Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp của nhtmcp á châu

Luận văn thạc sĩ phân tích cải thiện kết quả hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp của nhtmcp á châu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2008

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư của NHTM

1.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động đầu tư của NHTM

1.3. Vị trí vai trò của hoạt động đầu tư

1.4. Các hình thức đầu tư vào DN của NHTM

1.5. Qui trình ra quyết định đầu tư vào DN của NHTM

1.6. Xác định cơ hội đầu tư vào DN

1.7. Đánh giá cơ hội đầu tư vào DN

1.8. Định giá DN

1.9. Quyết định đầu tư vào DN

1.10. Đánh giá rủi ro của danh mục đầu tư

1.11. Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

1.12. Tính toán rủi ro của danh mục đầu tư

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào DN của NHTM

1.14. Đánh giá khả năng đầu tư vào DN của NHTM

1.15. Xây dựng chính sách đầu tư hiệu quả

1.16. Xây dựng chính sách đầu tư của NH

1.17. Chiến lược về kỳ hạn đầu tư

1.18. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1. Giới thiệu về NHTMCP Á Châu

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Về quy mô hoạt động

2.4. Quá trình phát triển và một số sự kiện đáng chú ý

2.5. Lĩnh vực hoạt động

2.6. Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHTMCP Á Châu

2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

2.8. Giới thiệu về Phòng Đầu tư – NHTMCP Á Châu

2.9. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Đầu tư – NHTMCP Á Châu

2.10. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Đầu tư

2.11. Quy trình ra quyết định đầu tư vào DN tại Phòng Đầu tư – NHTMCP Á Châu

2.12. Quy trình phân tích và định giá DN tại Phòng Đầu tư – NHTMCP Á Châu

2.13. Thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.14. Sự phát triển các hoạt động M&A trong những năm gần đây đã tạo tiền đề cho các hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp

2.15. Thực trạng hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.16. Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.17. Lợi nhuận đạt được từ hoạt động đầu tư

2.18. Kết quả chưa đạt trong hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.19. Những thuận lợi trong hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.20. Những hạn chế trong hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.21. Đánh giá rủi ro trong hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.22. Nguyên nhân dẫn đến những rủi ro cho kết quả hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

2.23. Đánh giá hoạt động của Phòng Đầu tư trong thời gian qua

2.24. Kết luận chương 2

3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

3.1. Định hướng phát triển của NHTMCP Á Châu trong thời gian tới

3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

3.2.1. Nhóm kiến nghị đối với hoạt động đầu tư vào DN của Phòng Đầu tư – NHTMCP Á Châu

3.2.2. Về tổ chức nhân sự tại Phòng Đầu tư

3.2.3. Về quy trình phân tích

3.2.4. Áp dụng phương pháp phân tích “Dupont” các tỷ số tài chính

3.2.5. Về qui trình ra quyết định đầu tư

3.2.6. Về việc tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc phân tích cơ bản

3.3. Các nhóm giải pháp quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP Á Châu

3.3.1. Xây dựng tiêu chí chọn lựa cơ hội đầu tư

3.3.2. Xây dựng qui trình quản lý rủi ro trong danh mục đầu tư

3.3.3. Theo dõi thường xuyên và đánh giá định kỳ các khoản đầu tư

3.3.4. Đa dạng hoá danh mục đầu tư nhằm hạn chế rủi ro

3.3.5. Đưa hệ thống đánh giá xếp hạng tín nhiệm DN vào việc đánh giá chất lượng của DN trước khi ra quyết định đầu tư

3.3.6. Phối hợp với các phòng ban khác trong việc tìm kiếm thông tin, phân tích, định giá và chọn lựa đầu tư vào DN tiềm năng

3.3.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực

3.3.8. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH để tăng quy mô nguồn vốn chủ sở hữu

3.3.9. Tìm kiếm các DN tiềm năng để góp vốn đầu tư trên nền tảng thị trường M&A đang phát triển mạnh mẽ tại VN

3.4. Một số kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN và UBCK NN

3.5. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả đầu tư tại NHTMCP Á Châu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (NHTMCP Á Châu) đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư. Hoạt động đầu tư không chỉ giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc hiểu rõ về hiệu quả đầu tư là điều cần thiết để tối ưu hóa các quyết định đầu tư trong tương lai.

1.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư tại NHTMCP Á Châu

Hiệu quả đầu tư tại NHTMCP Á Châu được định nghĩa là khả năng sinh lời từ các khoản đầu tư vào doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đánh giá lợi nhuận đạt được so với chi phí đầu tư ban đầu.

1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư trong ngân hàng

Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn lợi nhuận cho NHTMCP Á Châu. Đầu tư vào các doanh nghiệp tiềm năng không chỉ giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư tại NHTMCP Á Châu

Mặc dù NHTMCP Á Châu đã đạt được nhiều thành công trong hoạt động đầu tư, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm việc quản lý rủi ro, sự biến động của thị trường và khả năng phân tích thông tin.

2.1. Quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư

Quản lý rủi ro là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư. NHTMCP Á Châu cần xây dựng các chính sách quản lý rủi ro chặt chẽ để bảo vệ các khoản đầu tư của mình.

2.2. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến đầu tư

Thị trường tài chính luôn biến động, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của NHTMCP Á Châu. Ngân hàng cần có các chiến lược ứng phó kịp thời với những biến động này.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tại NHTMCP Á Châu

Để nâng cao hiệu quả đầu tư, NHTMCP Á Châu cần áp dụng các phương pháp và chiến lược đầu tư thông minh. Việc này bao gồm việc phân tích thị trường, đánh giá doanh nghiệp và xây dựng danh mục đầu tư đa dạng.

3.1. Phân tích thị trường và cơ hội đầu tư

Phân tích thị trường giúp NHTMCP Á Châu nhận diện các cơ hội đầu tư tiềm năng. Việc này bao gồm việc theo dõi các xu hướng kinh tế và tài chính để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

3.2. Đánh giá doanh nghiệp trước khi đầu tư

Đánh giá doanh nghiệp là bước quan trọng trong quy trình đầu tư. NHTMCP Á Châu cần thực hiện các phân tích tài chính và định giá doanh nghiệp để đảm bảo rằng các khoản đầu tư đều mang lại lợi nhuận cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại NHTMCP Á Châu

NHTMCP Á Châu đã áp dụng nhiều phương pháp đầu tư khác nhau và đã đạt được những kết quả tích cực. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên các khoản đầu tư giúp ngân hàng tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động đầu tư

NHTMCP Á Châu đã ghi nhận sự gia tăng lợi nhuận từ các khoản đầu tư vào doanh nghiệp. Các số liệu cho thấy rằng đầu tư vào các doanh nghiệp tiềm năng đã mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn hoạt động đầu tư tại NHTMCP Á Châu cho thấy rằng việc quản lý rủi ro và phân tích thị trường là rất quan trọng để đạt được hiệu quả đầu tư cao.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho NHTMCP Á Châu

NHTMCP Á Châu cần tiếp tục cải thiện và nâng cao hiệu quả đầu tư để duy trì vị thế cạnh tranh. Định hướng tương lai bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình đầu tư.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

NHTMCP Á Châu sẽ tập trung vào việc phát triển các sản phẩm đầu tư mới và cải tiến quy trình ra quyết định đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong đầu tư

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư sẽ giúp NHTMCP Á Châu nâng cao khả năng phân tích và ra quyết định, từ đó tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp của nhtmcp á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI & HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư của NHTM 1. Khái niệm hiệu quả hoạt động đầu tư của NHTM Đầu tư : Là việc sử dụng một khoản tiền tích lũy nhất định vào một việc nhất định nhằm mục đích thu lại một khoản tiền lớn hơn.

Mục tiêu của đầu tư là sử dụng đồng tiền nhằm sinh lợi, tính sinh lợi là đặc trưng cơ bản của đầu tư, nó không chỉ là tạo ra một lượng tiền lớn hơn số vốn đã bỏ ra mà còn là đạt được các giá trị xã hội khác. Hiệu quả: Hiệu quả của một hoạt động được hiểu là tương quan giữa lợi ích và chi phí để tiến hành hoạt động đó, có tính đến các nhân tố tác động khách quan và chủ quan. Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả của một quá trình kinh tế nào đó là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt được mục tiêu xác định. Nói cách khác, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bằng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.

Hoạt động đầu tư vào DN của NHTM: là việc NH dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các DN và các TCTD khác trong nước theo quy định của pháp luật. 7 Hiệu quả hoạt động đầu tư của NHTM: Hiệu quả hoạt động đầu tư của các NHTM là một phạm trù hiệu quả kinh tế, phản ánh chất lượng hoạt động đầu tư của các NHTM. Được hiểu là khả năng đạt mục tiêu lợi nhuận đề ra của NHTM trên cơ sở thiết lập, tổ chức điều hành chiến lược, chính sách, chương trình trong hoạt động đầu tư. Vị trí, vai trò của hoạt động đầu tư 7 Quy định 457/2005 – QĐ/NHNN ban hành 19/04/2005 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM.

Tất cả mọi hoạt động đầu tư vào chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập. Nhưng mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán. Ngoài ra, nếu đầu tư vào Trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp, tính thanh khoản lại cao, có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của NH bất cứ thời điểm nào, đồng thời tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho NH. Vì vậy, trong tổng nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư thì các NHTM có xu hướng sử dụng một tỷ trọng khá lớn cho cho việc đầu tư vào trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc.

Nhìn vào bảng cân đối kế toán của NH sau đây để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động đầu tư (chi tiết xem bảng 1.1) Các loại tài sản của NHTM được thể hiện trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo trật tự thanh khoản, theo đó tài sản có tính thanh khoản cao sẽ được báo cáo trước. Nhóm tài sản lưu động của NH được xếp trước bao gồm : • Tiền mặt, vàng bạc, đá quý. • Tiền gửi tại NHNN Việt Nam. • Tiền, vàng gửi tại NH và cho vay các tổ chức tín dụng khác.

• Cho vay khách hàng • Chứng khoán đầu tư, góp vốn đầu tư dài hạn. Nhóm tài sản cố định có tính thanh khoản kém hơn được xếp sau bao gồm: • Tài sản cố định hữu hình • Tài sản cố định vô hình Bảng cân đối kế toán đã cho thấy các khoản chứng khoán đầu tư của ngân hàng có tính thanh khoản khá cao, vì vậy một khi ngân hàng cần vốn đáp ứng kịp thời cho việc kinh doanh của mình cũng có thể dễ dàng bán chúng mà không cần phải đáo hạn. Đây là một thuận lợi so với hoạt động cho vay vì hoạt động cho vay tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất và đóng vai trò quan trọng nhất trong các hoạt động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khác của ngân hàng nhưng nó tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó rủi ro về khả năng vỡ nợ của người đi vay là cao nhất so với các khoản mục đầu tư khác của ngân hàng.1: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 2007 2006 Triệu đồng Triệu đồng TÀI SẢN Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 4,926,850 2,284,848 Tiền gửi tại NHNN VN 5,144,737 1,562,926 Tiền, vàng gủi tại NH và cho vay các TCTD khác 29,164,968 16,401,829 Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh 504,006 641,769 Trừ: dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (2,713) (1,574) Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 9,973 1,057 Cho vay khách hàng Cho vay khách hàng 31,810,857 17,014,419 Trừ: Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (134,537) (56,207) Chứng khoán đầu tư Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 1,658,481 11,061 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 7,474,348 4,217,560 Góp vốn, đầu tư dài hạn Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 195,358 130,964 Đầu tư dài hạn khác 567,111 312,494 Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình 514,109 574,440 Tài sản cố định vô hình 40,638 17,133 Tài sản khác 3,517,495 1,537,475 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 85,391,681 44,650,194 NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 654,630 941,286 Tiền gửi và vay các TCTD khác 6,994,030 3,249,941 Tiền gửi của khách hàng 55,283,104 29,394,703 Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác - - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 322,512 288,532 Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi 11,688,796 5,861,379 Các khoản nợ khác 4,190,760 3,217,838 TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 79,133,832 42,953,679 VỐN VÀ CÁC QUỸ Vốn và các quỹ của chủ sở hữu NH mẹ Vốn điều lệ 2,630,060 1,100,047 Các quỹ dự trữ 2,192,037 187,727 Lợi nhuận chưa phân phối 1,435,752 366,213 Lợii ích của cổ đông thiểu số - 42,528 TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 85,391,681 44,650,194 CÁC CAM KẾT VÀ NỢ TIỀM TÀNG 3,899,019 1,366,019 Nguồn: Báo cáo thường niên 2007 của NH Á Châu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hoạt động đầu tư đã góp phần to lớn trong việc đem lại thu nhập và đa dạng hóa nguồn thu cho ngân hàng. Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH sau đây chứng minh rõ hơn vai trò ngày càng quan trọng của hoạt động này bên cạnh các hoạt động khác của NH hiện nay (xem chi tiết trên bảng 1.2) Hiệu quả của hoạt động đầu tư đã được minh chứng qua những kết quả đạt được trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Với mức lợi nhuận từ hoạt động đầu tư chiếm khá cao trong tổng lợi nhuận mà ngân hàng đạt được (chiếm 19% tổng lợi nhuận trước thuế năm 2006, 60% tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007). Hoạt động đầu tư ngày càng chiếm vị trí quan trọng bên cạnh các nghiệp vụ khác của NHTM. Do đó, có thể nói chính hoạt động đầu tư thành công đã góp phần làm tăng giá trị lợi nhuận cho ngân hàng.2: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007 của NHTMCP Á Châu 2007 2006 Triệu đồng Triệu đồng Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 4,538,134 2,490,616 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (3,227,028) (1,670,044) Thu nhập lãi thuần 1,311,106 820,572 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 342,592 172,980 Chi phí hoạt động dịch vụ (71,377) (24,645) Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 271,215 148,335 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng 155,140 70,320 Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 344,990 31,520 Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 896,792 65,757 Thu nhập từ hoạt động khác 90,817 118,964 Chi phí hoạt động khác (85,891) (103,367) (Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động khác 4,926 15,597 Thu nhập cổ tức từ góp vốn, mua cổ phần 36,653 38,139 Chi phí quản lý chung (804,650) (462,424) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí Dự phòng rủi ro tín dụng 2,216,172 727,816 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (89,357) (40,597) Tổng lợi nhuận trước thuế 2,126,815 687,219 Chi phí thuế TNDN (366,807) (181,643) Lợi nhuận sau thuế 1,760,008 505,576 Nguồn: Báo cáo thường niên 2007 của NH Á Châu Tuy nhiên, trong tài chính lợi nhuận bao giờ cũng gắn liền với rủi ro. Giữa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com rủi ro và lợi nhuận luôn có mối quan hệ đồng biến với nhau, rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng cao.

Vì vậy, trong khoản mục đầu tư của mình NH đã dành một tỷ trọng lớn cho việc đầu tư vào các chứng khoán có độ rủi ro rất thấp và gần như bằng 0. Một trong những chứng khoán đó là Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc. Đây là lý giải vì sao các NHTM ngày càng tăng đầu tư vào loại chứng khoán này. Tuy nhiên, đầu tư vào loại hình chứng khoán này thì nguồn lợi nhuận mang lại cho NH cũng thấp hơn so với việc đầu tư vào CK của các DN.

CK DN có độ rủi ro cao nhất trong các loại chứng khoán đầu tư. Tuy nhiên, chính những CK này lại là những CK có khả năng mang lại cho NH thu nhập cao nhất. Các hình thức đầu tư vào DN của NHTM Như chúng ta đã biết, NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần vào DN, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác, mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, góp vốn đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết. Theo đó, quyết định góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng phải được thẩm định, đánh giá thật kỹ của Ban điều hành và phải được Hội đồng Quản trị thông qua.

Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một DN, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không được vượt quá 11% vốn điều lệ của DN, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng đó 7. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong tất cả các DN, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của TCTD. Tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần vượt quá tỷ lệ quy định trên phải được NHNN chấp thuận trước bằng văn bản với điều kiện khoản góp vốn, mua cổ phần đó là hợp lý và TCTD đã chấp hành các tỷ lệ khác về an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tỷ lệ nợ xấu từ 3% trở xuống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ