thoái kinh tế và ảnh hưởng trực tiếp từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 khiến chuỗi cung ứng bị gián đoạn, nhiều doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần vừa và nhỏ rơi vào tình trạng đóng băng dòng tiền, kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng thanh toán. Về chủ quan, ý thức tuân thủ pháp luật của một số chủ doanh nghiệp còn thấp, lợi dụng sự thông thoáng của cơ chế tự khai tự nộp để chiếm dụng tiền thuế làm vốn lưu động. Việc triển khai hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) trong giai đoạn đầu phát sinh một số sai sót về dữ liệu nợ ảo, chứng từ chậm luân chuyển gây khó khăn cho việc phân loại chính xác.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại Cục Thuế Vĩnh Phúc và Cục Thuế Hà Tĩnh, khẳng định rằng nếu không có sự kết nối dữ liệu liên ngành kịp thời thì các biện pháp cưỡng chế thuế như trích tài khoản hay phong tỏa hóa đơn sẽ bị giảm sút hiệu lực nghiêm trọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn thành phố Hưng Yên giai đoạn 2022 - 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hiện đại hóa và chuẩn hóa dữ liệu quản lý nợ trên hệ thống công nghệ thông tin: Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học chủ trì phối hợp với Đội Kiểm tra thuế số 1 tiến hành rà soát, đối chiếu 100% chứng từ nộp tiền đang chờ điều chỉnh, loại bỏ triệt để các khoản nợ ảo trên ứng dụng TMS, hoàn thành trước quý 4 năm 2023. Tự động hóa quy trình gửi tin nhắn, thư điện tử thông báo nợ từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 30 kể từ ngày hết hạn nộp thuế.

  2. Áp dụng quyết liệt và đồng bộ các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế: Lãnh đạo Chi cục Thuế chỉ đạo ban hành 100% quyết định cưỡng chế tài khoản ngân hàng và ngừng sử dụng hóa đơn đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày. Đặt mục tiêu thu hồi trên 90% số nợ quá hạn và nợ có khả năng thu vào ngân sách hàng năm, công khai danh tính 100% doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế trên cổng thông tin điện tử định kỳ hàng tháng.

  3. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong xác minh thông tin và thu hồi nợ: Ban lãnh đạo Chi cục Thuế ký kết quy chế phối hợp định kỳ với Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước, Công an thành phố và Sở Kế hoạch & Đầu tư nhằm phong tỏa tài khoản tức thời, xác minh tình trạng hoạt động thực tế của 100% doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh trước năm 2024.

  4. Đổi mới công tác tuyên truyền và đồng hành hỗ trợ người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế định kỳ tổ chức tối thiểu 12 hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách mỗi năm; chủ động hướng dẫn thủ tục gia hạn, khoanh nợ và nộp dần tiền thuế cho các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt trên 98% từ năm 2023.

  5. Nâng cao năng lực chuyên môn và bổ sung biên chế quản lý nợ: Đội Hành chính - Nhân sự tham mưu tăng cường tối thiểu 30% định biên nhân sự chuyên trách cho Bộ phận Quản lý nợ thuộc Đội Kiểm tra thuế số 1, đồng thời tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng kỹ năng điều tra dòng tiền, thẩm định hồ sơ cưỡng chế cho cán bộ thuế trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và công chức quản lý thuế tại các Chi cục Thuế, Cục Thuế địa phương: Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang tham khảo thực tế về quy trình 3 bước quản lý nợ, kỹ thuật phân loại tuổi nợ, kinh nghiệm vận hành ứng dụng TMS và phương pháp tổ chức cưỡng chế nợ thuế đối với các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng từ cấp cơ sở để đánh giá mức độ tương thích của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Quyết định số 1401/QĐ-TCT, từ đó điều chỉnh các văn bản hướng dẫn về khoanh nợ, xóa nợ phù hợp hơn với thực tế.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu khối ngành Kinh tế - Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên đề nghiên cứu về quản lý tài chính công, chính sách thuế và quản trị rủi ro thu nợ ngân sách nhà nước tại các trường đại học, viện nghiên cứu.
  • Ban điều hành, kế toán trưởng và chuyên viên tư vấn tài chính tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ quy trình cưỡng chế, mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày và các rủi ro pháp lý khi để phát sinh nợ thuế quá hạn, từ đó chủ động lập kế hoạch dòng tiền và nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã thay đổi phương thức quản lý nợ thuế như thế nào?
Luật chuyển đổi căn bản từ phương thức quản lý hành chính áp đặt sang phương thức phục vụ trên nền tảng tự khai, tự nộp. Cơ quan thuế tập trung vào phân tích rủi ro, phân loại nợ tự động trên ứng dụng TMS và chỉ can thiệp cưỡng chế khi người nộp thuế vi phạm thời hạn nộp thuế quá 90 ngày.

Tại sao nợ thuế tại thành phố Hưng Yên lại tập trung chủ yếu ở công ty TNHH?
Trong giai đoạn 2019 - 2021, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm trên 50% số nợ quá hạn do đây là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượng đông đảo nhất tại địa phương, đa phần có quy mô vừa và nhỏ, năng lực vốn mỏng nên chịu tổn thương nặng nề nhất bởi đại dịch Covid-19 và biến động thị trường.

Biện pháp cưỡng chế nợ thuế nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất?
Biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng và thông báo ngừng sử dụng hóa đơn mang lại hiệu quả thu hồi nợ trực tiếp cao nhất. Khi bị ngừng sử dụng hóa đơn, các hoạt động thương mại của doanh nghiệp bị đình trệ buộc người nộp thuế phải chủ động nộp đủ tiền nợ vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan thuế xử lý thế nào đối với các khoản nợ của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh?
Chi cục Thuế phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan công an để lập biên bản xác minh. Nếu doanh nghiệp không còn hoạt động, khoản nợ được phân loại vào nhóm tiền thuế nợ khó thu, đồng thời chuyển thông tin sang cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi giấy phép và tiến hành các thủ tục khoanh nợ theo luật định.

Mục tiêu khống chế tỷ lệ nợ thuế dưới 5% tổng thu ngân sách được tính toán ra sao?
Tổng số tiền thuế nợ tại thời điểm 31/12 hàng năm không vượt quá 5% tổng số thu ngân sách nhà nước thực hiện trong năm. Chỉ tiêu này loại trừ các khoản nợ khó thu (người nộp thuế giải thể, phá sản, mất tích) và các khoản nợ đang chờ cơ quan có thẩm quyền xử lý thẩm định miễn giảm hoặc gia hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và quy trình 3 bước về quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong bối cảnh thực thi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Đánh giá thực trạng tại thành phố Hưng Yên giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy nợ thuế tăng nhanh từ 566 lên 710 doanh nghiệp, trong đó khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 93,9% tổng số đơn vị nợ.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi bao gồm đứt gãy dòng tiền do Covid-19, ý thức tuân thủ chưa cao của người nộp thuế và hạn chế về biên chế cán bộ quản lý nợ chỉ có 06 người tại Đội Kiểm tra thuế số 1.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp công nghệ thông tin, chế tài cưỡng chế nghiêm minh, phối hợp liên ngành và nâng cao năng lực công chức thuế cho giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là cung cấp mô hình thực tiễn giúp Chi cục Thuế kéo giảm tỷ lệ nợ thuế về dưới ngưỡng an toàn 5% và thu hồi trên 90% nợ quá hạn.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi Chi cục Thuế khu vực thành phố Hưng Yên – Kim Động nhanh chóng số hóa toàn bộ dữ liệu theo dõi nợ và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành ngay trong năm 2023. Hãy liên hệ và tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận trọn bộ hệ thống bảng biểu, ma trận phân loại nợ và cẩm nang xử lý nợ thuế chuyên sâu.