Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính dẫn vốn từ các chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đến các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Để thực hiện hoạt động cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng, việc tạo lập và duy trì nguồn vốn huy động ổn định, chi phí hợp lý là điều kiện tiên quyết đối với mọi ngân hàng thương mại.

Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Hoàng Mai (VietinBank Hoàng Mai) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/2004 trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đây là khu vực cửa ngõ phía Nam của thủ đô, đang trong tiến trình đô thị hóa với sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn cùng các kênh dẫn vốn cạnh tranh (như dịch vụ tiết kiệm Bưu điện theo Quyết định 215/1998/QĐ-TTg). Trong bối cảnh nền kinh tế có những biến động về lạm phát, chính sách tiền tệ thắt chặt và sự sụt giảm nguồn vốn trong giai đoạn 2008 - 2009, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị mang tính cấp thiết.

Báo cáo tốt nghiệp xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, quy mô, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2004 - 2009.
  3. Đánh giá các mặt đạt được, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân tác động đến hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại VietinBank chi nhánh Hoàng Mai đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu hoạt động thực tế được khảo sát và phân tích chủ yếu từ năm 2004 đến năm 2009, định hướng giải pháp giai đoạn 2008 - 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tài liệu sử dụng khung lý thuyết kinh tế tiền tệ - ngân hàng căn bản để làm rõ bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại được định nghĩa là một tổ chức tài chính trung gian tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với nghĩa vụ hoàn trả, sau đó sử dụng số vốn này để cho vay, chiết khấu và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Nguồn vốn ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn nợ (tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư, phát hành giấy tờ có giá, vay Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác) cùng các quỹ chuyên dùng (quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng bù đắp rủi ro).

Các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm được viện dẫn trong bài:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (đặc biệt là Điều 81 quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%).
  • Quyết định số 215/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông triển khai dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện.
  • Các quyết định chấp thuận tăng vốn điều lệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dành cho VietinBank từ năm 1999 đến năm 2006 (QĐ số 58/1999/QĐ-NHNN5, QĐ số 443/1999/QĐ-NHNN5, QĐ số 424/2000/QĐ-NHNN5, QĐ số 498/2000/QĐ-NHNN5, QĐ số 87/NHNN-QLTD, QĐ số 576/NHNN-QLTD, QĐ số 170/NHNN-QLTD, QĐ số 45/NHNN-HAN7, QĐ số 89/NHNN-HAN7).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn vốn, cấu trúc vốn, các hình thức huy động vốn và vai trò của từng bộ phận vốn đối với hoạt động ngân hàng.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh, dư nợ tín dụng, doanh số ngoại tệ, vốn điều lệ và kết quả huy động vốn qua các năm (2004 - 2009) để so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và đánh giá sự biến động qua các thời kỳ.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đề án chiến lược nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010 của VietinBank và các báo cáo nội bộ tại Chi nhánh VietinBank Hoàng Mai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại, một số vấn đề cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương đầu tập trung làm rõ bản chất, quá trình ra đời và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế:

  • Khái niệm và đặc điểm: Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận. Đặc điểm nổi bật là nguồn vốn tự có chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động (tiền gửi của xã hội). Ngân hàng là định chế tài chính duy nhất có quyền nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn từ mọi cá nhân, tổ chức để thực hiện chức năng trung gian tín dụng và tạo tiền.
  • Ba vai trò cốt lõi trong nền kinh tế thị trường: (1) Là nơi cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng; (2) Là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ; (3) Là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc thực thi chính sách tiền tệ và điều tiết cung ứng tiền tệ.
  • Các hoạt động cơ bản của ngân hàng:
    • Hoạt động huy động vốn: Tiếp nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu;
    • Hoạt động sử dụng vốn: Cho vay các thành phần kinh tế, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, gửi tiền tại tổ chức tín dụng khác;
    • Cung cấp dịch vụ tài chính trung gian: Thanh toán, chuyển tiền, thu hộ - chi hộ, tư vấn tài chính, bảo quản tài sản.
  • Các hình thức huy động vốn: Tác giả phân loại chi tiết thành: huy động vốn chủ sở hữu (vốn ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận ròng, phát hành thêm cổ phần); huy động vốn nợ (vay NHNN, vay liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá); huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và hộ gia đình (phân định rõ đặc điểm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn); trích lập các quỹ dự phòng rủi ro.

Chương II: Thực trạng về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương chi nhánh Hoàng Mai

Chương II phản ánh bức tranh hoạt động thực tế của toàn hệ thống VietinBank và trực tiếp tại Chi nhánh Hoàng Mai từ năm 2004 đến năm 2009:

  • Tổng quan về VietinBank: Thành lập từ năm 1988 (tiền thân là Incombank), đổi tên thành VietinBank năm 2007. Vốn điều lệ ban đầu gần 5.000 tỷ đồng, tăng dần qua các quyết định của Ngân hàng Nhà nước và đạt 2.000 tỷ đồng vào cuối năm 2007 sau khi phát hành cổ phiếu đợt II. Đến thời điểm báo cáo, số vốn điều lệ theo quy định đạt mức trên 63.000 tỷ đồng.
  • Chỉ số an toàn vốn (CAR): VietinBank duy trì chỉ số an toàn vốn cao hơn mức chuẩn tối thiểu 8% theo quy định tại Điều 81 Luật Các tổ chức tín dụng: năm 2004 đạt 8,44%; năm 2005 đạt 8,89% (giúp World Bank nâng hạn mức Dự án tài chính Nông thôn từ 49 tỷ đồng lên 85 tỷ đồng năm 2006); năm 2006 đạt 14%; năm 2007 đạt 16%.
  • Thực trạng huy động vốn:
    • Năm 2008, tổng vốn huy động đạt 19.970 tỷ đồng, tăng 105,13% so với năm 2007, vượt 50% kế hoạch giao. Trong đó, huy động tiết kiệm tăng 30,4%, huy động tiền gửi khách hàng tăng 299%, huy động từ thị trường liên ngân hàng tăng 122,4%.
    • Năm 2009, do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự thắt chặt chính sách tiền tệ, tổng nguồn vốn huy động giảm 19,37% (hoặc giảm 18,37% theo số liệu ghi nhận 17.876 triệu VND so với 18.363 triệu VND năm 2007).
  • Hoạt động sử dụng vốn và dư nợ tín dụng: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm lần lượt 33,70% (2005), 31,00% (2006), 21,61% (2007), 40,27% (2008) và 41,93% (2009).
Tiêu chí phân loại dư nợ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Theo thời hạn
- Cho vay ngắn hạn 67,04% 70,00% 71,96% 62,37%
- Cho vay trung, dài hạn 32,96% 30,00% 28,04% 37,63%
Theo loại hình doanh nghiệp
- Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) 25,00% 3,00% 9,88% 10,04%
- Công ty Cổ phần, TNHH 52,00% 65,00% 58,63% 69,14%
- Doanh nghiệp có vốn ĐTNN 2,00% 3,00% 1,41% 1,04%
- Cá nhân, hộ gia đình 21,00% 39,00% 30,08% 19,78%
Theo ngành kinh tế
- Thương mại 73,00% 65,94% 63,51% 49,46%
- Nông, lâm nghiệp 0,23% 0,98% 0,21% 14,68%
- Sản xuất và chế biến 9,08% 3,80% 3,18% 13,97%
- Xây dựng 9,92% 8,68% 1,02% 1,75%
- Vận tải và thông tin liên lạc 4,71% 1,99% 25,91% 0,11%
- Các ngành khác 3,06% 18,61% 6,17% 20,03%
  • Hoạt động đầu tư và kinh doanh ngoại tệ:
    • Giao dịch liên ngân hàng tăng 2,8 lần so với năm 2006, đạt 400.000 tỷ đồng (bình quân 1.515 tỷ đồng/ngày).
    • Doanh số mua bán ngoại tệ: Năm 2005 đạt 1,8 tỷ USD (lợi nhuận 4,4 tỷ đồng); năm 2006 đạt 1,84 tỷ USD (lợi nhuận 3,66 tỷ đồng); năm 2007 đạt 3,634 tỷ USD (lợi nhuận thuần 1,17 tỷ đồng); năm 2008 thu thuần kinh doanh ngoại tệ đạt 2,7 tỷ đồng.
  • Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài (khách quan): Pháp lý, sự biến động vĩ mô (lạm phát, thu nhập bình quân khoảng 500 USD/người/năm khiến tích lũy thấp), môi trường dân số, địa lý, công nghệ, văn hóa tiêu dùng tiền mặt và tác động tâm lý từ các sự kiện tài chính trong quá khứ (đổi tiền 1985 - 1986, lạm phát cao, đổ bể quỹ tín dụng, các vụ án kinh tế như Minh Phụng - EPCO, Dệt Nam Định).
    • Yếu tố nội tại (chủ quan): Chính sách lãi suất, chiến lược kinh doanh, uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ đi kèm, mạng lưới điểm giao dịch, trình độ nhân sự và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác cũng như dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Hoàng Mai

Chương III trình bày cơ cấu vận hành của Chi nhánh Hoàng Mai và các định hướng, giải pháp cụ thể:

  • Cơ cấu tổ chức Chi nhánh: Chi nhánh Hoàng Mai tổ chức gồm các phòng ban chuyên môn có quan hệ phối hợp chặt chẽ:
    • Phòng Kinh doanh: Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn, trung, dài hạn, cho vay theo dự án và giám sát sử dụng vốn.
    • Phòng Nguồn vốn: Cân đối tổng hợp nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý hệ thống 11 quỹ tiết kiệm trực thuộc (mỗi quỹ gồm Trưởng quỹ, thủ quỹ và kế toán).
    • Phòng Kế toán - Tài chính: Gồm 5 tổ chức năng (Tổ kế toán nội bộ, Tổ thanh toán viên, Tổ thanh toán liên ngân hàng, Tổ thanh toán bù trừ, Tổ tiết kiệm).
    • Phòng Ngân quỹ: Quản lý tồn quỹ tiền mặt VND, ngoại tệ và chứng từ có giá.
    • Phòng Kiểm tra nội bộ: Giám sát nghiệp vụ và ngăn ngừa rủi ro hoạt động.
    • Phòng Tổ chức - Hành chính: Quản trị nhân sự, tiền lương, hậu cần.
  • Mục tiêu định hướng: Thực hiện đề án chiến lược nguồn vốn 2008 - 2010 của VietinBank, phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn cân đối với tăng trưởng tín dụng; hoàn thành chỉ tiêu nhân sự (phổ cập tin học 100% năm 2004; đạt 30% cán bộ có bằng đại học tại chức tiếng Anh năm 2006).
  • Hệ thống nhóm giải pháp tại Chi nhánh:
    1. Phát triển và mở rộng mạng lưới giao dịch: Bố trí lại và mở thêm các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm rải đều trên địa bàn dân cư quận Hoàng Mai.
    2. Đổi mới hình thức quản lý: Tinh gọn quy trình, thực hiện khoán tài chính đến nhóm và cá nhân người lao động.
    3. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, dịch vụ thu hộ chi hộ, phát triển các tiện ích phi lãi suất.
    4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ nhân viên: Đào tạo phong cách giao dịch lịch thiệp, văn minh, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ và ngoại ngữ.
    5. Hoàn thiện công nghệ ngân hàng: Đầu tư hạ tầng thanh toán tự động, máy ATM, nâng cấp phần mềm giao dịch.
    6. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng lãi suất cạnh tranh theo từng kỳ hạn và phân khúc khách hàng, chú trọng tìm kiếm nguồn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ từ các dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng.
  • Kiến nghị với cơ quan cấp trên: Đề xuất các giải pháp vĩ mô gửi đến Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (về hoàn thiện hành lang pháp lý, điều hành chính sách tiền tệ) và VietinBank Việt Nam (về phân cấp quản lý nguồn vốn, hỗ trợ công nghệ).

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực chứng: Báo cáo phản ánh chi tiết các chỉ số tài chính của VietinBank và chi nhánh qua các mốc thời gian: tỷ lệ an toàn vốn CAR tăng từ 8,44% (2004) lên 16% (2007); tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2008 đạt 105,13%; cơ cấu dư nợ theo đối tượng chuyển dịch mạnh sang nhóm Công ty Cổ phần, TNHH (chiếm 69,14% năm 2009) và nhóm ngành thương mại luôn giữ tỷ trọng chi phối (49,46% - 73,00%).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra mô hình tổ chức gồm 6 phòng ban chức năng cùng mạng lưới 11 quỹ tiết kiệm tại quận Hoàng Mai; đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ trực tiếp gắn liền với công tác huy động vốn tiền gửi dân cư, tiền gửi dự án và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.
  • Giá trị thực tiễn: Báo cáo phản ánh sát thực tế quá trình chuyển đổi của chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn đang đô thị hóa, cung cấp giải pháp khắc phục khó khăn trước áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng bạn và hệ thống tiết kiệm bưu điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại Chi nhánh Hoàng Mai bị giới hạn trong giai đoạn 2004 - 2009; một số chuỗi số liệu về nguồn vốn chi tiết theo từng quỹ tiết kiệm và kết quả hoạt động 06 tháng đầu năm chưa được thể hiện đầy đủ trong phần nội dung văn bản.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tác động của các công cụ phái sinh tiền tệ, phát triển ngân hàng điện tử (E-Banking) và các gói sản phẩm tài chính chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại sau năm 2010.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài huy động vốn, quản trị tài sản nợ - tài sản có tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ làm công tác nguồn vốn, kế hoạch tài chính tại các ngân hàng thương mại tham khảo kinh nghiệm phân bổ mạng lưới quỹ tiết kiệm, cơ cấu tổ chức chi nhánh và các biện pháp khai thác vốn không kỳ hạn từ dự án địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số an toàn vốn (CAR) của VietinBank trong giai đoạn 2004 - 2007 biến động như thế nào?
Chỉ số CAR của VietinBank duy trì liên tục trên mức chuẩn tối thiểu 8% theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng: năm 2004 đạt 8,44%, năm 2005 đạt 8,89%, năm 2006 đạt 14% và năm 2007 đạt 16%.

2. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại VietinBank thay đổi ra sao trong giai đoạn 2006 - 2009?
Tỷ trọng dư nợ cho vay khối Công ty Cổ phần và TNHH chiếm vị trí chủ đạo và có xu hướng tăng từ 52% (năm 2006) lên 65% (năm 2007), 58,63% (năm 2008) và 69,14% (năm 2009). Dư nợ cá nhân, hộ gia đình chiếm từ 19,78% đến 39%, trong khi dư nợ khối Doanh nghiệp Nhà nước giảm từ 25% (2006) xuống 10,04% (2009).

3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh VietinBank Hoàng Mai gồm những bộ phận nào?
Chi nhánh gồm 6 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Nguồn vốn (quản lý 11 quỹ tiết kiệm), Phòng Kế toán - Tài chính (gồm 5 tổ công tác nghiệp vụ), Phòng Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra nội bộ và Phòng Tổ chức - Hành chính.

4. Những sự kiện lịch sử nào được tác giả viện dẫn làm nguyên nhân tâm lý ảnh hưởng đến thói quen gửi tiền của người dân?
Văn bản nêu các sự kiện: đợt đổi tiền năm 1985 - 1986, giai đoạn lạm phát phi mã 600 - 700%, sự sụp đổ của 7.500 quỹ tín dụng nhân dân và các vụ án kinh tế lớn liên quan đến ngân hàng như vụ Dệt Nam Định, vụ Minh Phụng - EPCO.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận căn bản về nguồn vốn và các phương thức huy động vốn của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và số liệu dư nợ, huy động vốn giai đoạn 2004 - 2009 tại VietinBank Hoàng Mai, tác giả đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường kinh tế, pháp lý và năng lực nội tại của chi nhánh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển mạng lưới 11 quỹ tiết kiệm, nâng cao chất lượng nhân sự, hoàn thiện công nghệ và linh hoạt chính sách lãi suất, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn ổn định của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.