Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu và các giao dịch kinh tế tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính trong và ngoài nước, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam không thể chỉ dựa vào hoạt động cấp tín dụng truyền thống mà buộc phải đẩy mạnh chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, trong đó nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò trọng tâm. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng bằng chữ ký, sử dụng uy tín của tổ chức tín dụng để bảo đảm nghĩa vụ cho khách hàng, giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ, mở rộng danh mục khách hàng, đẩy mạnh bán chéo sản phẩm và giảm thiểu rủi ro mất vốn trực tiếp so với các khoản vay thông thường.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) là một trong những đơn vị tiên phong phát triển nghiệp vụ bảo lãnh. Trong toàn hệ thống MSB, Chi nhánh Sở giao dịch là đơn vị kinh doanh lớn, đóng góp tỷ trọng đáng kể vào quy mô huy động và tín dụng. Tuy nhiên, trước các biến động phức tạp của môi trường kinh tế giai đoạn 2019 – 2021, hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh đối mặt với nhiều yêu cầu mới về kiểm soát rủi ro và mở rộng thị phần. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khuất Thị Thu Hương được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng, xác định các quan điểm, tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các chỉ tiêu định lượng (doanh số, dư nợ, cơ cấu, thu phí, nợ trả thay, nợ quá hạn) và định tính; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hội sở chính MSB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Sở giao dịch trong giai đoạn 2022 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch (địa chỉ hiện tại tại Tòa nhà VIREX, số 33 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong 03 năm tài chính, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành của Việt Nam và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng:

  • Khung pháp lý áp dụng: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Điều 335 đến Điều 343 quy định về bản chất pháp lý của bảo lãnh); Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012; Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 và Thông tư số 13/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bảo lãnh ngân hàng; Luật Thương mại 2005; Luật Kinh doanh bất động sản 2014.
  • Quy chế nội bộ của MSB: Văn bản Quy định bảo lãnh đối với khách hàng (mã số QĐ.018 ban hành ngày 15/11/2017) và Quy trình bảo lãnh ngân hàng (mã số QT.011 ban hành ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/12/2019).
  • Khái niệm và đặc điểm cốt lõi: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng mà bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả số tiền trả thay theo thỏa thuận. Hoạt động mang 3 đặc điểm căn bản: quan hệ nhiều bên độc lập phụ thuộc lẫn nhau, tính độc lập của cam kết bảo lãnh so với hợp đồng gốc theo nguyên tắc "thanh toán trước khiếu kiện sau", và tính chất hạch toán ngoại bảng (chỉ chuyển vào nội bảng khi ngân hàng phát sinh nghĩa vụ trả thay và phân loại vào nợ quá hạn).
  • Hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả: Tác giả xác lập 6 tiêu chí định lượng gồm: (1) Doanh số bảo lãnh và tốc độ tăng trưởng doanh số; (2) Dư nợ bảo lãnh và cơ cấu dư nợ (theo phạm vi trong nước/quốc tế và theo mục đích sử dụng); (3) Số món bảo lãnh và số lượng khách hàng tham gia; (4) Thu phí từ hoạt động bảo lãnh; (5) Dư nợ trả thay bảo lãnh; (6) Dư nợ bảo lãnh quá hạn và tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn trên tổng doanh số bảo lãnh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ định kỳ hàng năm từ năm 2019 đến năm 2021 của MSB Chi nhánh Sở giao dịch.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp dữ liệu trên các bảng thống kê biểu thị số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối; so sánh biến động qua các mốc thời gian (năm 2020 so với năm 2019, năm 2021 so với năm 2020) để xác định xu hướng tăng trưởng, mức độ dịch chuyển cơ cấu và biến động chất lượng rủi ro.
  • Phương pháp phân tích logic và kế thừa: Tổng hợp cơ sở lý luận, kế thừa có chọn lọc các kết quả từ 9 công trình nghiên cứu trước đây tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (BIDV, ACB, Vietcombank, Agribank, Techcombank, VietinBank) để xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất nhóm giải pháp tương thích với điều kiện vận hành tại MSB Sở giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo lãnh và hiệu quả hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh. Tác giả phân tích nguồn gốc nghiệp vụ phát sinh từ Mỹ vào thập niên 1970 dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc tín dụng thư dự phòng trước khi được chuẩn hóa quốc tế. Nghiệp vụ được phân loại theo 3 tiêu chí:

  1. Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, và đồng bảo lãnh.
  2. Theo mục đích sử dụng: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng (thường chiếm 10 – 15% giá trị hợp đồng), bảo lãnh dự thầu (1 – 5% giá trị gói thầu), bảo lãnh thanh toán (100% hoặc một phần giá trị hợp đồng), bảo lãnh hoàn thanh toán/tạm ứng (10 – 20% giá trị hợp đồng), và bảo lãnh tài chính (thuế hải quan, thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng).
  3. Theo phạm vi nghĩa vụ: Bảo lãnh đồng nghĩa vụ và bảo lãnh độc lập.

Tác giả luận giải hiệu quả bảo lãnh dưới 3 góc độ: góc độ ngân hàng thương mại (mở rộng quy mô, bảo đảm an toàn vốn, gia tăng thu nhập từ phí và bán chéo dịch vụ); góc độ khách hàng (thủ tục thuận tiện, chi phí hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu bảo đảm hợp đồng); góc độ nền kinh tế (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản). Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (uy tín, tiềm lực tài chính của ngân hàng; quy trình nghiệp vụ; chính sách cấp bảo lãnh; trình độ nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng; tính đa dạng của sản phẩm) và nhân tố khách quan (môi trường chính trị - xã hội; môi trường kinh tế; khung khổ pháp lý; năng lực tài chính và tính trung thực của khách hàng). Tác giả tổng quan 9 công trình nghiên cứu trong nước từ năm 2010 đến năm 2021, chỉ rõ chưa có đề tài nào phân tích thực trạng hiệu quả bảo lãnh tại MSB giai đoạn 2019 – 2021, từ đó khẳng định tính cấp thiết của nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng MSB – Chi nhánh Sở giao dịch

Chương 2 tập trung phân tích kết quả kinh doanh và hoạt động bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Sở giao dịch (thành lập ngày 01/07/2005 tại 115 Trần Hưng Đạo, tháng 05/2020 chuyển trụ sở sang số 33 Bà Triệu, Hà Nội theo Quyết định số 4313/2020/QĐ-TGĐ14). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 04 khối kinh doanh (Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng doanh nghiệp lớn, Định chế tài chính) và 09 khối hỗ trợ.

Khái quát kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2019 – 2021:

  • Hoạt động huy động vốn: Năm 2019 đạt 2.876.386 triệu đồng; năm 2020 đạt 3.268.830 triệu đồng (tăng 13,64%); năm 2021 đạt 3.697.645 triệu đồng (tăng 11,60%). Trong đó, tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 2.150.293 triệu đồng vào năm 2021).
  • Hoạt động cho vay: Năm 2019 đạt 1.437.817 triệu đồng; năm 2020 đạt 1.795.809 triệu đồng (tăng 24,90%); năm 2021 đạt 2.300.305 triệu đồng (tăng 28,09%). Cho vay tổ chức kinh tế chiếm khoảng 72% tổng dư nợ; xét theo kỳ hạn, cho vay ngắn hạn chiếm khoảng 48%. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ có xu hướng giảm dần.
  • Kết quả tài chính: Tổng thu nhập tăng từ 104.961 triệu đồng (2019) lên 159.813 triệu đồng (2020) và 239.957 triệu đồng (2021). Tổng chi phí lần lượt là 75.956 triệu đồng, 102.774 triệu đồng và 122.493 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng gấp 4 lần trong 3 năm: từ 29.005 triệu đồng (2019) lên 57.039 triệu đồng (2020, tăng 96,65%) và 117.464 triệu đồng (2021, tăng 105,94%).

Phân tích chuyên sâu thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh:

  • Doanh số bảo lãnh: Năm 2019 đạt 76.811 triệu đồng; năm 2020 tăng vọt lên 214.348 triệu đồng (tăng 179,06% tương ứng tăng 137.537 triệu đồng); năm 2021 đạt 339.687 triệu đồng (tăng 58,47% tương ứng tăng 125.339 triệu đồng). Tốc độ tăng trưởng chung cả giai đoạn đạt 342,24%.
  • Dư nợ bảo lãnh theo mục đích: Tổng dư nợ bảo lãnh tăng từ 39.187 triệu đồng (2019) lên 97.084 triệu đồng (2020, tăng 147,75%) và đạt 250.764 triệu đồng (2021, tăng 158,30%). Cơ cấu phân hóa rõ nét:
    • Bảo lãnh hoàn tiền tạm ứng: Chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần qua các năm (năm 2019 đạt 21.430 triệu đồng, chiếm 54,69%; năm 2020 đạt 66.290 triệu đồng, chiếm 68,28%; năm 2021 đạt 177.550 triệu đồng, chiếm 70,80%). Khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp ngành xây dựng, xây lắp.
    • Bảo lãnh dự thầu: Tăng mạnh từ 163 triệu đồng (2019) lên 30.401 triệu đồng (2021).
    • Bảo lãnh bảo hành sản phẩm: Tăng từ 5.226 triệu đồng (2019) lên 7.811 triệu đồng (2020) và 8.159 triệu đồng (2021), tuy nhiên tỷ trọng giảm dần do thời hạn dài nhưng mức thu phí thấp.
    • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Năm 2019 đạt 4.728 triệu đồng, tăng đều theo quy mô bảo lãnh dự thầu.
    • Bảo lãnh khác (vay vốn, thanh toán, tài chính...): Giảm sút nghiêm trọng, từ 7.640 triệu đồng (chiếm 19,50%) năm 2019 xuống 1.517 triệu đồng (chiếm 1,56%) năm 2020 và về mức 0 đồng (0%) vào năm 2021.
  • Cơ cấu bảo lãnh theo phạm vi: 100% dư nợ là bảo lãnh trong nước qua cả 3 năm; dư nợ bảo lãnh quốc tế đạt 0 triệu đồng.
  • Số lượng khách hàng và số món: Khách hàng tham gia bảo lãnh tăng từ 102 người (2019) lên 120 người (2020, tăng 17,65%) và đạt 206 người (2021, tăng 71,67%). Số món bảo lãnh tăng tương ứng từ 1.203 món (2019) lên 1.497 món (2020, tăng 24,44%) và 2.308 món (2021, tăng 54,17%).
  • Thu phí hoạt động bảo lãnh: Tăng liên tục từ 1.833 triệu đồng (2019) lên 3.518 triệu đồng (2020, tăng 91,93%) và đạt 4.985 triệu đồng (2021, tăng 41,70%). Tỷ trọng thu phí bảo lãnh trên tổng thu dịch vụ tăng từ 10,12% (2019) lên 13,66% (2020), sau đó giảm xuống 9,46% (2021) do chi nhánh giảm mức phí để cạnh tranh và do các dịch vụ thanh toán tăng trưởng vượt trội.
  • Chất lượng và rủi ro bảo lãnh: Dư nợ trả thay bằng 0 triệu đồng vào năm 2019; phát sinh 285,42 triệu đồng vào năm 2020 (tỷ lệ trả thay/tổng dư nợ là 0,29%) và 453,82 triệu đồng vào năm 2021 (tỷ lệ trả thay/tổng dư nợ giảm xuống 0,18%). Các khoản trả thay chủ yếu phát sinh tại các doanh nghiệp lữ hành, du lịch do chịu tác động tiêu cực của các đợt giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19. Dư nợ bảo lãnh quá hạn được kiểm soát triệt để, duy trì ở mức 0 triệu đồng (tỷ lệ 0%) trong suốt giai đoạn 2019 – 2021.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại MSB chi nhánh Sở giao dịch

Trên cơ sở định hướng phát triển tín dụng giai đoạn 2022 – 2025 của MSB Chi nhánh Sở giao dịch, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn, chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng phi tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định và dịch vụ bảo lãnh phục vụ các doanh nghiệp xây lắp, sản xuất và xuất nhập khẩu.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực hiện tại chi nhánh:
    1. Giải pháp về sản phẩm: Khôi phục và phát triển danh mục các sản phẩm bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, mở rộng các dòng sản phẩm mới như bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu nhằm giảm sự phụ thuộc đơn điệu vào nhóm xây dựng.
    2. Giải pháp Marketing: Đẩy mạnh tiếp thị phân khúc khách hàng tiềm năng, chủ động tiếp cận các nhà thầu lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    3. Giải pháp nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ quan hệ khách hàng và chuyên viên thẩm định; đào tạo kỹ năng tư vấn pháp lý hợp đồng thương mại và đạo đức nghề nghiệp.
    4. Giải pháp công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm tác nghiệp tập trung, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ phát hành và tra soát bảo lãnh điện tử.
    5. Giải pháp quản trị rủi ro: Thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát chặt chẽ tiến độ thi công và dòng tiền hoàn ứng của các doanh nghiệp xây dựng sau khi phát hành bảo lãnh; xây dựng kịch bản ứng phó khi có yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả thay.
    6. Giải pháp chính sách khách hàng: Áp dụng chính sách phí linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng; nới lỏng hợp lý tỷ lệ ký quỹ và tài sản bảo đảm đối với khách hàng truyền thống có lịch sử quan hệ tài chính lành mạnh.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo lãnh điện tử; đồng bộ hóa các quy định xử lý tranh chấp thư bảo lãnh trong tố tụng thương mại; duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Hội sở MSB): Cấp thêm hạn mức bảo lãnh đối ứng cho chi nhánh; phân cấp thẩm quyền phê duyệt linh hoạt cho Ban Giám đốc Sở giao dịch; đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ bảo lãnh toàn hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Sở giao dịch trong 3 năm (2019 – 2021). Bảng số liệu dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu cốt lõi phản ánh hiệu quả hoạt động:

Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2021/2019
Doanh số bảo lãnh trong năm Triệu đồng 76.811 214.348 339.687 +342,24%
Tổng dư nợ bảo lãnh cuối kỳ Triệu đồng 39.187 97.084 250.764 +539,92%
- Dư nợ bảo lãnh hoàn trả tạm ứng Triệu đồng 21.430 66.290 177.550 +728,51%
- Dư nợ bảo lãnh dự thầu Triệu đồng 163 Đang tăng 30.401 +18.550,92%
- Dư nợ bảo lãnh bảo hành Triệu đồng 5.226 7.811 8.159 +56,12%
- Dư nợ bảo lãnh khác Triệu đồng 7.640 1.517 0 -100,00%
Tỷ trọng bảo lãnh trong nước % 100,00% 100,00% 100,00% Duy trì 100%
Tỷ trọng bảo lãnh quốc tế % 0,00% 0,00% 0,00% Duy trì 0%
Số lượng khách hàng sử dụng bảo lãnh Khách hàng 102 120 206 +101,96%
Số lượng món bảo lãnh phát hành Món 1.203 1.497 2.308 +91,85%
Thu phí từ hoạt động bảo lãnh Triệu đồng 1.833 3.518 4.985 +171,96%
Dư nợ trả thay bảo lãnh Triệu đồng 0 285,42 453,82 Tăng từ mức 0
Tỷ lệ trả thay / Tổng dư nợ bảo lãnh % 0,00% 0,29% 0,18% Duy trì mức thấp
Dư nợ bảo lãnh quá hạn Triệu đồng 0 0 0 Duy trì 0 đồng
Tỷ lệ nợ quá hạn / Doanh số bảo lãnh % 0,00% 0,00% 0,00% Duy trì 0%

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận bổ sung dữ liệu thực nghiệm về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm nền kinh tế chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh Covid-19. Công trình minh chứng rằng việc duy trì tỷ lệ nợ quá hạn bằng 0 đồng là khả thi nếu ngân hàng kết hợp thẩm định chặt chẽ với việc đồng hành xử lý dòng tiền cùng khách hàng.
  • Làm rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ: Chỉ rõ cấu trúc sản phẩm của chi nhánh đang lệch mạnh về nhóm bảo lãnh hoàn tiền tạm ứng ngành xây dựng (chiếm 70,80% năm 2021), trong khi mảng bảo lãnh quốc tế hoàn toàn bỏ ngỏ và các sản phẩm bảo lãnh thương mại khác bị triệt tiêu về 0 đồng.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Hệ thống giải pháp đề xuất không dừng lại ở lý thuyết chung mà gắn trực tiếp với thực trạng bộ máy tổ chức của MSB Sở giao dịch (như việc phân định lại chức năng bán hàng và thẩm định, tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý và ứng dụng chuyển đổi số).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ là MSB Chi nhánh Sở giao dịch trong khung thời gian 3 năm (2019 – 2021). Do đó, kết quả nghiên cứu chưa phản ánh đầy đủ bức tranh tổng thể của toàn hệ thống MSB cũng như chưa so sánh tương quan với các chi nhánh cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo hoạt động kinh doanh; tác giả chưa tiến hành khảo sát thực nghiệm bằng bảng hỏi đối với khách hàng doanh nghiệp hoặc phỏng vấn sâu chuyên gia để lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ bảo lãnh như nhận định tại phần tổng quan nghiên cứu.
  • Các số liệu về bảo lãnh quốc tế và một số sản phẩm bảo lãnh mới chưa được phân tích sâu do trong giai đoạn nghiên cứu chi nhánh không phát sinh doanh số đối với các mảng này.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tiếp cận theo các hướng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống NHTMCP Hàng Hải Việt Nam hoặc so sánh đối sánh giữa MSB với các NHTMCP có cùng quy mô vốn.
  • Áp dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến) để đo lường cụ thể mức độ tác động của các yếu tố chi phí, tài sản bảo đảm, thời gian phát hành đến quyết định lựa chọn dịch vụ bảo lãnh của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành của bảo lãnh số (Digital Guarantee) và việc áp dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong việc quản lý cam kết bảo lãnh giữa ngân hàng, chủ đầu tư và nhà thầu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính nội bộ, kỹ thuật bóc tách số liệu ngoại bảng và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về tỷ trọng các loại hình bảo lãnh trong ngành xây dựng, kinh nghiệm giám sát nghĩa vụ hoàn trả tiền tạm ứng và phương pháp xử lý đối với các khoản phát sinh nghĩa vụ trả thay nhằm ngăn chặn rủi ro chuyển thành nợ quá hạn.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Phần tổng quan tài liệu (hệ thống hóa 9 công trình nghiên cứu đi trước) và hệ thống văn bản pháp quy (từ Bộ luật Dân sự, Luật các TCTD đến các Thông tư của NHNN) cung cấp khung dẫn chiếu pháp lý và học thuật đầy đủ cho các nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hoạt động bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Sở giao dịch tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Trong giai đoạn 2019 – 2021, hoạt động bảo lãnh tại MSB Sở giao dịch tăng trưởng mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Doanh số bảo lãnh tăng 342,24%, từ 76.811 triệu đồng (2019) lên 339.687 triệu đồng (2021). Dư nợ bảo lãnh tăng 539,92%, từ 39.187 triệu đồng (2019) lên 250.764 triệu đồng (2021). Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng gấp đôi từ 102 khách hàng lên 206 khách hàng, và số lượng món bảo lãnh phát hành tăng từ 1.203 món lên 2.308 món.

2. Sản phẩm bảo lãnh nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại chi nhánh và vì sao?

Sản phẩm chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất là bảo lãnh hoàn tiền tạm ứng, luôn chiếm trên 50% và tăng liên tục: năm 2019 đạt 21.430 triệu đồng (54,69%), năm 2020 đạt 66.290 triệu đồng (68,28%) và năm 2021 đạt 177.550 triệu đồng (70,80%). Nguyên nhân do chi nhánh tập trung khai thác phân khúc khách hàng là các doanh nghiệp thi công xây lắp. Nhóm doanh nghiệp này cần nguồn vốn lớn để triển khai công trình nên yêu cầu ngân hàng phát hành cam kết hoàn ứng cho bên giao thầu với giá trị bảo lãnh thông thường từ 30% đến 40%, cá biệt có hợp đồng lên đến 70% – 80% tổng giá trị gói thầu.

3. Hoạt động bảo lãnh quốc tế tại MSB Chi nhánh Sở giao dịch có thực trạng như thế nào?

Trong suốt giai đoạn 2019 – 2021, 100% dư nợ bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Sở giao dịch đều là bảo lãnh trong nước. Dư nợ bảo lãnh quốc tế duy trì ở mức 0 triệu đồng (tỷ trọng 0,00%). Điều này cho thấy chi nhánh chưa mở rộng nghiệp vụ ra thị trường quốc tế, chưa tiếp cận được luồng giao dịch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài và chưa cạnh tranh được thị phần bảo lãnh quốc tế với các ngân hàng thương mại nhà nước lớn.

4. Tình hình phát sinh nghĩa vụ trả thay và nợ quá hạn từ bảo lãnh tại chi nhánh diễn biến ra sao?

Chi nhánh không phát sinh nghĩa vụ trả thay trong năm 2019 (0 đồng). Trong hai năm 2020 và 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội khiến các công ty lữ hành, du lịch bị hủy hợp đồng và tê liệt dòng tiền, chi nhánh đã phải thực hiện nghĩa vụ trả thay 285,42 triệu đồng (năm 2020, tỷ lệ trả thay/dư nợ là 0,29%) và 453,82 triệu đồng (năm 2021, tỷ lệ trả thay/dư nợ là 0,18%). Tuy nhiên, nhờ các biện pháp phối hợp xử lý thu hồi nợ kịp thời, dư nợ bảo lãnh quá hạn tại chi nhánh luôn duy trì ở mức 0 triệu đồng (tỷ lệ 0%) trong suốt cả 3 năm.

5. Kết quả kinh doanh tổng thể của MSB Chi nhánh Sở giao dịch đóng góp vào hoạt động bảo lãnh như thế nào?

Kết quả kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2019 – 2021: huy động vốn tăng từ 2.876.386 triệu đồng lên 3.697.645 triệu đồng; cho vay tăng từ 1.437.817 triệu đồng lên 2.300.305 triệu đồng; tổng lợi nhuận trước thuế tăng gấp 4 lần, từ 29.005 triệu đồng lên 117.464 triệu đồng. Sự gia tăng nguồn lực tài chính và uy tín chung của chi nhánh đã tạo nền tảng vững chắc để chi nhánh mở rộng quy mô phát hành cam kết bảo lãnh, đồng thời doanh thu phí từ bảo lãnh (đạt 4.985 triệu đồng năm 2021) đóng góp tích cực vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thu nhập phi tín dụng của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khuất Thị Thu Hương đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý thuyết và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm về hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại MSB Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2019 – 2021. Mặc dù bối cảnh thị trường có nhiều biến động do đại dịch Covid-19, chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng quy mô vượt bậc về doanh số (tăng 342,24%), số lượng khách hàng (tăng 101,96%) và kiểm soát tuyệt đối nợ quá hạn ở mức 0 đồng. Các hạn chế được nhận diện chính xác về sự mất cân đối cơ cấu sản phẩm (phụ thuộc vào bảo lãnh tạm ứng) và việc bỏ trống thị trường bảo lãnh quốc tế là căn cứ thực tiễn vững chắc cho hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị quản lý được đề xuất. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng thương mại tại Việt Nam.