phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung đề tài được triển khai như sau: - Những cơ sở lí luận của vấn đề - Những cơ sở thực tiễn của vấn đề - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu thơ trung đại (lớp 10 THPT) hướng tới phát triển năng lực người học. - Thực nghiệm sư phạm áp dụng sáng kiến skkn 3 PHẦN II. Cơ sở lí luận của đề tài 1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1.
Khái niệm năng lực Theo Từ điển Tiếng Việt thì năng lực được hiểu theo hai cách: “1. Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”, “2. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [19]. Trong tài liệu tập huấn của Bộ GD & ĐT về Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn cấp THPT do Bộ GD & ĐT phát hành năm 2014 thì năng lực được hiểu “là s ự k ết h ợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhi ều y ếu t ố (phẩm chất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó” [9]. Như vậy, có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả các yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập) để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống. Đó là kh ả năng th ực hiện, làm việc dựa trên hiểu biết chắc chắn, kĩ năng thu ần th ục và thái đ ộ phù h ợp; là những kiến thức, kĩ năng và các giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân. Đó cũng là tập hợp toàn bộ các kỹ năng, kiến thức, khả năng, hành vi của một người có thể đáp ứng đối với một công việc nhất định nào đó, đây cũng là một trong những yếu tố quan tr ọng đ ể cá nhân có th ể hoàn thành một việc nào đó hiệu quả hơn so với người khác.
Năng lực cơ bản không được hình thành từ sẵn mà phải được hình thành qua quá trình học hỏi, rèn luyện từ môi trường xung quanh và s ự tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn. Cho nên n ăng lực luôn luôn vận động và biến đổi. Đối với bản thân mỗi người, năng lực đóng vai trò rất quan trọng: giúp chúng ta giải quyết, hoàn thành những vấn đề phát sinh dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả; tiếp thu và vận dụng những kiến thức vào công việc một cách linh hoạt; trau dồi vốn hiểu biết. Dạy học phát triển năng lực Dạy học theo hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách t ổ ch ức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, sáng tạo của h ọc sinh d ưới s ự t ổ ch ức, hướng dẫn và hỗ trợ của GV.
Hướng tới phát triển phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và hình thành các năng lực: tự học và tự chủ, 4 giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thẩm mỹ; năng lựskkn c ngôn ngữ. Dạy học định hướng phát triển năng lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thay vì coi trọng việc truyền thụ tri thức, thiên về nội dung kiến thức thì dạy h ọc phát triển năng lực chú trọng chất lượng đầu ra, hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển các phẩm chất nhân cách và năng lực của học sinh một cách toàn diện. Khi đó, người học được chú trọng khả năng vận dụng kiến thức của bài học vào vi ệc giải quyết các tình huống thực tiễn, áp dụng được những gì đã h ọc vào th ực ti ễn, t ừ đó mà HS có khả năng thích ứng tốt với những thay đổi của cuộc sống.
Dạy h ọc phát triển năng lực giúp các giờ giảng dạy trở nên hiệu quả hơn, tạo ra những giờ học thú vị, sôi động và cuốn hút học sinh vào các hoạt đ ộng tìm tòi, khám phá ki ến thức. Các kỹ năng học tập của HS nhờ vậy được rèn luyện và phát tri ển th ường xuyên để giải quyết vấn đề một cách tốt nhất, phát huy tinh th ần t ự h ọc, h ợp tác, t ư duy sáng tạo. Theo CT GDPT 2018, đối với môn Ngữ văn 10, khi tiếp cận các văn bản văn học nói chung, yêu cầu cần đạt trong dạy học phát triển năng lực đã chỉ rõ: Về đọc hiểu nội dung: Biết nhận xét nội dung bao quát của văn b ản; bi ết phân tích các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác ph ẩm; Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết; Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản. Về đọc hiểu hình thức: Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình,.
Liên hệ, so sánh, kết nối: Vận dụng được những hiểu biết về tác giả để đọc hiểu một số tác phẩm của tác giả đó; Nhận biết và phân tích đ ược b ối c ảnh l ịch s ử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học; Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau; Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan ni ệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc, thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm. Dạy đọc hiểu các tác phẩm thơ trung đại lớp 10 theo hướng phát triển năng lực người học cần phải bám sát vào những yêu cầu này để đạt hiệu quả cao nhất. Thơ trung đại Việt Nam (lớp 10) 2. Hệ thống các văn bản thơ trung đại Việt Nam (lớp 10) Chúng tôi tiến hành hệ thống các văn bản thơ trung đại Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (cơ bản) của chương trình hiện hành bằng bảng thống kê sau: 5 ST Tác phẩm Tác giả Đọc thêm T 1 Thuật hoài Phạm Ngũ Lão skkn 2 Bảo kính cảnh giới, bài 43 Nguyễn Trãi 3 Nhàn Nguyễn Bỉnh Khiêm 4 Độc “Tiểu Thanh kí” Nguyễn Du 5 Quốc tộ Đỗ Pháp Thuận X 6 Cáo tật thị chúng Mãn Giác thiền sư X 7 Quy hứng NguyễnTrung Ngạn X Toàn bộ các tác phẩm thơ trung đại lớp 10 được bố trí sau khi kết thúc học phần Văn học dân gian và nằm trọn trong chương trình h ọc kì I.
Trong b ảy tác phẩm thơ trung đại thì có bốn tác phẩm được học chính khoá ( Thuật hoài, Bảo kính cảnh giới số 43, Nhàn, Độc Tiểu Thanh kí ), còn lại 3 tác phẩm đọc thêm ( Quốc tộ, Cáo tật thị chúng, Quy hứng). Nhìn vào bảng thống kê, có thể thấy đội ngũ sáng tác p hần nhiều là những thi nhân nổi tiếng, tâm hồn nặng những nỗi đời. Một thiên tài văn học Nguyễn Du trải qua biết bao thăng trầm trong cuộc đời để kết tinh nên những vần thơ “như có máu rỏ ở đầu ngọn bút”. Một nhà thơ trữ tình sâu sắc Nguyễn Trãi lúc nào cũng đau đáu hai chữ “thân dân”.
Một thi nhân mang đậm cảm hứng thế sự Nguyễn Bỉnh Khiêm với những triết lí cuộc sống uyên thâm. Bên cạnh đó là nh ững danh tướng, vị quan trong triều (Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trung Ngạn) và cả những nhà sư (Đỗ Pháp Thuận, Mãn Giác thiền sư). Nhưng cho dù là nhà th ơ, nhà nho, nhà s ư hay nhà quân sự. thì họ đều gặp gỡ nhau ở một điểm là tìm đến thơ ca để kí thác tâm sự, bày tỏ nỗi lòng.
Đặc điểm của văn bản thơ trung đại trong chương trình Ngữ văn 10 Về thời gian ra đời: Các văn bản thơ trung đại lớp 10 là các văn bản nghệ thuật đ ược sáng tác trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, là những tác ph ẩm ch ịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thơ Đường (Trung Quốc). Về văn tự: Các văn bản thơ trung đại trong chương trình Ngữ văn 10 bao gồm nh ững sáng tác bằng chữ Hán và những sáng tác bằng chữ Nôm. Thơ chữ Hán: gồm các bài Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão), Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du), Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận), Cáo tật thị chúng (Mãn Giác Thiền sư), Quy hứng (Nguyễn Trung Ngạn). Thơ chữ Nôm gồm các bài: Bảo kính cảnh giới, bài số 43 (Nguyễn Trãi), Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm).
6 Về thể loại: Trong bảy tác phẩm thơ trung đại lớp 10, có hai bài được viết theo th ể th ất ngôn tứ tuyệt Đường luật là Thuật hoài, Quy hứng. Hai bài được viết theo thể thất skkn ngôn bát cú Đường luật: Độc Tiểu Thanh kí, Nhàn. Một bài viết theo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn: Bảo kính cảnh giới, bài số 43. Ngoài ra, có một bài viết theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt (Quốc tộ) và một bài thuộc thể kệ (Cáo tật thị chúng).
Về đặc điểm nội dung, nghệ thuật: Nằm trong tổng thể của văn học trung đại Việt Nam, các tác ph ẩm th ơ trung đại lớp 10 mang những đặc trưng chung về thi pháp của văn học trung đ ại. Th ơ trung đại ca ngợi tư tưởng trung quân ái quốc; ca ngợi phong cảnh quê hương, đất nước, công tích của triều đại; phản ánh tâm sự của nhà thơ về th ời cu ộc, v ề v ận nước, về những điều mắt thấy tai nghe, về những thân phận bất hạnh và đặc biệt coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí”.