Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, thị trường nội địa mở rộng mạnh mẽ cho hoạt động giao thương song phương và đa phương. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng các mặt hàng nông sản và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi sạch ngày càng gia tăng. Thống kê từ Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) cho thấy, chỉ trong ba tháng đầu năm, các doanh nghiệp Mỹ xuất khẩu nông sản vào thị trường Việt Nam đạt 417 triệu USD, tăng 79,6% so với cùng kỳ năm trước. Riêng năm 2017, Việt Nam nhập khẩu nông sản từ Mỹ đạt 353,6 triệu USD, dự báo chiếm 54% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Mỹ sang Việt Nam.

Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế là doanh nghiệp hoạt động gần 10 năm trong lĩnh vực nhập khẩu và cung ứng nông sản, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Mặc dù doanh thu năm 2017 của công ty đạt trên 1,6 nghìn tỷ VNĐ, doanh nghiệp vẫn đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt, sự biến động tỷ giá và chính sách thương mại quốc tế (đặc biệt là việc Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP vào đầu năm 2017). Nhằm khắc phục các tồn tại và tối ưu hóa chi phí nhập khẩu nông sản Mỹ, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế".

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty để làm rõ xu hướng biến động qua các năm và các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp.
    • Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng nông sản từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế, trọng tâm là Phòng Xuất Nhập Khẩu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017); định hướng phát triển giai đoạn 2018 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ vào định nghĩa pháp lý tại Chương 2, Khoản 2, Điều 23 Luật Thương mại Việt Nam ban hành ngày 27/05/2005: "Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật". Bản chất kinh doanh nhập khẩu được xác định là quá trình mua hàng hóa từ nước ngoài rồi tiêu thụ nội địa hoặc tái sản xuất nhằm mục đích sinh lời.

Văn bản hệ thống hóa các hình thức nhập khẩu theo ba tiêu thức phân loại:

  • Theo mức độ chuyên doanh: Kinh doanh chuyên môn hóa, kinh doanh tổng hợp, kinh doanh đa dạng hóa.
  • Theo chủng loại hàng hóa: Kinh doanh tư liệu sản xuất và kinh doanh tư liệu tiêu dùng.
  • Theo phương thức kinh doanh: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng, nhập khẩu liên doanh, nhập khẩu gia công và tạm nhập tái xuất.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được xây dựng gồm các công thức định lượng:

  • Chỉ tiêu lợi nhuận gộp kinh doanh nhập khẩu: $P = R - C$ (trong đó $R$ là doanh thu nhập khẩu, $C$ là tổng chi phí gồm giá mua, chi phí lưu thông, bán hàng và thuế).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($P_{dt} = P / R$).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($P_{cp} = P / C$).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo tổng vốn ($P_v = P / V$).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Mức sinh lợi vốn lưu động ($H_{vld} = P / V_{ld}$), số vòng quay vốn lưu động ($S_{vq} = R / V_{ld}$), thời gian một vòng quay vốn ($T_{vq} = 360 / S_{vq}$), hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($H_{dn} = V_{ld} / R$).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân một lao động ($NSLĐ = R / L$) và lợi nhuận bình quân một lao động ($H_{ld} = P / L$).
  • Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ($T_v = V_{DT} / P$).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế; kết hợp dữ liệu thống kê từ cổng thông tin Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) và website công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô, cơ cấu kim ngạch; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để phân tích biến động chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của hoạt động nhập khẩu nông sản Mỹ trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do. Tác giả khảo sát các công trình nghiên cứu đi trước về hiệu quả nhập khẩu (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương năm 2014 về mặt hàng thiết bị âm thanh từ Anh tại Công ty Sao Mai; nghiên cứu của Hoàng Văn Thái về mặt hàng điện lạnh từ Nhật - Hàn tại Công ty Từ Liêm; nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lương năm 2012 về vật tư máy móc tại Công ty MASIMEX). Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước (chủ yếu đưa ra giải pháp chung chung hoặc chưa gắn với thị trường cụ thể), tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp luận áp dụng cho đề tài tại Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và nâng cao hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận, vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc gia (tiếp cận công nghệ, đa dạng hóa hàng hóa tiêu dùng, thúc đẩy phân công lao động quốc tế) và đối với doanh nghiệp (tiết kiệm chi phí R&D, mở rộng sản xuất). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu qua lợi nhuận, chi phí, doanh thu, vốn và năng suất lao động.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả nhập khẩu:

  • Nhân tố bên trong: Trình độ tổ chức quản lý bộ máy; quy mô nguồn vốn kinh doanh và năng lực ngoại tệ (dẫn chứng năm 2009 nguồn vốn của công ty đạt 3 tỷ VNĐ nhưng vốn chủ sở hữu chỉ có 1,5 tỷ VNĐ, nợ vay gấp 2 lần vốn tự có).
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật (chính sách thuế quan, lộ trình cắt giảm thuế theo FTA); môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2017 đạt 6,81%, lạm phát cơ bản 9 tháng năm 2017 tăng 1,45%, biến động tỷ giá USD/VND từ 22.500 VND/USD năm 2016 tăng lên năm 2017); tác động từ các hiệp định thương mại như TPP và việc chuyển giao sang Hiệp định CPTPP sau khi Mỹ rút lui vào đầu năm 2017.

Chương 3: Thực trạng nâng cao hiệu quả nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế (mã số doanh nghiệp: 0104058357; địa chỉ trụ sở: 15 lô D1, KĐTM Đại Kim, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội; Giám đốc: Nguyễn Tiến Dũng). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kho bãi gồm Tổng kho VIMAG 1 tại Hưng Yên và Tổng kho VIMAG 2 tại Bình Dương, cùng các văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Gia Lai.

Về cơ cấu nhân sự (Bảng 3.2 trong văn bản):

  • Năm 2016: Tổng số 36 nhân viên (16 nam chiếm 44,4%; 20 nữ chiếm 55,6%). Trình độ đại học đạt 30 người (83,3%), cao đẳng 3 người (8,3%), trung cấp 2 người (5,6%), THPT 1 người (2,8%). Độ tuổi dưới 30 chiếm 20 người (55,6%), từ 30 - 45 tuổi có 16 người (44,4%).
  • Năm 2017: Tổng số tăng lên 38 nhân viên (tăng 5,26%). Trình độ đại học tăng lên 32 người (84,2%). Lao động dưới 30 tuổi đạt 22 người (57,9%).

Về năng lực tài chính tổng thể (Bảng 3.3):

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt 1.310 tỷ VNĐ; năm 2017 đạt 1.616 tỷ VNĐ.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2016 đạt 23,4 tỷ VNĐ; năm 2017 đạt 23,7 tỷ VNĐ.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2016 đạt 22,7 tỷ VNĐ; năm 2017 đạt 24,8 tỷ VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN: Năm 2016 đạt 17,7 tỷ VNĐ; năm 2017 đạt 19,8 tỷ VNĐ.

Về cơ cấu mặt hàng nông sản nhập khẩu từ Mỹ (Bảng 3.6):

Mặt hàng Kim ngạch 2015 (triệu VNĐ) Kim ngạch 2016 (triệu VNĐ) Kim ngạch 2017 (triệu VNĐ) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Bã ngô (DDGS) 1.254 1.412 1.533 12,60 8,57
Cám gạo 227 255 376 12,33 47,50
Cám mỳ viên 113 127,5 150 12,80 17,60
Đậu xanh 67 75 65 11,90 -15,40
Khác 120 135 110 12,50 -18,50

Sản lượng giao nhận hàng hóa của công ty (Bảng 3.7) năm 2015 đạt 61.340 nghìn tấn; năm 2016 tăng vọt lên 105.990 nghìn tấn; năm 2017 đạt 61.800 nghìn tấn. Trong đó, đậu tương luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2015 đạt 29.279 nghìn tấn, chiếm 45,42%; năm 2016 đạt 38.153 nghìn tấn, chiếm 41,67%; năm 2017 đạt 3.932 nghìn tấn, chiếm 7,66%).

Về các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu giai đoạn 2015 - 2017:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu nhập khẩu Tỷ VNĐ 1.305 1.309 1.615
Chi phí nhập khẩu Tỷ VNĐ 1.287,... 1.291,... 1.595,...
Lợi nhuận trước thuế Tỷ VNĐ 17,060 17,735 19,844
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí % 1,325 1,373 1,244
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu % 1,349 1,355 1,230
Mức sinh lợi vốn lưu động % 0,343 0,347 0,349
Mức sinh lợi vốn cố định % 0,634 0,638 0,661

Phân tích số liệu cho thấy lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 17,060 tỷ VNĐ (2015) lên 17,735 tỷ VNĐ (2016) và đạt 19,844 tỷ VNĐ (2017). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và theo doanh thu năm 2017 có chiều hướng sụt giảm (tỷ suất LN/chi phí giảm 0,129% so với 2016; tỷ suất LN/doanh thu giảm từ 1,355% xuống 1,230%). Mức sinh lời của vốn lưu động (đạt 50,9 tỷ VNĐ năm 2016 và 56,9 tỷ VNĐ năm 2017) và vốn cố định (đạt 27,8 tỷ VNĐ năm 2016 và 30,0 tỷ VNĐ năm 2017) đều duy trì giá trị dương và tăng nhẹ. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 2 triệu đồng/tháng thời kỳ đầu lên 7 triệu đồng/tháng.

Chương 4: Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế

Chương 4 vạch ra phương hướng và kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022. Riêng năm 2018, công ty xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch:

  • Tổng khối lượng hàng nhập khẩu dự kiến: 158.860 nghìn tấn.
  • Giá vốn hàng bán dự kiến: 1,85 nghìn tỷ VNĐ.
  • Doanh thu kế hoạch: 2,0 nghìn tỷ VNĐ (tăng trưởng 24%).
  • Lợi nhuận trước thuế kế hoạch: 146,742 nghìn tỷ VNĐ (số liệu kế hoạch ghi nhận theo văn bản khóa luận).
  • Tỷ trọng thị trường nhập khẩu từ Mỹ chiếm 70% tổng sản lượng nhập khẩu; mở rộng thêm mặt hàng hồ tiêu, đậu xanh; phát triển mạng lưới trên 100 khách hàng thường xuyên trên toàn quốc.

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:

  1. Tăng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu: Tăng doanh thu thông qua kiểm soát chất lượng đạt chuẩn ISO 9001 (năm 2017 hàng đạt chuẩn bán ra chiếm hơn 30% thị phần nhập khẩu từ Mỹ); hạ giá thành bằng cách kiểm soát chặt chi phí trực tiếp (chiếm 88% tổng chi phí công ty) và rà soát định mức chi phí gián tiếp (văn phòng phẩm, điện thoại, tiếp khách).
  2. Cải thiện tỷ suất lợi nhuận theo chi phí: Tăng năng suất lao động, đầu tư đổi mới quy trình công nghệ bảo quản để khai thác tối đa công suất máy móc, lập kế hoạch thu mua nguyên liệu tối ưu nhằm tránh thất thoát.
  3. Nâng cao tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: Đa dạng hóa quy cách chế biến sản phẩm (chuyển đổi linh hoạt dạng hạt và dạng bột); tận dụng tối đa hệ thống kho trung chuyển Hưng Yên và Bình Dương; đẩy mạnh tiếp thị thương hiệu nông sản sạch.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định để tránh hư hỏng máy móc trước khi hết khấu hao; kiểm soát vốn lưu động qua 3 khâu (dự trữ, sản xuất, lưu thông); đa dạng hóa kênh tài trợ vốn thông qua tín dụng thương mại, phát hành kỳ phiếu, hối phiếu và liên kết đối tác.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Sắp xếp lại vị trí việc làm đúng chuyên môn; ưu tiên tuyển dụng nhân sự thành thạo ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật); tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Với Nhà nước: Giữ ổn định biểu thuế nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp, hạn chế các thông tư hướng dẫn chồng chéo; đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan; nới lỏng chính sách tín dụng hỗ trợ vốn ngoại tệ cho các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu vừa và nhỏ.
  • Với các tổ chức tín dụng/ngân hàng: Đơn giản hóa quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn; hạ lãi suất vay vốn nhập khẩu nông sản; xem xét triển khai các gói tín dụng ưu đãi chuyên biệt (như gói tín dụng 10.000 tỷ VNĐ) cho khối doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tài chính, kinh doanh của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô doanh thu từ 1.305 tỷ VNĐ (2015) lên 1.309 tỷ VNĐ (2016) và đạt 1.615 tỷ VNĐ (2017).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng đều đặn qua các năm: 17,060 tỷ VNĐ (2015), 17,735 tỷ VNĐ (2016) và 19,844 tỷ VNĐ (2017).
  • Phản ánh chính xác sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời trong năm 2017: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí giảm xuống 1,244% và tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm xuống 1,230% do chi phí đầu vào biến động và tác động từ việc Mỹ rút khỏi hiệp định TPP làm thay đổi ưu đãi thuế quan.
  • Xác định tỷ trọng các mặt hàng chủ lực nhập khẩu từ Mỹ, nổi bật là bã ngô (DDGS) đạt 1.533 triệu VNĐ năm 2017 và cám gạo tăng trưởng mạnh 47,5% trong năm 2017.

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước (được tác giả tự xác định): Khắc phục hạn chế của các đề tài trước vốn chỉ đưa ra giải pháp chung chung hoặc nghiên cứu các ngành hàng khác (thiết bị âm thanh, máy móc thiết bị, điện lạnh). Đề tài đi sâu phân tích một thị trường trọng điểm duy nhất là thị trường Mỹ gắn với nhóm hàng nông sản thức ăn chăn nuôi, đồng thời đề xuất giải pháp cắt giảm chi phí trực tiếp (khoản mục chiếm 88% tổng chi phí) gắn liền với hệ thống kho bãi cụ thể của công ty tại Hưng Yên và Bình Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thừa nhận một số hạn chế do tác giả tự nêu:

  • Hạn chế về thời gian thực tập, năng lực nghiên cứu và nguồn dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp khiến việc phân tích chuyên sâu một số nghiệp vụ thanh toán quốc tế và mở L/C chưa được trình bày chi tiết.
  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2015 - 2017) tại Phòng Xuất Nhập Khẩu của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế, chưa so sánh đối sánh số liệu với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành nhập khẩu nông sản Mỹ.

Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục theo dõi tác động dài hạn của các rào cản thương mại khi Hiệp định CPTPP chính thức đi vào thực thi, đánh giá sự thay đổi trong cấu trúc chuỗi cung ứng nông sản Mỹ - Việt Nam và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thị trường nhập khẩu tiềm năng khác ngoài Hoa Kỳ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Cán bộ, nhân viên thực tập tại các doanh nghiệp nhập khẩu nông sản, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi muốn tham khảo phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính (vòng quay vốn lưu động, mức sinh lời vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu mặt hàng nông sản nhập khẩu từ Mỹ (Bảng 3.6, Bảng 3.7) và quy trình liên kết mạng lưới kho vận (Tổng kho Hưng Yên và Bình Dương) phục vụ phân phối nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng nông sản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng nhập khẩu của Công ty VIMAG giai đoạn 2015 - 2017?
Trả lời: Mặt hàng chiếm tỷ trọng sản lượng giao nhận lớn nhất là đậu tương, chiếm 45,42% (29.279 nghìn tấn) vào năm 2015 và 41,67% (38.153 nghìn tấn) vào năm 2016. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ thị trường Mỹ trong danh mục theo dõi là bã ngô (DDGS), đạt 1.533 triệu VNĐ vào năm 2017.

2. Tại sao tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí của công ty năm 2017 lại suy giảm so với năm 2016?
Trả lời: Mặc dù tổng doanh thu và lợi nhuận tuyệt đối năm 2017 đều tăng (doanh thu đạt 1.615 tỷ VNĐ, lợi nhuận trước thuế đạt 19,844 tỷ VNĐ), tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm từ 1,355% xuống 1,230% và tỷ suất theo chi phí giảm từ 1,373% xuống 1,244%. Nguyên nhân là do chi phí nhập khẩu tăng cao (giá vốn và chi phí trực tiếp chiếm tới 88%), sự biến động tỷ giá USD/VND tăng lên trong năm 2017, và việc Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP làm thay đổi các chính sách thuế quan dự kiến, khiến chi phí kinh doanh đội lên.

3. Công ty VIMAG tổ chức hệ thống kho bãi lưu trữ và phân phối nông sản nhập khẩu như thế nào?
Trả lời: Doanh nghiệp bố trí hệ thống kho bãi tại hai địa bàn chiến lược: Tổng kho VIMAG 1 tại Hưng Yên (phục vụ thị trường miền Bắc) và Tổng kho VIMAG 2 tại Bình Dương (phục vụ thị trường miền Nam), kết hợp hệ thống chi nhánh và văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Gia Lai.

4. Mục tiêu kinh doanh năm 2018 của Công ty TNHH VIMAG được văn bản ghi nhận như thế nào?
Trả lời: Kế hoạch năm 2018 của công ty đề ra mục tiêu: Tổng khối lượng nhập khẩu đạt 158.860 nghìn tấn; giá vốn dự kiến 1,85 nghìn tỷ VNĐ; tổng doanh thu kế hoạch đạt 2,0 nghìn tỷ VNĐ (tăng 24%); thị trường Mỹ chiếm 70% tổng sản lượng nhập khẩu; và xây dựng mạng lưới trên 100 khách hàng thường xuyên trên toàn quốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kinh doanh nhập khẩu và phân tích chi tiết bức tranh tài chính, thực trạng nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế giai đoạn 2015 - 2017. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và lợi nhuận tuyệt đối, đồng thời làm rõ những nút thắt về tỷ suất sinh lời và chi phí trực tiếp phát sinh do tác động của tỷ giá và biến động hiệp định thương mại TPP. Các giải pháp quản trị chi phí, tối ưu kho vận và kiến nghị chính sách tín dụng được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhập khẩu nông sản.