Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc thị trường tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch cung ứng trên 70% tổng nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh của toàn nền kinh tế. Tại tỉnh Thái Nguyên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình Chi nhánh Thái Nguyên chính thức hoạt động từ năm 2018 tại số 140 đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, nhằm mở rộng mạng lưới bán lẻ tại trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn 2018 - 2020, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt được sự phát triển ban đầu đáng ghi nhận, thể hiện qua doanh thu hoạt động tín dụng năm 2019 đạt trên 112.405 triệu đồng. Cùng với đó, tiền gửi dân cư tăng nhanh từ 304 tỷ đồng năm 2019 lên mức 379 tỷ đồng năm 2020, tiền gửi doanh nghiệp mở rộng từ khoảng 156 tỷ đồng lên 183 tỷ đồng.

Tuy nhiên, bài toán đặt ra cho chi nhánh là nguồn thu đang phụ thuộc quá mức vào hoạt động cho vay truyền thống, khi tỷ trọng doanh thu tín dụng chiếm tới hơn 86% tổng thu nhập tài chính, trong khi các mảng dịch vụ thu phí phi tín dụng và kinh doanh ngoại hối còn rất khiêm tốn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến biên lợi nhuận, từ đó đề xuất nhóm giải pháp khả thi nâng cao năng lực cạnh tranh và sức sinh lời. Phạm vi nghiên cứu tập trung phân tích số liệu tài chính 3 năm từ 2018 đến 2020 kết hợp khảo sát thực địa cuối năm 2020. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về chỉ số sinh lời ROA, ROS giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa chiến lược kinh doanh an toàn và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế tài chính kinh điển: Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết đánh đổi lợi nhuận - rủi ro trong quản trị ngân hàng hiện đại. Theo bản chất kinh tế, ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng đặc thù hoạt động dựa trên cơ cấu đòn bẩy tài chính cao, trong đó vốn tự có thông thường chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 10% tổng nguồn vốn kinh doanh, còn lại xấp xỉ 90% hình thành từ huy động tiền gửi xã hội và vay mượn thị trường liên ngân hàng. Mô hình nghiên cứu tiếp cận hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo cả hai chiều kích tài chính và xã hội.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm 4 nội dung then chốt: Hiệu quả hoạt động kinh doanh (tương quan giữa kết quả doanh thu thuần thu được so với tổng chi phí bỏ ra trong giới hạn khẩu vị rủi ro chấp nhận), Khả năng sinh lời tài chính (đo lường trực tiếp qua tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ROA và tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ROS), Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng (tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động), và Quản trị rủi ro thanh khoản. Khung phân tích này bảo đảm sự phù hợp với các chuẩn mực giám sát an toàn vốn theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán nội bộ và số liệu kiểm toán của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện điều tra chọn mẫu toàn bộ đối với 19 cán bộ nhân viên đang trực tiếp làm việc tại chi nhánh, thời gian khảo sát thực địa diễn ra từ tháng 9/2020 đến tháng 11/2020. Lý do lựa chọn cỡ mẫu 19 nhân viên là vì quy mô nhân sự của chi nhánh lúc bấy giờ tương đối tinh gọn, việc khảo sát toàn thể cán bộ giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên, thu nhận đầy đủ quan điểm chuyên sâu từ các vị trí quản trị, thẩm định tín dụng, giao dịch viên và quản lý rủi ro.

Bảng hỏi khảo sát được thiết kế đồng bộ theo thang đo Likert 5 mức độ, trải dài từ mức 1 (rất kém hoặc hoàn toàn không ảnh hưởng, khoảng điểm từ 1,0 đến 1,8) đến mức 5 (rất tốt hoặc hoàn toàn ảnh hưởng, khoảng điểm từ 4,21 đến 5,0). Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ đối, phân tích chỉ số tài chính và tổng hợp suy luận logic trên phần mềm Excel và SPSS. Phương pháp phân tích này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, đồng thời đo lường rõ nét mức độ tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan đến kết quả sinh lời thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt kết quả khả quan nhưng cơ cấu nguồn vốn còn thiếu tính bền vững. Tiền gửi dân cư tăng từ 304 tỷ đồng năm 2019 lên 379 tỷ đồng năm 2020, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 24,67%. Tiền gửi từ khối doanh nghiệp cũng tăng từ khoảng 156 tỷ đồng lên 183 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 17,31%. Mặc dù quy mô vốn huy động mở rộng, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, nguồn vốn chủ yếu tập trung vào tiền gửi tiết kiệm trung dài hạn khiến chi phí trả lãi của ngân hàng neo ở mức cao.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu phụ thuộc nghiêm trọng vào tín dụng và thiếu hụt nguồn thu ngoài lãi. Năm 2019, doanh thu từ hoạt động tín dụng đạt 112.405 triệu đồng. Bước sang năm 2020, tỷ trọng doanh thu hoạt động tài chính tín dụng chiếm tới 86,31% trong tổng doanh thu, gia tăng thêm 2,73% so với tỷ lệ 83,58% của năm 2019. Ngược lại, mảng dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế và đại lý bảo hiểm chỉ đóng góp chưa đầy 14% tổng doanh thu, một số nghiệp vụ đầu tư vốn và chứng khoán thậm chí phát sinh thua lỗ trong năm 2020.

Thứ ba, các chỉ tiêu sinh lời ROA và ROS chưa tương xứng với quy mô mở rộng tài sản, xuất hiện rủi ro tiềm ẩn trong quy trình tín dụng. Kết quả điều tra 19 cán bộ nhân viên chi nhánh ghi nhận điểm đánh giá quy trình trước và trong khi cấp tín dụng ở mức khá tốt (đạt điểm bình quân từ 3,5 đến 4,1 điểm trên thang đo 5 điểm), nhưng khâu kiểm tra, giám sát sau khi cho vay chỉ đạt mức bình thường (khoảng 3,1 điểm). Điều này cho thấy nguy cơ nợ xấu tiềm ẩn còn lớn nếu thị trường bất động sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn tại địa phương gặp biến động tiêu cực.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối trong cơ cấu doanh thu với tín dụng chiếm 86,31% là hệ quả của định hướng mở rộng thị phần tín dụng nhanh trong giai đoạn đầu thành lập chi nhánh. Việc dồn vốn cho vay mà không chú trọng dịch vụ thanh toán và thu phí phi tín dụng tạo ra sự đánh đổi lớn về rủi ro tập trung. Đối chiếu với kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại lớn, điển hình như Vietcombank đã sớm đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ để giảm thiểu nợ xấu về mức 1,46% năm 2016, hay kinh nghiệm của Siam Commercial Bank tại Thái Lan với hơn 1,3 triệu khách hàng dùng ngân hàng di động năm 2017 tạo nguồn thu phí dịch vụ dồi dào, có thể thấy chi nhánh đang chậm chân trong quá trình số hóa và khai thác giá trị gia tăng từ hệ sinh thái khách hàng.

Nhằm phản ánh rõ nét bức tranh tài chính này, toàn bộ dữ liệu biến động nên được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2018 - 2020. Bên cạnh đó, việc lập bảng phân tích so sánh chi tiết cơ cấu chi phí hoạt động và cơ cấu doanh thu theo từng năm tài chính sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện ngay những khoản chi phí vận hành chưa tối ưu, từ đó có giải pháp cắt giảm chi phí lãi tiền gửi một cách bài bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, chuyển dịch cơ cấu doanh thu và phát triển mạnh mẽ các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng. Ban Giám đốc chi nhánh cùng Phòng Dịch vụ khách hàng cần chủ động triển khai các gói giải pháp thu hộ chi hộ, bảo lãnh thanh toán, đại lý bảo hiểm và dịch vụ kinh doanh ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động dịch vụ từ mức dưới 14% hiện nay lên đạt tối thiểu 22% vào cuối năm 2024, tạo nguồn thu nhập ngoài lãi ổn định và giảm bớt phụ thuộc vào thu lãi cho vay.

Hai là, tối ưu hóa chi phí vốn thông qua chiến lược gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ. Phòng Khách hàng doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ quan hành chính và trường đại học trên địa bàn mở tài khoản thanh toán và phát hành thẻ trả lương cho khoảng 50 doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trong giai đoạn 2022 - 2024. Động thái này hướng tới việc nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lên chiếm trên 25% tổng nguồn vốn huy động, giúp giảm chi phí lãi đầu vào từ 0,5% đến 0,8%/năm.

Ba là, tái cơ cấu quy trình quản trị rủi ro tín dụng và tăng cường giám sát sau cấp vốn. Bộ phận Quản trị rủi ro và các cán bộ thẩm định tín dụng phải thực hiện nghiêm ngặt mô hình xếp hạng tín nhiệm nội bộ theo chuẩn mực Basel II, duy trì lịch kiểm tra thực địa định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần đối với tài sản bảo đảm và tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 1,5% trong suốt giai đoạn 2022 - 2025.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng dịch vụ của đội ngũ nhân viên. Phòng Tổng hợp và nhân sự tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn tài chính, phân tích hồ sơ tín dụng và văn hóa ứng xử chuyên nghiệp cho toàn thể 19 cán bộ nhân viên chi nhánh, đồng thời áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc KPI minh bạch trước quý 2 năm 2023 nhằm thúc đẩy năng suất lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Một là, đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại. Công trình cung cấp bức tranh tham chiếu thực chứng về lộ trình vận hành một chi nhánh mới thành lập, giúp các nhà quản lý nhận diện sớm rủi ro khi tỷ trọng doanh thu tín dụng vượt ngưỡng 86%, từ đó đưa ra quyết định cân đối cơ cấu tài sản nợ và tài sản có hiệu quả hơn.

Hai là, các chuyên viên tín dụng và cán bộ thanh toán quốc tế trong ngành ngân hàng. Luận văn đóng vai trò như cuốn cẩm nang thực hành chi tiết về kỹ năng phân tích hồ sơ, thẩm định khách hàng vay vốn và kỹ thuật thu hút dòng vốn tiền gửi doanh nghiệp tăng trưởng từ mức 156 tỷ đồng lên 183 tỷ đồng trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt.

Ba là, học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Đây là tài liệu học thuật giá trị cao về mặt phương pháp luận, minh họa cách thức kết hợp điều tra định lượng toàn bộ 19 nhân viên bằng thang đo Likert 5 mức độ cùng việc tính toán các chỉ tiêu sinh lời tài chính ROA, ROS trong khuôn khổ một nghiên cứu ứng dụng.

Bốn là, cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. Báo cáo nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng hấp thụ vốn tín dụng trên địa bàn từ năm 2018 đến năm 2020, làm cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách điều tiết tiền tệ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến doanh thu của chi nhánh phụ thuộc lớn vào tín dụng? Nguyên nhân là do chi nhánh mới thành lập năm 2018 nên ưu tiên tăng trưởng nhanh dư nợ cho vay để phủ sóng thị trường địa phương. Chiến lược này đẩy tỷ trọng doanh thu tín dụng năm 2020 lên mức 86,31%, trong khi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử và thanh toán chưa được tiếp thị rộng rãi.

Nguồn vốn huy động của chi nhánh biến động cụ thể như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020? Nguồn vốn huy động ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt tại cả hai kênh khách hàng. Tiền gửi dân cư tăng mạnh từ 304 tỷ đồng năm 2019 lên 379 tỷ đồng năm 2020 (tăng 24,67%), còn tiền gửi của khối doanh nghiệp tăng từ khoảng 156 tỷ đồng lên 183 tỷ đồng (tăng 17,31%), tạo nguồn vốn thanh khoản dồi dào.

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn khảo sát toàn bộ 19 cán bộ nhân viên chi nhánh? Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ do quy mô nhân sự chi nhánh tương đối cô đọng với đúng 19 người vào thời điểm cuối năm 2020. Cách tiếp cận này giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác 100% đánh giá thực tế từ mọi bộ phận chuyên môn.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình ngân hàng đi trước? Nghiên cứu chỉ ra hai bài học đắt giá: bài học từ Vietcombank về việc kiểm soát đa tầng chất lượng nợ để đưa tỷ lệ nợ xấu về 1,46% năm 2016, và bài học từ Siam Commercial Bank về phát triển ứng dụng di động đạt 1,3 triệu người dùng để tối đa hóa nguồn thu ngoài lãi.

Những chỉ tiêu nào phản ánh rõ nét nhất hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng? Do chi nhánh không có vốn điều lệ độc lập, hai chỉ tiêu trọng tâm được áp dụng là ROA (lợi nhuận ròng trên tổng tài sản) và ROS (lợi nhuận ròng trên doanh thu). Ngoài ra, hiệu suất sử dụng vốn giữa dư nợ và vốn huy động cũng là thước đo an toàn tài chính quan trọng.

Kết luận

Luận văn Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình Thái Nguyên đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và chuẩn mực đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần theo định hướng an toàn vốn.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh huy động vốn giai đoạn 2018 - 2020 với 379 tỷ đồng tiền gửi dân cư và 183 tỷ đồng tiền gửi doanh nghiệp.
  • Nhận diện trực diện rủi ro phụ thuộc khi tỷ trọng doanh thu hoạt động tín dụng chiếm tới 86,31% trong cơ cấu tài chính năm 2020.
  • Xử lý khoa học bộ dữ liệu khảo sát từ 19 cán bộ nhân viên nhằm làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tại Thái Nguyên.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về dịch vụ phi tín dụng, chi phí vốn, nợ xấu và năng lực đội ngũ nhân sự.

Trong giai đoạn 2022 - 2025, chi nhánh cần khẩn trương thực hiện lộ trình số hóa kênh phân phối và tái cơ cấu nguồn vốn để bứt phá bền vững. Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và cán bộ ngân hàng hãy tham khảo ngay toàn văn nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.