CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ATM CỦA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN 1.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ATM TRÊN ĐỊA BÀN 1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước.1 Khái niệm chung về quản lý Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó. Dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật thì: “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Dưới góc độ quản lý theo quy trình cho rằng “Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”. Từ đó có thể tóm lược các định nghĩa khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.2 Khái niệm quản lý nhà nước Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng bao gổm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thể thống nhất.
Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp pháp, điều hành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước. Chủ thể quản lý nhà nước là cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước được sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý. Pháp luật là công cụ chủ yếu. Đối tượng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong một quốc gia, là sinh hoạt, đời sống của xã hội diễn ra trên từng lĩnh vực.
Tóm lại, quản lý nhà nước là sự tác động bằng pháp luật của các cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước đến các đối tượng được quản lý nhằm xác lập một trật tự ổn định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi.2 Nội dung quản lý của Ngân hàng trung ương đối với hệ thống ATM 5 NHTW các quốc gia quản lý hoạt động ATM ở những mặt sau: - Quản lý về trang bị lần đầu hệ thống ATM: Khi trang bị lần đầu hệ thống ATM (trừ ATM lưu động), tổ chức cung ứng DVTT có trách nhiệm: + Xây dựng đề án trang bị, tổ chức vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát hoạt động ATM, đảm bảo có đủ hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết, hệ thống dự phòng, phần mềm quản lý đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ NH theo quy định của NHTW để vận hành hoạt động ATM thông suốt, ổn định và an toàn; Xây dựng các quy định nội bộ về chính sách bảo mật thông tin, quy trình vận hành, quản lý rủi ro, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm soát, giám sát hoạt động ATM; Xây dựng kế hoạch, bố trí mạng lưới ATM hợp lý để đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu rút tiền của khách hàng. + Gửi đề án và các tài liệu trên về NHTW trước khi triển khai thực hiện. - Quản lý về lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian, chấm dứt hoạt động ATM: + Khi lắp đặt ATM, tổ chức cung ứng DVTT có trách nhiệm đảm bảo địa điểm đặt ATM thuận tiện, đủ ánh sáng cần thiết và an ninh, an toàn cho khách hàng giao dịch; điện cho phòng đặt ATM và cho ATM hoạt động đáp ứng quy định theo chuẩn quốc gia về kỹ thuật và an toàn điện; ATM có nguồn điện dự phòng hoặc có chức năng tự động trả thẻ cho khách hàng để đề phòng ATM nuốt thẻ của khách hàng khi mất điện nguồn chính đột ngột. + Tổ chức cung ứng DVTT đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về lắp đặt và an toàn vật lý ATM theo quy định của NHNN VN về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ NH.
+ Trước ngày triển khai, lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian, chấm dứt hoạt động ATM, tổ chức cung ứng DVTT phải thông báo cho NHTW. - Quản lý việc chấp hành các quy định về quản lý, vận hành ATM của các Tổ chức cung ứng DV ATM: Tổ chức cung ứng DVTT phải đảm bảo: + Thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần; Giám sát mức tồn quỹ tại ATM, đảm bảo ATM phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. 6 + Bố trí lực lượng trực để kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố ATM ngừng hoạt động; Tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp xử lý ngay các yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng. + Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phần mềm, đường truyền cho ATM đảm bảo an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ NH.
- Quản lý việc chấp hành các quy định cụ thể đối với ATM của các Tổ chức cung ứng DV ATM: Khi ATM đi vào hoạt động, các tổ chức cung ứng DVTT phải chấp hành nghiêm quy định về ngôn ngữ giao dịch trên máy ATM (tối thiểu hai ngôn ngữ); tại địa điểm đặt ATM phải niêm yết số điện thoại và địa chỉ liên hệ của đơn vị quản lý vận hành ATM để khách hàng biết liên hệ khi gặp sự cố trong giao dịch; ATM phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký giao dịch và các thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp; Dữ liệu giao dịch và nhật ký giao dịch ATM phải được đảm bảo tính toàn vẹn và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ + Các tổ chức cung ứng DVTT không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn quy định của NHTW. + Biên lai giao dịch ATM phải rõ ràng, dễ đọc, thể hiện đầy đủ các thông tin giao dịch. + ATM phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký giao dịch và các thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp; Dữ liệu giao dịch và nhật ký giao dịch ATM phải được đảm bảo tính toàn vẹn và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. - Quản lý việc chấp hành các quy định về an toàn bảo mật hoạt động ATM: TCCUDVTT có trách nhiệm: + Trang bị camera giám sát và thiết bị chống sao chép, trộm cắp thông tin thẻ cho ATM.
Trường hợp có phát sinh yêu cầu tra soát, khiếu nại hoặc phục vụ công tác điều tra của cơ quan công an, hình ảnh phải được cung cấp và lưu trữ theo thời hạn lưu trữ hồ sơ xử lý tra soát khiếu nại trong sử dụng thẻ của khách hàng. + Bố trí lực lượng giám sát, bảo vệ tại chỗ cho các ATM hoặc phối hợp với đơn vị cho thuê địa điểm đặt ATM hoặc các lực lượng an ninh trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, giám sát, bảo vệ ATM. 7 + Có biện pháp để bảo mật, tránh để lộ hoặc sao chép mã PIN khi khách hàng nhập mã PIN tại ATM. Thường xuyên theo dõi, giám sát các giao dịch ATM và thông báo cho khách hàng các giao dịch nghi ngờ gian lận.
- Quản lý việc chấp hành các quy định về kiểm tra,bảo trì, bảo dưỡng ATM của các Tổ chức cung ứng DV ATM: Tổ chức cung ứng DVTT có trách nhiệm: + Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM định kỳ. + Khi thực hiện kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM cần chú trọng vấn đề an toàn điện, phòng chống cháy nổ, phát hiện, tháo gỡ và ngăn chặn các thiết bị lắp đặt trái phép nhằm trộm cắp thông tin thẻ; Đảm bảo an toàn cho ATM và tiền trong ATM trong khi bảo trì, bảo dưỡng; Phải có biên bản ghi chép. - Quản lý việc chấp hành các quy định đối với ATM lưu động: ATM lưu động là ATM có thể được di chuyển thường xuyên hoặc định kỳ đến một hoặc một số địa điểm để phục vụ khách hàng trong những khoảng thời gian với dịch vụ nhất định. Khi triển khai lần đầu ATM lưu động, tổ chức cung ứng DVTT có trách nhiệm: + Xây dựng đề án trang bị, tổ chức vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát hoạt động ATM lưu động.
+ Xây dựng các quy định nội bộ về chính sách bảo mật thông tin, quy trình vận hành, quy trình quản lý rủi ro, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm soát, giám sát hoạt động của ATM lưu động. + Gửi đề án và các quy định nội bộ về NHTW trước khi triển khai thực hiện. - Quản lý việc chấp hành các quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa: + Quản lý việc thực hiện trách nhiệm của các tổ chức phát hành thẻ: trước khi áp dụng biểu phí dịch vụ thẻ (ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung), tổ chức phát hành thẻ phải gửi biểu phí dịch vụ thẻ của đơn vị mình cho NHTW để báo cáo và giám sát. + Quản lý việc thực hiện các nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ: Tổ chức phát hành thẻ được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ theo loại phí, mức phí do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ quy định tại biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình nhưng phải bảo đảm nằm trong khuôn khổ và lộ trình quy định đối với các loại phí nêu tại Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do NHTW ban hành; không được thu thêm phí ngoài biểu phí dịch vụ thẻ đã ban hành; không được thu phí từ chủ thẻ 8 đối với những giao dịch thẻ không thành công hoặc giao dịch thẻ bị sai sót không phải do lỗi của chủ thẻ.3 Phương pháp quản lý của Ngân hàng Trung ương đối với hệ thống ATM.
NHTW với chức năng, nhiệm vụ của mình đã thực hiện công tác quản lý đối với hệ thống ATM nhằm đảm bảo sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán và góp phần duy trì sự ổn định tài chính.