Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 1. Tổng quan công tác an toàn vệ sinh lao động - An toàn lao động: An toàn lao động là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện yếu tố nguy hiểm gây chấn thương, tai nạn lao động. Con người lao động không bị bất kỳ yếu tố nào gây tổn thương tới sự trọn vẹn của con người trong suốt quá trình lao động (tác động tới sự phát triển bình thường, ảnh hưởng tới sức khỏe…) - Vệ sinh lao động: Vệ sinh lao động: Là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện yếu tố có hại tác động đến sự phát triển bình thường của con người, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, gây bệnh tật, BNN. Chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác an toàn vệ sinh lao động Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của nước ta hiện nay, đầu tư phát triển mạnh mẽ đi cùng với sự phát triển bền vững.
Để có thể đạt được các mục tiêu thì tất cả các ngành nghề lĩnh vực đều cần phải quan tâm đến công tác ATVSLĐ, vì bởi lẽ công tác này đảm bảo tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững, đất nước không phải chi những khoản trợ cấp xã hội cho những sự cố TNLĐ- BNN cho những người bị ảnh hưởng và những người thân xung quanh họ bị ảnh hưởng theo. Chính vì vậy, “Nghị quyết đại hội Đảng IX về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010” đã đưa ra và nhấn mạnh cần phải chú trọng đảm bảo ATLĐ… Từ những cơ sở được đưa ra đó, đã có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ được thảo luận, được ban hành và được đưa vào thực thi để hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện. Nội dung về quản lý an toàn vệ sinh lao động 1. Bộ máy tổ chức ở các đơn vị và các công trình, công trường thi công, xây dựng, xây lắp cầu, đường Theo điều 82, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm 8 nội dung [18]: 1.
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về ATVSLĐ theo thẩm quyền được phân công quản lý. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về ATVSLĐ. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về TNLĐ, BNN; xây dựng chương trình 4. Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực ATVSLĐ.
Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về ATVSLĐ. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATVSLĐ. Bồi dưỡng, huấn luyện về ATVSLĐ. Hợp tác quốc tế về ATVSLĐ [18].
Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động [18]: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ATVSLĐ. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về ATVSLĐ. - Các Bộ và cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về ATVSLĐ - Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về ATVSLĐ. 6 Trách nhiệm quản lý nhà nước về ATVSLĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: - Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, kế hoạch về ATVSLĐ, chương trình quốc gia về ATVSLĐ, lập hồ sơ quốc gia về ATVSLĐ.
- Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật; chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện ATVSLĐ và hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ. - Xây dựng hoặc tham gia ý kiến theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ. - Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về ATVSLĐ; thống kê về ATVSLĐ theo quy định của pháp luật về thông kê. - Chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vê ATVSLĐ, phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, TNLĐ, BNN.
- Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm TNLĐ, BNN của NLĐ. - Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về ATVSLĐ; thực hiện, phối hợp điều tra TNLĐ, sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ; kiến nghị với Bộ công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra, xử lý TNLĐ có dấu hiệu tội phạm. - Hợp tác quốc tế về ATVSLĐ. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Y tế [18] - Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về quan trắc môi trường lao động; đánh giá; kiểm soát; quản lý các yếu tố có hại tại nơi làm việc, quản lý tổ chức quan trắc môi trường lao động.
7 - Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ đối với các yếu tố vệ sinh lao động (VSLĐ) trong môi trường lao động; tham gia ý kiến về nội dung VSLĐ theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật này. - Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý VSLĐ, phòng chống BNN. - Hướng dẫn việc khám sức khỏe NLĐ, khám phát hiện BNN, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phục hồi chức năng đối với NLĐ bị TNLĐ, BNN, quản lý hồ sơ sức khỏe lao động. - Phối hợp với Bộ Lao động – Thương bịnh và Xã hội xây dựng nội dung huấn luyện về VSLĐ; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về VSLĐ.
- Xây dựng, ban hành và định kỳ rà soát sửa đổi, bổ sung danh mục BNN theo quy định tại khoản1 Điều 37 của Luật này; tổ chức giám định BNN; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe cho từng loại nghề, công việc sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan. - Theo dõi, tổng hợp, cung cấp, thông tin về công tác VSLĐ, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về BNN; quản lý sức khỏe NLĐ tại nơi làm việc. - Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng tiêu chí đánh giascho Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thanh kiểm tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về VSLĐ theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về AT, VSLĐ trong lĩnh vực quản lý. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy ban nhân dân các cấp [18] - Xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương. 8 - Chịu trách nhiệm quản lý ATVSLĐ tại địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về ATVSLĐ tại địa phương. - Hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật ATVSLĐ tại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, bố trí nguồn lực tồ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ATVSLĐ trên địa bàn phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ATVSLĐ cho NLĐ làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương. - Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về ATVSLĐ tại địa phương. Trách nhiệm xây dựng, công bố các tiêu chuẩn quốc gia về ATVSLĐ và xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ. - Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về AT, VSLĐ và công bố tiêu chuẩn quốc gia về ATVSLĐ.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức lập kế hoạch xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ. - Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về ATVSLĐ và xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ trong phạm vi quản lý được Chính phủ phân công sau khi có ý kiến thông nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; trường hợp không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật [18]. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ thuộc thẩm quyền 9 quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật; có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới hoặc liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ.
- Bộ Y tế xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về ATVSLĐ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Điều 85 của Luật này; có ý kiến thống nhất về nội dung VSLĐ trong quá trình các bộ, cơ quang ngang bộ xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ. Hội đồng quốc gia về ATVSLĐ, Hội đồng ATVSLĐ cấp tỉnh - Hội đồng quốc gia về ATVSLĐ là tổ chức tư vấn cho Chính phủ trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về ATVSLĐ.