Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI. Một số khái niệm 0i0u0 011107. Khái niệm truyền thông dựa vào cộng đồng. Khai niệm dạy nghề, Việc ầm.
Khái niệm người khuyết tật. Lý thuyết vận dụng. Lý thuyết hệ thống .-- 2-22 2+SE+EE+EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkerreei 21 1. Lý thuyết nhu cầu IMasÏOV.-¿- 2-5 ©sSk+EE+E2ESEEEEEeEErEerkerkered 23 1.
Lý thuyết vai tTÒ. Cơ sở pháp lý của hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho NKT. Một số quy định quốc tế về dạy nghề và tạo việc làm cho NKT. Một số quy định trong nước về dạy nghề và tạo việc làm cho NKT30 1.
Đặc điểm địa bàn nghiên Cứu.--- 2-2 2 s+£E+E£EE2EE+EEzrxerxerxerxee 33 Tiểu kết Chương Ì.------ 2 2SE+EE‡EESEE2EE2E12115715717171E21121111211 111cc 35 Chương 2: THUC TRẠNG HOAT DONG TRUYEN THONG DỰA VAO CONG DONG TRONG DAY NGHE VA TAO VIEC LAM CHO NGUOI KHUYET TAT XA QUAT DONG, HUYEN THUONG TIN, TP. Khái quát về NKT và hoạt động dạy nghề - tạo việc làm cho NKT tại xã Quất Động. Đặc điểm về NKT tại xã Quất Động. Dự án dạy nghề và tạo việc làm cho NKT tại xã Quất Động đang triển khai.
Nhận thức về hoạt động truyền thông trong dạy nghé va tạo việc làm 2. Truyền thông đại chúng về hoạt động dạy nghé và tạo việc làm cho NKT 53 2. Truyền thông về hoạt động dạy nghề và tạo việc làm tại cơ sở dạy nghé. Truyền thông về hoạt động dạy nghề và tạo việc làm tại nơi làm việc.
Truyền thông về hoạt động dạy nghề và tạo việc làm qua sinh hoạt cộng đỒng.------+- + St SE 2E211221271271211211211211211 111111121111 11 11 1 crrreg75 2. Những thuận lợi, khó khăn của NKT trong tiếp cận thông tin truyền thông day nghề và tạo việc làm.-- 2-2 s+SE+E+£E£E2EE2EE2EESEEerxrrkerree S0 2. Thuận lợi của NKT trong tiếp cận thông tin truyền thông dạy nghề Và tạo VIỆC ÏÀim. Khó khăn của NKT trong tiếp cận thông tin truyền thông dạy nghề Và tạO VIỆC ÏÀfm.
Y nghĩa của việc tiếp cận hoạt động dạy nghề và tạo việc làm đối Tiểu kết Chương 2. - -:-©2¿©5<+SE+EE+EE9EEEE12E1211171717171121121121111 11111 87 Chuong 3: VAI TRO CUA NHAN VIEN CTXH TRONG HOAT DONG TRUYEN THONG DUA VAO CONG DONG TRONG DAY NGHE VA TẠO VIỆC LAM CHO NKT. Vai của NVCTXH trong truyền thong dai chúng. Vai trò của NVCTXH trong truyền thông tại co sở dạy nghè.
Vai trò của NVCTXH trong truyền thông tại nơi làm việc. Vai trò của NVCTXH trong truyền thông qua sinh hoạt cộng déng. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho NKT tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội bằng phương pháp truyền thông dựa vào cộng đỒng. Người khuyết tật.
Nhân viên công tác xã hộỘI. Gia đình, bạn bè, hàng xóm người khuyết tật. Cơ sở đào tạo nghỀ. Chính quyền địa phương.-- 2-2 2 +x+2E2E2EE2EE+EEerxerxerreres 109 3.
Doanh nghiệp địa phương.-- --- ¿+ sc + *++vxeeerseersrerereerrse 109 Tiểu kết Chương 3. 11111110 109 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.---° 22 sssessesse=ssessese 111 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.--e--5- 2s ©s<©5sse 114 PHU LUC 0077.Ô 117 DANH MỤC CAC TỪ VIET TAT NKT : Người khuyết tật CTXH : Công tác xã hội NVCTXH : Nhân viên công tác xã hội DANH MỤC CAC BANG Bang 2. Nghề NKT theo học và làm việc. Các cơ sở day nghề cho NKT tại xã Quất Động.
68 DANH MỤC CÁC BIEU DO, SO DO Biểu đồ 2. Kênh cập nhật thông tin dạy nghề và tạo việc làm của NKT. Kênh truyền thông NKT tiếp cận hiệu quả nhất. Đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động truyền thông dạy nghề va tạo việc làm cho ]NK T”.
Tác động của các kênh truyền thông địa phương đối với hoạt động học nghề và tạo việc làm của NKT. Mức độ cập nhật thông tin học nghề và tạo việc làm của NKT qua kênh truyên thông đại chúng. Lợi ích của kênh truyền thông dai chúng đối với NKT khi tham gia học nghề Va r0 „¡0175. Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của kênh truyền thông đại chúng.-- -- 2 2 s+SE+EE+EE+EE£EEEEE2EE2EEEEEEEEerkerkerree 59 Biểu đồ 2.
Mức độ cập nhật thông tin học nghề và tạo việc làm của NKT qua kênh truyền thông tại cơ sở day nghé .-- ¿+ sSk+EE+E+E£EEeEEEEEErkerkees 61 Biểu đồ 2. Lợi ích của kênh truyền thông tại cơ sở dạy nghề đối với NKT khi tham gia học nghề Và †ạO VIỆC ÏÀIM. Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của kênh truyền thông tại cơ sở day nghề .-- 2-2 2Ss+SE+E+E+EEeEEzEEzEzkersees 67 Biểu đồ 2. Mức độ cập nhật thông tin học nghề và tạo việc làm của NKT qua kênh truyền thông tại nơi làm viỆc.-- 2-2 2 2+ E+£E+£E+Ee+Ee+Ezrszred 70 Biểu đồ 2.
Lợi ích của kênh truyền thông tại nơi làm việcđối với NKT khi tham gia học nghề Và †ạO VIỆC ÏÀI. Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của kênh truyền thông tại nơi làm ViỆC.-¿- 2 ¿5 E+SEE2E£EE£EESEE2EEzEerkerxersrex 74 Biểu. Mức độ cập nhật thông tin học nghề và tạo việc làm của NKT qua kênh truyền thông trực tiẾp.---- 2-2 22 +52+E2+E++E++EE+rxerxerxres 75 Biểu đồ 2. Lợi ích của kênh truyền thông trực tiếp đối với NKT khi tham gia học nghề Và tạo VIỆC lầm.--- -- -- 1111 1193011111931 1 11993 1E 11kg vg 77 Biểu đồ 2.
Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của kênh truyền thông trực tiẾp.------2- 2 2++E+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerree 79 Biểu đồ 2. Những thuận lợi của NKT khi tiếp cận thông tin truyền thông dạy nghề Và tạo VIỆC Ïầm.- ---- C1 220311111111 1922933 1111 ng 1 key, 81 Biểu đồ 2. Những khó khăn của NKT khi tiếp cận thông tin truyền thông dạy nghề Và tạo VIỆC lầm.19 thé hiện ý nghĩa của việc học nghề và tạo việc làm đối với NKT86 Biểu đồ 3. Đánh giá của NKT về vai trò của NVCTXH trong hoạt đồng truyền thông dạy nghề và tạo việc lảm.2: Mô hình hoạt động hỗ trợ người khuyết tật tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, TP.Hà Nội dưới góc nhìn và vai trò của công tác xã hội.
Lý do chọn đề tài Hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật từ lâu đã được xã hội quan tâm, có khá nhiều dự án, chương trình hỗ trợ người khuyết tật học nghề và tạo việc làm cho họ. Trên thực tế, người khuyết tật phải đối diện với nhiều khó khăn trong vấn dé học nghề, vi dụ như dé được đào tạo nghề phù hợp, phải có sự đầu tư cả về day va học dé vững chuyên môn, giỏi tay nghề thì mới đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyên dung. Tuy nhiên, những đơn vị doanh nghiệp tự nguyện thực hiện đảo tạo người khuyết tật vẫn còn ít vì những nguyên nhân như: người khuyết tật không chịu được áp lực công việc cao, điều kiện đi lại, sức khỏe. Chính vì lẽ đó mà các doanh nghiệp còn đắn do trong việc tuyên dụng người khuyết tật tham gia học nghề và tạo việc làm cho họ.
[24] Ở nước ta, truyền thông ngày càng khang định vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi nhận thức xã hội và tạo ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi của công chúng. Việc lựa chọn ngôn từ, hình ảnh và thông điệp trong truyền thông có thể giúp hình thành định hướng nhận thức, thái độ và hành vi của mỗi thành viên trong cộng đồng đối với các vấn đề xã hội nói chung, trong đó có hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật nói riêng. Thời gian qua, thông tin về các hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật đã nhận được sự quan tâm trong xã hội: nhận thức của người dân về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật không ngừng được cải thiện. Mặc dù vậy, vẫn còn một số bộ phận người dân chưa nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, vai trò của hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật.
Nhiều hoạt động truyền thông vẫn chưa thực sự có hiệu quả trong việc tham gia, khích lệ cộng đồng chung tay hỗ trợ hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật. Đó là những thiếu hụt quan trọng trong nhận thức và hành động thực tiễn của đại bộ phận người dân nhất là ở những vùng nông thôn còn chưa phát triển. Vì vậy, vai trò của truyền thông sẽ góp phan quan trọng giúp người khuyết tật xóa bỏ tự ti mặc cảm, thay được vai trò cua mình trong xã hội, gia đình, tự khang dinh ban thân, tích cực tham gia lao động 6n định đời sống ban thân, góp phan đảm bao an sinh xã hội và cung cấp cho xã hội cái nhìn đúng đắn về hoạt động hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật. Ở Việt Nam, tạo việc làm người khuyết tật cũng luôn được Đảng và Nhà nước ưu tiên, tạo mọi điều kiện để người khuyết tật có việc làm nuôi song ban thân giảm áp lực cho gia đình và xã hội.
Điều đó được thé hiện trong hàng loạt văn bản pháp ly quan trọng như Luật người khuyết tật, Luật dạy nghề, Bộ luật Lao động, các Quyết định, Đề án trợ giúp người tàn tật. Đứng trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế trí thức, người Việt Nam đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức mới cần được huy động tối đa nguồn nhân lực có trí tuệ, phẩm chat, có đầy đủ sức khoẻ va khả năng thích ứng dé thực hiện tốt các mục tiêu của xã hội hiện đại. Tuy nhiên, có một thực tế cần khẳng định đó là một số lượng lớn những người khuyết tật (NKT) đang tôn tại ở tất cả các quốc gia từ những quốc gia phát triển đến những quốc gia kém phát triển, trong đó, có nhiều người khuyết tật còn khả năng lao động. Vậy, làm thế nào tạo việc làm cho người khuyết tật để họ được học nghề, CÓ VIỆC làm, tăng thu nhập,tự chủ được về kinh tế, thông qua đó người khuyết tật được khăng định mình trong xã hội, được hòa nhập cộng đồng, có cơ hội thăng tiến và trở thành công dân có ích cho xã hội, đồng thời tăng thêm niềm lạc quan, yêu đời, xóa tự ti, mặc cam.
[24] Từ thực tế trên, công tác xã hội ở Việt Nam hiện nay đang hướng tới việc tạo lập việc làm, xây dựng những hoạt động mang tính chất công băng xã hội dé khang đinh vai trò và vị trí của người khuyết tật trong xã hội. Công tác xã hội với người khuyết tật hiện nay chủ yêu hướng tới vân đê việc làm cho người khuyết tật nhằm giúp họ có được việc làm kiếm được thu nhập tự nuôi sống bản thân, thực hiện tính công bằng xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, số lượng người khuyết tật là 225 người, trong đó riêng khuyết tật vận động là 110 người.