Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng và trải nghiệm văn hóa bản địa đang ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn và khám phá thiên nhiên của xã hội hiện đại. Tại Thừa Thiên Huế, mô hình này không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo tồn các giá trị nhân văn và cảnh quan môi trường. Công ty TNHH Về Nguồn, đơn vị sở hữu và vận hành Khu du lịch sinh thái Về Nguồn (tên giao dịch quốc tế là Sankofa Village Hill Resort & Spa) tại phường Hương Hồ, thành phố Huế, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp gia đình với quy mô cơ sở vật chất tiêu chuẩn 4 sao. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2020 – 2022, tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 cùng các biến động kinh tế vĩ mô đã khiến hoạt động kinh doanh của đơn vị gặp nhiều trở ngại. Doanh thu sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2021 và dù đã có sự hồi phục mạnh mẽ vào năm 2022, tổng nguồn thu vẫn không đủ bù đắp các khoản chi phí phát sinh, dẫn đến tình trạng thua lỗ ba năm liên tiếp và cơ cấu tài chính phụ thuộc lớn vào các khoản nợ vay. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

Văn bản xác định mục tiêu chung và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Về Nguồn giai đoạn 2020 – 2022, từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới, bảo đảm sự phát triển bền vững và cân bằng giữa mục tiêu tài chính với trách nhiệm xã hội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch.
    2. Nghiên cứu, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Về Nguồn qua số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Về Nguồn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hoạt động quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Về Nguồn, địa chỉ số 08 Ngọc Hồ, phường Hương Hồ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty trong ba năm (2020 – 2022); dữ liệu sơ cấp điều tra khách hàng được thực hiện từ ngày 25/10/2023 đến ngày 30/11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học về hiệu quả kinh doanh của các tác giả trong nước:

  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh theo Đặng Đình Đào (1998) phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu, so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
  • Trịnh Văn Sơn (2006) xác định phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình đánh giá toàn bộ hoạt động, khai thác các tiềm năng chưa sử dụng để đưa ra phương án cải thiện.
  • Nguyễn Văn Công (2009) nhấn mạnh hiệu quả là việc sử dụng nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
  • Nguyễn Ngọc Huyền (2013) hệ thống hóa bằng công thức toán học tổng quát: $H = K / C$, trong đó $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đầu ra và $C$ là chi phí đầu vào tương ứng.
  • Tạp chí Công Thương (tcct, 2023) định nghĩa hiệu quả kinh doanh du lịch là mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất và tài nguyên du lịch để cung ứng khối lượng dịch vụ, hàng hóa lớn nhất với chất lượng cao nhằm thỏa mãn du khách với chi phí thấp nhất, tối đa hóa lợi nhuận.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành các nhóm cụ thể:

  • Chỉ tiêu quy mô và kết quả: Doanh thu thuần, chi phí kinh doanh (chi phí nghiệp vụ lưu trú, ăn uống, tham quan trải nghiệm, khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công) và lợi nhuận sau thuế.
  • Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần} \times 100$), tỷ suất sinh lời của tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực: Sức sản xuất và sức sinh lời của lao động (năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân trên mỗi lao động); sức sản xuất và sức sinh lời của tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, tổng tài sản; sức sản xuất và sức sinh lời của chi phí (số vòng quay của chi phí).
  • Chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng vốn chủ sở hữu) và hệ số vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản).
  • Mô hình môi trường kinh doanh và chiến lược: Đánh giá các yếu tố vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, chính trị - pháp luật, văn hóa, cơ sở hạ tầng giao thông), vi mô (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính, giá cả, sản phẩm) và ma trận SWOT.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, sổ tay nhân viên của công ty từ năm 2020 đến 2022; sử dụng phương pháp tổng hợp, sàng lọc, sắp xếp, lập luận quy nạp; áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm; phương pháp phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành, thời gian và địa điểm.
  • Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp du khách sử dụng dịch vụ tại Khu du lịch sinh thái Về Nguồn từ ngày 25/10/2023 đến 30/11/2023 với quy mô mẫu 110 phiếu phát ra. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 với độ tin cậy 90%. Các kỹ thuật phân tích gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định One Sample T-Test và tính toán giá trị trung bình (Mean, Standard Deviation).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường, phân tích vai trò sống còn của hiệu quả hoạt động đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, quyền lợi vật chất của người lao động và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Tác giả phân tích sâu sắc các yếu tố tác động đặc thù đối với doanh nghiệp du lịch sinh thái, bao gồm biến số tự nhiên (khí hậu, thời vụ, dịch bệnh), cơ sở hạ tầng kết nối giao thông tại Thừa Thiên Huế, cùng các yếu tố nội bộ như trình độ nhân sự phục vụ, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực tài chính. Hệ thống phương pháp so sánh kinh tế cùng danh mục công thức định lượng (ROS, ROA, ROE, năng suất lao động, hiệu suất sử dụng tài sản lưu động và tài sản cố định) được thiết lập làm chuẩn mực đối chiếu cho phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Về Nguồn

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2020 – 2022:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Về Nguồn vận hành Khu du lịch sinh thái Về Nguồn quy mô 32 ha tại số 08 Ngọc Hồ, Hương Hồ, TP. Huế; vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Cơ sở vật chất đạt chuẩn 4 sao gồm 87 căn với 97 phòng lưu trú (Bungalow, Duplex Private Pool, Family Suite, Sankofa Suite); hệ thống phòng hội nghị từ 100 đến trên 200 khách; chuỗi nhà hàng Á – Âu và quầy bar Cây Dừa; khu bảo tồn văn hóa Cơ-tu (nhà Gươi), đền thờ 18 vị vua Hùng và trải nghiệm 6 làng nghề truyền thống xứ Huế.
  • Mô hình quản trị và nhân sự: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty gia đình. Bộ máy gồm Ban Giám đốc và các bộ phận: Lễ tân, Buồng phòng - Giặt là, F&B (Bếp, Bàn, Bar), Spa, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Bảo trì, IT, An ninh. Quy mô nhân sự biến động mạnh: năm 2020 có 120 người, năm 2021 cắt giảm 50% xuống còn 60 người do đại dịch Covid-19, năm 2022 phục hồi tuyển dụng lên 100 người. Đội ngũ có tỷ lệ nữ cao, song trình độ ngoại ngữ còn hạn chế khi giao tiếp với khách quốc tế.
  • Biến động thị trường và nguồn khách: Do ảnh hưởng đóng cửa biên giới và phong tỏa phòng dịch, lượng khách năm 2020 đạt 2.910 lượt, năm 2021 giảm sâu xuống 535 lượt (giảm 81,62%). Bước sang năm 2022, nhờ mở cửa du lịch và công tác chuẩn bị đón khách tốt hơn các đối thủ cạnh tranh đang sửa chữa, tổng lượng khách tăng vọt lên 5.821 lượt (tăng 988% so với 2021).
  • Kết quả tài chính: Mặc dù doanh thu năm 2022 tăng trưởng rõ rệt so với 2021, tổng thu nhập vẫn không đủ bù đắp chi phí vận hành, bảo trì và lãi vay. Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ liên tiếp trong cả ba năm 2020, 2021 và 2022. Tỷ suất ROS âm, hiệu quả sử dụng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu đạt mức thấp, doanh nghiệp chịu áp lực nợ vay lớn.
  • Khảo sát du khách và phân tích SWOT: Kết quả điều tra 110 khách hàng qua SPSS 20.0 chỉ ra rằng khách đánh giá cao không gian cảnh quan thiên nhiên và nét văn hóa truyền thống, nhưng phản ánh cơ sở vật chất bằng gỗ bắt đầu xuống cấp (ẩm mốc, mối mọt, trầy xước kính), hạ tầng giao thông kết nối ngoại khu còn khó khăn khi mưa lũ. Ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh về vị trí cảnh quan, điểm yếu về năng lực vốn và quản trị gia đình, cơ hội từ xu hướng du lịch xanh, cùng thách thức từ cạnh tranh gay gắt của các khu nghỉ dưỡng lân cận (Alba Thanh Tân, Bạch Mã Village, Lapochine, Vedana Lagoon).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Về Nguồn

Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng và đánh giá SWOT, chương 3 đề xuất 6 nhóm biện pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực: Tuyển dụng bổ sung nhân sự chuyên môn, tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ (tiếng Anh) cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp; xây dựng cơ chế trả lương, thưởng minh bạch gắn với hiệu quả công việc nhằm giữ chân lao động lành nghề.
  2. Hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng giá linh hoạt theo mùa vụ (cao điểm và thấp điểm); mở rộng các gói sản phẩm combo trọn gói (kết hợp lưu trú, ăn uống, vé trải nghiệm văn hóa và cắm trại) với mức giá ưu đãi nhằm kích cầu nhóm khách gia đình và đoàn trường học.
  3. Thắt chặt quản lý và tiết giảm chi phí: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại bộ phận F&B; kiểm soát chặt chẽ chi phí điện, nước và vật tư tiêu hao; tối ưu hóa lịch làm việc theo ca để giảm chi phí nhân công ngoài giờ; đàm phán cơ cấu lại nợ vay nhằm giảm gánh nặng chi phí tài chính.
  4. Đẩy mạnh doanh thu dịch vụ: Tái định vị lĩnh vực tham quan, trải nghiệm làng nghề và cắm trại làm mũi nhọn kinh doanh; liên kết với các trường học tổ chức chương trình ngoại khóa; mời chuyên gia quản lý từ các resort lớn (như Lapochine) hỗ trợ chuẩn hóa chất lượng; mở rộng khai thác dịch vụ tiệc, hội thảo và các tour phụ trợ.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Lập kế hoạch kiểm tra, duy tu và bảo dưỡng định kỳ các căn bungalow, chống mối mọt và ẩm mốc trang thiết bị đồ gỗ; nâng cao hệ số sử dụng buồng phòng trong mùa thấp điểm.
  6. Bảo vệ môi trường sinh thái: Giữ gìn vệ sinh khuôn viên bờ sông Hương và đồi thông, hoàn thiện hệ thống xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt đạt chuẩn, duy trì nguyên vẹn cảnh quan xanh gắn với trách nhiệm xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp các số liệu thực tế phản ánh bức tranh hoạt động của doanh nghiệp qua các bảng thống kê:

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (±) Chênh lệch 2022/2021 (±)
Tổng số lao động (người) 120 60 100 -60 (-50,00%) +40 (+66,67%)
- Nam 50 25 41 -25 +16
- Nữ 70 35 59 -35 +24
- Trình độ Đại học 45 22 37 -23 +15
- Cao đẳng – Trung cấp 55 28 45 -27 +17
- Phổ thông 20 10 18 -10 +8
Cơ cấu nguồn khách (lượt) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tốc độ tăng/giảm 2021/2020 Tốc độ tăng/giảm 2022/2021
Mùa thấp điểm 1.236 160 2.142 -87,06% +1.238,75%
- Khách quốc tế 391 54 530 -86,19% +881,48%
- Khách nội địa 845 106 1.612 -87,46% +1.420,75%
Mùa cao điểm 1.674 375 3.679 -77,60% +881,07%
- Khách quốc tế 733 117 1.022 -84,04% +773,50%
- Khách nội địa 941 258 2.657 -72,58% +929,84%
Tổng lượt khách cả năm 2.910 535 5.821 -81,62% +988,04%
Hạng phòng lưu trú (Năm 2023) Số lượng phòng Sức chứa (khách/phòng) Giá niêm yết (VNĐ/đêm)
Deluxe Bungalow Twin 29 2 1.000.000
Deluxe Bungalow Double 38 2 1.000.000
Family Deluxe Bungalow 4 3 2.000.000
Duplex Private Pool 10 4 3.000.000
Family Suite 5 3 5.000.000
Sankofa Suite 1 4 8.000.000
Tổng cộng 97 phòng (87 căn) - -

Các kết quả tài chính cốt lõi:

  • Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ liên tiếp trong 3 năm (2020 – 2022); tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) đều ở mức âm do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không trang trải đủ tổng chi phí kinh doanh và chi phí lãi vay.
  • Cơ cấu tài chính tồn tại rủi ro cao khi doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay nợ, hệ số nợ ở mức cao gây áp lực thanh khoản lớn.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Đối với Ủy ban nhân dân huyện Hương Hồ: Kiến nghị chính quyền địa phương quan tâm đầu tư, cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ dẫn vào khu du lịch; có giải pháp công trình hạn chế ngập lụt trong mùa mưa bão; hỗ trợ doanh nghiệp trong các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch văn hóa - sinh thái của địa phương.
  • Đối với doanh nghiệp quản lý và nhà đầu tư: Chủ đầu tư cần cân nhắc bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu nhằm tái cấu trúc nguồn vốn, giảm dần tỷ lệ nợ vay để hạ thấp chi phí tài chính; từng bước chuyên nghiệp hóa hệ thống quản trị, khắc phục những hạn chế cố hữu của mô hình gia đình; trích lập ngân sách thường xuyên để sửa chữa, thay mới trang thiết bị hư hại và chống mối mọt cho các hạng mục nhà gỗ bungalow.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế và phân tích toàn diện về thực trạng tài chính, biến động lao động và nguồn khách của một khu du lịch sinh thái 4 sao tại miền Trung trong giai đoạn khủng hoảng và phục hồi sau đại dịch.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống với phương pháp khảo sát ý kiến khách hàng xử lý qua SPSS, giúp nhận diện đồng bộ cả điểm nghẽn quản trị nội bộ lẫn cảm nhận thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên cỡ mẫu còn tương đối khiêm tốn (110 phiếu khảo sát) và chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian hẹp từ ngày 25/10/2023 đến ngày 30/11/2023 (thời điểm mùa thấp điểm của du lịch Huế), do đó chưa phản ánh được đầy đủ và đa dạng hành vi, đánh giá của du khách quốc tế trong mùa cao điểm.
  • Chuỗi số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở năm 2022 – giai đoạn thị trường mới bắt đầu bước vào giai đoạn bình thường hóa sau dịch Covid-19, dẫn đến các chỉ tiêu tài chính bị méo mó nghiêm trọng (thua lỗ liên tục 3 năm), chưa thể hiện rõ nét chu kỳ tăng trưởng ổn định trong điều kiện bình thường.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các cỡ mẫu lớn hơn và tiến hành điều tra trải dài qua cả mùa cao điểm lẫn mùa thấp điểm nhằm phân tầng rõ rệt sự khác biệt giữa khách nội địa và khách quốc tế.
  • Cập nhật số liệu báo cáo tài chính các năm tiếp theo (từ năm 2023 trở đi) để đánh giá mức độ hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp tái cơ cấu nợ, điều chỉnh giá phòng và đầu tư bảo dưỡng tài sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị du lịch và khách sạn: Nguồn tài liệu thực tế hữu ích để tham khảo cách xây dựng khung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch; cách thức kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính (dữ liệu thứ cấp) và xử lý dữ liệu điều tra thị trường bằng phần mềm SPSS 20.0 (dữ liệu sơ cấp).
  • Nhà quản lý các khu du lịch, resort sinh thái quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn điển hình của mô hình quản trị công ty gia đình, những rủi ro khi sử dụng đòn bẩy nợ cao trong giai đoạn khủng hoảng, cùng các bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng chính sách giá trọn gói và bảo trì cơ sở vật chất bằng gỗ tự nhiên.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động (Bảng 1), cơ cấu nguồn khách phân theo mùa cao điểm - thấp điểm (Bảng 5), danh mục định giá phòng lưu trú (Bảng 2) và khung 6 nhóm giải pháp thực tế tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu du lịch sinh thái Về Nguồn có tên quốc tế là gì và quy mô cơ sở vật chất lưu trú ra sao?
Khu du lịch có tên giao dịch quốc tế là Sankofa Village Hill Resort & Spa, tọa lạc tại số 08 Ngọc Hồ, phường Hương Hồ, TP. Huế với diện tích 32 ha. Cơ sở vật chất đạt chuẩn 4 sao gồm 87 căn biệt thự với tổng số 97 phòng lưu trú thuộc các hạng: Deluxe Bungalow Twin (29 phòng), Deluxe Bungalow Double (38 phòng), Family Deluxe Bungalow (4 phòng), Duplex Private Pool (10 phòng), Family Suite (5 phòng) và Sankofa Suite (1 phòng).

2. Tác động của đại dịch Covid-19 đã làm biến động quy mô nhân sự của công ty giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào?
Năm 2020 công ty có 120 lao động. Đến năm 2021, do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, công ty cắt giảm 50% nhân sự, chỉ còn 60 người. Sang năm 2022, khi hoạt động du lịch mở cửa phục hồi, công ty tuyển dụng thêm 40 lao động, nâng tổng số nhân viên lên 100 người (tăng 66,67% so với năm 2021).

3. Lượng khách đến khu du lịch biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020 khu du lịch đón 2.910 lượt khách. Năm 2021 lượng khách giảm mạnh 81,62% xuống mức 535 lượt do các đợt phong tỏa và hạn chế xuất nhập cảnh. Năm 2022, lượng khách tăng trưởng vượt bậc lên 5.821 lượt (tăng 988,04% so với năm 2021), trong đó lượng khách vào mùa cao điểm đạt 3.679 lượt.

4. Đâu là nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh của công ty thua lỗ trong 3 năm liên tiếp 2020 – 2022?
Theo kết quả phân tích trong văn bản, dù doanh thu năm 2022 có sự phục hồi mạnh mẽ nhưng tổng doanh thu tích lũy vẫn không đủ bù đắp các khoản chi phí hoạt động lớn (chi phí quản lý, bảo dưỡng cơ sở vật chất, vận hành nhà hàng) và chi phí lãi vay do doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đi vay.

5. Tác giả đã sử dụng công cụ và phương pháp nào để phân tích dữ liệu điều tra khách hàng?
Tác giả đã phát ra 110 bảng hỏi khảo sát khách hàng trực tiếp từ ngày 25/10/2023 đến 30/11/2023 theo thang đo Likert 5 mức độ (từ Rất không đồng ý đến Rất đồng ý), sau đó nhập liệu và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 với độ tin cậy 90% bằng các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định One Sample T-Test và tính toán điểm trung bình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh trung thực thực trạng tài chính nhiều thách thức tại Công ty TNHH Về Nguồn giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ nghịch lý giữa sự phục hồi ấn tượng về lượng khách trong năm 2022 với tình trạng thua lỗ kéo dài ba năm do gánh nặng chi phí vận hành và áp lực nợ vay. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ cùng các kiến nghị hạ tầng gửi đến chính quyền địa phương mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị và tái cấu trúc các doanh nghiệp du lịch sinh thái nghỉ dưỡng.