Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán không chỉ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh đứng đắn mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin minh bạch từ các nhà đầu tư và đối tác bên ngoài thông qua Báo cáo tài chính. Trong đó, chỉ tiêu kết quả kinh doanh là thước đo tổng hợp phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động, năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong từng thời kỳ.
Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Xây dựng Mai Anh là doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề trong lĩnh vực xây lắp, thương mại vật liệu xây dựng (sắt, các loại thép) và cung ứng dịch vụ (cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải). Do danh mục sản phẩm, dịch vụ phong phú và mang tính chất đặc thù, công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty gặp phải nhiều khó khăn, phức tạp. Thực tế thực tập tại đơn vị cho thấy việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh mới dừng lại ở sổ cái các tài khoản tổng hợp mà chưa mở hệ thống sổ chi tiết theo từng đối tượng, mặt hàng, làm hạn chế hiệu quả quản trị và ảnh hưởng đến tính chuẩn xác của số liệu kết quả kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh” nhằm hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại các doanh nghiệp và các quy định tài chính liên quan làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn.
- Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh về chứng từ, tài khoản và cách hạch toán để so sánh giữa thực tế áp dụng tại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Đánh giá thực trạng chỉ ra những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để xác định kết quả kinh doanh.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Xây dựng Mai Anh.
- Phạm vi không gian: Tại văn phòng và các bộ phận thuộc Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh (Thôn Vân Trai, Thị trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và khảo sát thực tế chuyên sâu trong quý IV năm 2015, kết hợp đối chiếu số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa hai năm 2014 và 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC, quy định 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm: Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh không phụ thuộc vào thời điểm thực thu/thực chi), Hoạt động liên tục, Phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải tương xứng về lượng và thời gian), Nhất quán, Trọng yếu và Thận trọng.
- Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, làm cơ sở tính giá trị hàng xuất kho và xác định giá vốn hàng bán.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện), phân định doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và thu nhập khác.
- Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC, hướng dẫn xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại, nguyên tắc tạm nộp hàng quý và quyết toán cuối năm tài chính.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (kết hợp tham chiếu Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tổ chức bộ máy quản lý, việc phân công lao động tại phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, duyệt, nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, lập bảng cân đối tài khoản và lên Báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911, 421), sổ kế toán chi tiết và Báo cáo tài chính năm 2014, 2015 của công ty; kết hợp giáo trình chuyên ngành và các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại phòng Kế toán tài chính của công ty, trọng tâm là trao đổi chuyên môn với kế toán viên Nguyễn Thị Thanh Huyền nhằm làm rõ các quy trình hạch toán, xử lý chênh lệch và phương pháp phân bổ chi phí.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp biện chứng duy vật và lịch sử, kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán và so sánh đối chiếu giữa lý luận quy định trong chế độ với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập với chi phí của doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (kinh doanh thông thường và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác (nghiệp vụ bất thường, không thường xuyên).
- Các nhóm chỉ tiêu cấu thành:
- Doanh thu và thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chi phí: Giá vốn hàng bán (chi phí xuất kho hàng hóa, dịch vụ hoàn thành), chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá), chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế hiện hành và hoãn lại).
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận trình bày công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác, lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
- Hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hệ thống hóa kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên dùng: TK 511 (6 tài khoản cấp 2), TK 515, TK 521 (TK 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 (không có số dư cuối kỳ) và TK 421.
- Tổ chức hệ thống sổ sách: Mô tả trình tự ghi sổ theo 3 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Xây dựng Mai Anh
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn tổ chức công tác kế toán:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh thành lập ngày 12/05/2011, mã số doanh nghiệp 0105306789, trụ sở tại Thôn Vân Trai, Thị trấn Tây Đằng, Ba Vì, Hà Nội; Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là ông Nguyễn Duy Cương. Quy mô nhân sự gồm 20 cán bộ công nhân viên.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Đăng ký 13 nhóm mã ngành, tiêu biểu gồm: Xây dựng nhà các loại (mã 41000), xây dựng công trình đường sắt đường bộ (mã 4210), xây dựng công trình công ích (mã 42200), phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện - nước, bán buôn/bán lẻ vật liệu xây dựng, cho thuê xe động cơ và máy móc thiết bị thi công (Bảng 2.1).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản trị gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kế toán tài chính, Kỹ thuật và thi công, Kinh doanh, Nhân sự). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán nguyên vật liệu & CCDC, Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền (tiền lương, thủ quỹ).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ứng dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA.
- Đánh giá ảnh hưởng của môi trường: Phân tích 5 nhân tố bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế, chính sách tài chính - thuế, cơ sở hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin) và 3 nhân tố bên trong (môi trường làm việc, trình độ nhân sự kế toán, mô hình tổ chức bộ máy kế toán).
- Thực trạng xác định kết quả kinh doanh (Số liệu thực tế quý IV/2015):
- Doanh thu thuần quý IV/2015 đạt 2.006.316.587 VNĐ (chiếm khoảng 37,52% doanh thu cả năm 2015).
- Bút toán kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 2.006.316.587 VNĐ.
- Bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.073.219.915 VNĐ.
- Bút toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 642: 124.069.629 VNĐ.
- Xác định lợi nhuận trước thuế quý IV/2015 = 2.006.316.587 - 1.073.219.915 - 124.069.629 = 809.027.043 VNĐ.
- Xác định lợi nhuận sau thuế quý IV/2015 (thuế suất 20%): 647.221.634 VNĐ.
- Bút toán kết chuyển lãi sau thuế: Nợ TK 911 / Có TK 421: 647.221.634 VNĐ.
+-------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp số liệu Quý IV/2015 (VNĐ) |
+-------------------------------------------------------+
| 1. Doanh thu thuần (TK 511 -> 911): 2.006.316.587 |
| 2. Giá vốn hàng bán (TK 911 -> 632): 1.073.219.915 |
| 3. Chi phí QLKD (TK 911 -> 642): 124.069.629 |
| 4. Lợi nhuận kế toán trước thuế: 809.027.043 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế (TK 911 -> 421): 647.221.634 |
+-------------------------------------------------------+
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất phương hướng hoàn thiện:
- Ưu điểm đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng chuẩn mực và chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ tính pháp lý; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán SAS INNOVA giúp tự động hóa khâu lên sổ tổng hợp và báo cáo.
- Hạn chế tồn tại: Doanh thu trên TK 511 chỉ hạch toán chung vào TK 5111 mà chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng mặt hàng (sắt, thép các loại, cho thuê máy móc) hay từng nhóm khách hàng/hợp đồng xây dựng; tài khoản giá vốn TK 632 mới mở tài khoản cấp 2 (TK 6321, 6322) nhưng chưa chi tiết tương ứng theo từng sản phẩm, dịch vụ xuất bán; các tài khoản chi phí tài chính (TK 635) và thu nhập khác (TK 711) chưa được bóc tách chi tiết khoản mục.
- Đề xuất hoàn thiện: Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng/dịch vụ; nâng cao năng lực ứng dụng phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán; hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ; tạo điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện chính sách thuế, hướng dẫn kế toán) và phía doanh nghiệp (đào tạo nhân sự, đầu tư trang thiết bị).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế
Khóa luận đã phản ánh chi tiết sự tăng trưởng về quy mô kinh doanh và hiệu quả tài chính của Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh thông qua bảng số liệu so sánh kết quả kinh doanh năm 2015 so với năm 2014:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
4.846.347.667 |
5.347.534.548 |
+501.186.881 |
+10,34% |
| 2 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
211.954 |
275.835 |
+63.881 |
+30,14% |
| 3 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
400.060.655 |
595.986.135 |
+195.925.480 |
+48,97% |
| 4 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
80.012.131 |
119.197.227 |
+39.185.096 |
+48,97% |
Các kết quả phân tích chỉ ra:
- Doanh thu thuần năm 2015 tăng 501.186.881 VNĐ (+10,34%) nhờ công ty mở rộng đầu tư cơ sở vật chất và đổi mới công nghệ thi công xây dựng.
- Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2015 tăng 23.174.881 VNĐ. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí giúp lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng trưởng mạnh (+48,97%), kéo theo lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 156.740.328 VNĐ so với năm 2014.
- Riêng trong quý IV/2015, doanh thu thuần đạt 2.006.316.587 VNĐ, giá vốn hàng bán chiếm 1.073.219.915 VNĐ, chi phí quản lý kinh doanh là 124.069.629 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 647.221.634 VNĐ.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Phát hiện lỗ hổng quản trị kế toán: Khóa luận chỉ ra thực trạng thiếu vắng hệ thống sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632 tại công ty, khiến Ban giám đốc không đánh giá được tỷ suất lợi nhuận gộp trên từng dòng sản phẩm xây dựng và thương mại.
- Giải pháp đề xuất: Đề xuất cụ thể việc thiết lập mã hóa tài khoản chi tiết trên phần mềm SAS INNOVA theo từng danh mục hàng hóa (vật liệu sắt, thép, dịch vụ thuê thiết bị) và từng khách hàng, giúp việc đối chiếu công nợ, giá vốn và phân tích kết quả kinh doanh đạt độ chuẩn xác cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu điển cứu (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh với chuỗi dữ liệu hạch toán thực tế chuyên sâu dừng lại ở quý IV năm 2015 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2014–2015.
- Hạn chế từ tác giả: Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức thực tiễn của sinh viên còn có giới hạn, các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí, phân bổ chi phí xây lắp dở dang cho từng công trình dài hạn chưa được đào sâu toàn diện.
- Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp; nghiên cứu chuyển đổi hệ thống tài khoản và báo cáo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho các giai đoạn tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ thực tế, trình tự kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và kỹ năng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại: Tham khảo phương thức thiết lập luân chuyển chứng từ, quy trình nhập liệu vào phần mềm SAS INNOVA và cách thức tổ chức sổ chi tiết tài khoản doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp đặc thù vừa thương mại vừa xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy SAS INNOVA.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Doanh thu và lợi nhuận thuần của công ty năm 2015 biến động như thế nào so với năm 2014?
Năm 2015, doanh thu thuần về bán hàng và CCDV đạt 5.347.534.548 VNĐ (tăng 501.186.881 VNĐ, tương đương tăng 10,34% so với năm 2014); lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 595.986.135 VNĐ (tăng 195.925.480 VNĐ, tương đương tăng 48,97%).
4. Kết quả kinh doanh cụ thể trong quý IV năm 2015 được hạch toán ra sao?
Trong quý IV/2015, doanh thu thuần bán hàng đạt 2.006.316.587 VNĐ, giá vốn hàng bán là 1.073.219.915 VNĐ, chi phí quản lý kinh doanh là 124.069.629 VNĐ, lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 809.027.043 VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 647.221.634 VNĐ (kết chuyển sang TK 421).
5. Hạn chế chính trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là kế toán chỉ theo dõi doanh thu và giá vốn trên sổ cái tài khoản tổng hợp (TK 5111, TK 632) mà chưa mở hệ thống sổ chi tiết theo từng mặt hàng (sắt, thép, dịch vụ thuê thiết bị) hoặc từng đối tượng khách hàng, gây trở ngại cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM, DV & XD Mai Anh với các dữ liệu cụ thể năm 2014, 2015 và quý IV/2015, đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản kết chuyển và ghi nhận sổ sách trên phần mềm SAS INNOVA. Những đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trong việc mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn cùng các kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.