Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá bán sản phẩm. Để hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất (CPSX) từ khâu tập hợp, phân loại đến phân bổ trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản trị tài chính - kế toán. Thông tin CPSX chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo nắm bắt chi phí thực tế cho từng quy trình, từng dòng sản phẩm, từ đó đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật và ra quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH Phú Thái Sơn là đơn vị quy mô tương đối lớn chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa, bao bì màng mỏng và đồ giả da. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp này nhằm tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí phù hợp với quy định pháp lý và đặc thù sản xuất của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (bao gồm tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán).
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn; đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp CPSX sản phẩm bao bì (khóa luận giới hạn phạm vi ở khâu kế toán CPSX, không đi sâu vào công tác tính giá thành toàn diện của sản phẩm).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Phú Thái Sơn (Địa chỉ: Thắng Lợi, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội).
  • Thời gian và số liệu nghiên cứu: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật và Nghị định: Luật Kế toán năm 2003 (ban hành ngày 17/06/2003); Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận chi phí gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường của máy móc thiết bị), và các khoản chi phí không được tính vào giá gốc (chi phí vượt định mức, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình và VAS 04 - Tài sản cố định vô hình: Quy định việc trích khấu hao tài sản cố định có hệ thống vào CPSX kinh doanh trong kỳ theo thời gian sử dụng hữu ích.
    • VAS 16 - Chi phí đi vay: Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang khi thỏa mãn điều kiện.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, chế độ sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Quy định trích khấu hao TSCĐ: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về ban hành khung thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.

Khóa luận phân loại CPSX theo 4 tiêu thức cơ bản: theo nội dung kinh tế (6 yếu tố: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế và mục đích (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CP NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CP NCTT, chi phí sản xuất chung - CP SXC); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp quy nạp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp) và theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được, không kiểm soát được).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tiễn:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán, cán bộ quản lý phân xưởng và các bộ phận liên quan theo quy trình lập sẵn câu hỏi (Phụ lục 01, 02) nhằm thu thập thông tin về chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và những khó khăn trong khâu tập hợp chi phí.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý (giấy phép đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy), hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, bảng chấm công), các bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Phú Thái Sơn.
  3. Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán, quy trình hạch toán trên máy vi tính và kiểm tra tính tuân thủ chế độ kế toán tại đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của kế toán CPSX tại các DNSXCN

Chương 1 khái quát toàn diện khung lý thuyết về kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất CPSX: Phân tích định nghĩa chi phí dưới góc độ kế toán (VAS 01, giáo trình kế toán tài chính), xác định CPSX là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh tại các phân xưởng, tổ đội gắn liền với quá trình chế tạo sản phẩm trong một kỳ nhất định.
  • Hạch toán CPSX theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng các tài khoản chi phí chuyên biệt gồm TK 621 (CP NVLTT), TK 622 (CP NCTT), TK 627 (CP SXC, chi tiết từ 6271 đến 6278). Cuối kỳ, các tài khoản này kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tổng hợp chi phí và phục vụ tính giá thành. Phần chi phí vượt định mức hoặc CP SXC cố định không phân bổ được kết chuyển thẳng vào Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không theo dõi biến động xuất kho thường xuyên qua các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà sử dụng TK 611 (Mua hàng) và TK 631 (Giá thành sản xuất) để tập hợp chi phí và xác định giá trị tồn kho căn cứ vào biên bản kiểm kê cuối kỳ.
  • Hệ thống 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Trình bày đặc điểm, kết cấu và quy trình ghi sổ của các hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán CPSX cho dòng sản phẩm bao bì cụ thể là "Bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận" trong tháng 03/2013:

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
Mô hình tổ chức bộ máy 4 phòng chức năng (Kỹ thuật sản xuất, Kế hoạch kinh doanh, Kế toán, Hành chính); 3 phân xưởng trực tiếp (Cắt, In, Dán/May) và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Mô hình tổ chức kế toán Mô hình tập trung; Phòng kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm tổng hợp), Kế toán thanh toán, Kế toán NVL - CCDC & TSCĐ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; Hình thức sổ Nhật ký chung (kết hợp phần mềm máy tính); Phương pháp KKTX; Nộp thuế GTGT khấu trừ; Trích khấu hao đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC); Giá xuất kho tính theo bình quân cả kỳ dự trữ.
Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí Đối tượng: Từng loại sản phẩm hoàn thành (bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận); Phương pháp: Tập hợp trực tiếp.

Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại công ty:

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 86% trong tổng giá thành sản phẩm.
    • Tài khoản mở chi tiết: TK 6211 (PX cắt), TK 6212 (PX may).
    • NVL chính do khách hàng đưa đến gia công: Công ty không hạch toán giá trị vật liệu mà chỉ tập hợp chi phí bốc dỡ, vận chuyển phát sinh và phân bổ cho khối lượng xuất dùng. Ví dụ thực tế tháng 03/2013: Nhập 7.500 mét giả da đỏ mận, tổng chi phí vận chuyển bốc dỡ là 2.000.000 đồng (hệ số phân bổ: 266,67 đồng/mét). Xuất 6.800 mét sang phân xưởng may, chi phí vận chuyển phân bổ là 1.813.400 đồng.
    • NVL phụ do công ty mua (vải lót): Tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Tháng 03/2013: Tồn đầu kỳ 121.560 mét (trị giá 302.500.000 đồng), nhập trong kỳ 235.980 mét (trị giá 768.400.000 đồng), đơn giá bình quân xác định là 2.995,19 đồng/mét. Xuất 242.000 mét vải lót cho phân xưởng may, trị giá vốn xuất dùng tương ứng là 724.835.980 đồng.
    • Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT vào TK 154.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Tài khoản chi tiết: TK 6221 (PX cắt), TK 6222 (PX may).
    • Cơ cấu chi phí: Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (tính theo thời gian dựa trên hệ thống chấm công điện tử, đơn giá lương một ngày công bằng Lương cơ bản chia 26), tiền làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% chủ nhật, phụ cấp ca đêm 10.000 đồng/ca), tiền thưởng và các khoản trích theo lương.
    • Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng: Tổng tỷ lệ trích là 32,5%, trong đó 23% tính vào chi phí sản xuất của công ty (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) và 9,5% trừ vào lương người lao động (7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
    • Chi phí thuê ngoài gia công (gia công mác cao tần nhũ vàng theo hợp đồng ký với Công ty TNHH Minh Lâm: 185.000 bộ x 15.150 đồng/bộ) được theo dõi chi tiết và tập hợp vào chi phí nhân công để kết chuyển sang TK 154.
  3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

    • Phản ánh toàn bộ chi phí phục vụ sản xuất tại các phân xưởng, chi tiết thành các tiểu khoản: TK 6271 (chi phí lương nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí vật liệu quản lý), TK 6273 (chi phí CCDC xuất dùng phân bổ 1 lần hoặc phân bổ nhiều kỳ qua TK 142), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
    • Toàn bộ chi phí SXC phát sinh trong tháng được phân bổ cho sản phẩm hoàn thành theo tiêu thức khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và kết chuyển sang Nợ TK 154.
  4. Kế toán tổng hợp CPSX và xử lý sản phẩm hỏng (TK 154):

    • Tập hợp toàn bộ chi phí từ bên Có TK 621, 622, 627 sang bên Nợ TK 154 để xác định tổng chi phí sản xuất bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận.
    • Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Do tỷ lệ sản phẩm hỏng ít và giá trị không lớn, công ty không quy trách nhiệm bồi thường cá nhân mà hạch toán trực tiếp toàn bộ giá trị thiệt hại vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán CPSX bao bì Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá thành công: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ và hạch toán tuân thủ đúng Chế độ Kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm máy tính và thẻ chấm công điện tử giúp quá trình xử lý số liệu chi phí nhanh chóng.
  • Các hạn chế và nguyên nhân: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; quản lý chi phí bao bì và công cụ dụng cụ qua các bảng kê trung gian đôi khi chưa đồng bộ giữa phần mềm quản lý kho và phần mềm kế toán tổng hợp; chưa xây dựng hệ thống định mức chi phí chi tiết cho từng công đoạn công nghệ nhằm kiểm soát biến động chi phí phát sinh.
  • Các đề xuất và điều kiện thực hiện: Kiến nghị hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ công máy thay vì phân bổ cào bằng; hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển giữa kho và phòng kế toán; tăng cường công tác kiểm soát sản phẩm hỏng và xây dựng quy chế bồi thường rõ ràng; nâng cấp tính năng tự động liên kết dữ liệu trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã trích xuất và phân tích toàn diện hệ thống số liệu kế toán CPSX thực tế tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn trong tháng 03/2013:

  • Xác định rõ tỷ trọng của khoản mục CP NVLTT chiếm xấp xỉ 86% tổng giá thành sản xuất bao bì, khẳng định tầm quan trọng của công tác kiểm soát định mức vật tư (vải lót, giả da, PVC).
  • Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí vận chuyển bốc dỡ cho NVL chính nhận gia công từ khách hàng (phân bổ theo mét nhập kho thực tế) và phương pháp tính giá NVL mua ngoài theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Hệ thống hóa quy trình trích lập các khoản trích theo lương theo đúng tỷ lệ luật định thời điểm 2013: 23% tính vào chi phí doanh nghiệp và 9,5% trích trừ thu nhập người lao động trên nền tảng dữ liệu thẻ chấm công điện tử.
  • Mô tả chi tiết việc hạch toán 6 tiểu khoản của chi phí sản xuất chung (TK 6271 đến TK 6278) và quy trình kết chuyển tổng hợp chi phí qua TK 154 để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện phương pháp và tiêu thức phân bổ CPSX chung nhằm phản ánh chính xác chi phí cho từng mã hàng, hạn chế sai lệch giá thành.
  • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý hàng tồn kho, CCDC qua hệ thống phần mềm kế toán, tránh trùng lặp thao tác giữa kế toán vật tư và thủ kho.
  • Thiết lập cơ chế kiểm soát và xử lý sản phẩm hỏng cụ thể hơn thay vì hạch toán toàn bộ vào giá vốn hàng bán nhằm nâng cao trách nhiệm của công nhân trực tiếp sản xuất.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa quy mô vừa tại Hà Nội; phản ánh đúng sự vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và các chuẩn mực VAS (01, 02, 03, 04, 16) vào thực tế hạch toán chi phí gia công kết hợp sản xuất tự chủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở khâu kế toán tập hợp CPSX cho một dòng sản phẩm cụ thể (bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận) trong phạm vi thời gian hẹp (tháng 03/2013), chưa mở rộng phân tích toàn diện quy trình tính giá thành thành phẩm và chưa nghiên cứu sâu khía cạnh kế toán quản trị chi phí (phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP, lập dự toán chi phí linh hoạt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh theo đơn đặt hàng; xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế tại doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa và bao bì.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Làm tài liệu mẫu về phương pháp nghiên cứu thực trạng hạch toán CPSX theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, cách thức thu thập chứng từ, định khoản nghiệp vụ chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - gia công: Tham khảo quy trình phân bổ chi phí bốc dỡ đối với nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp, quy trình hạch toán chi phí thuê ngoài gia công và cách thức tổ chức sổ sách kế toán tập trung trên phần mềm máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phú Thái Sơn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian và tự động kết chuyển vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).

2. Chi phí nguyên vật liệu chính do khách hàng đưa đến gia công được công ty hạch toán như thế nào?

Đối với NVL chính do khách hàng cung cấp, công ty không hạch toán giá trị nguyên vật liệu vào chi phí mà chỉ theo dõi về mặt số lượng. Công ty chỉ hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh liên quan đến lô hàng đó và phân bổ vào chi phí sản xuất (TK 621) dựa trên hệ số phân bổ tính theo số mét vật liệu xuất dùng trong tháng.

3. Tỷ lệ các khoản trích theo lương được công ty tính vào CPSX trong khóa luận là bao nhiêu?

Công ty trích nộp các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 32,5% trên tiền lương phải trả. Trong đó, phần tính vào CPSX của doanh nghiệp là 23% (gồm 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ), phần trừ vào tiền lương của người lao động là 9,5% (gồm 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

4. Công ty xử lý tổn thất đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được như thế nào?

Theo thực tế ghi nhận tại công ty, do số lượng sản phẩm hỏng phát sinh không nhiều và giá trị không lớn nên công ty không quy định xử phạt bắt cá nhân bồi thường. Toàn bộ chi phí thiệt hại của sản phẩm hỏng không sửa chữa được được hạch toán chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

5. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Công ty tính lương theo thời gian dựa trên dữ liệu quét thẻ chấm công điện tử tại cổng ra vào. Lương một ngày công được tính bằng Lương cơ bản chia cho 26 ngày. Thu nhập thực tế gồm lương thời gian cộng thêm tiền làm thêm giờ (hệ số 1,5 cho ngày thường, hệ số 2 cho chủ nhật), phụ cấp ca đêm (10.000 đồng/ca), tiền thưởng thành tích và trừ đi các khoản trích bảo hiểm (9,5%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Công trình phản ánh chân thực thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho dòng sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn trong tháng 03/2013. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.