chương 1 đưa ra những nội dung chính VC lý do lựa chọn đề tài, 8 câu hói nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cửu, kêt cấu của toàn bài. Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 2.1 Khái niệm về động lục Đà có rất nhiều định nghĩa về động lực được đưa ra, từ các góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đưa ra các định nghĩa khác nhau. Những định nghĩa ban đầu của Whiseand và Rush (1988) giải thích “động lực là sự sằn sàng cùa một cá nhân đê làm điều gi đó và được điều chinh bơi các hành động nhằm thỏa màn nhu cầu”. Tác giá Antomioni (1999) cũng đưa ra định nghĩa tương đồng, tác giá cho rằng “động lực làm việc là mức độ nồ lực mà mọi người sẵn sàng bỏ ra trong công việc phụ thuộc vào mức độ mà họ cảm thấy nhu cầu cùa mình sẽ được thỏa màn”.
Sau đó, Wregner và Miller (2003) mô tá “động lực như một yểu tố kích thích cá nhân hành động và liên quan đến các lựa chọn mà cá nhân thực hiện như một phần cùa hành vi hướng đen mục tiêu”. Theo định nghĩa của Fuller et. (2008) tác già cho rằng “động lực là cường độ, phương hướng và sự kiên trì cùa nồ lực của một người đê đạt được một mục tiêư cụ thê”. Cường độ được giái thích rõ hơn là mức độ cố gắng cua một cá nhân đê đạt được mục tiêu cụ thê, trong khi phương hướng được xem như là kênh dần cường độ đen mục tiêu chính xác, còn sự kiên trì đề cập đến khoảng thời gian mà một người duy tri nồ lực đô đạt được mục tiêu cụ thê.
Mặt khác, động lực được định nghĩa bời Saraswathi (2011) là sự sằn sàng đế nồ lực ờ mức độ cao nhằm hướng tới các mục tiêu tô chức, với điều kiện là nồ lực đó cỏ khả năng đáp ứng một sổ nhu cầu cá nhân.2 Khái niệm động lực làm việc Động lực làm việc là một khái niệm đã được nghiên cứu và định nghía bời nhiều nhà khoa học. Theo cách định nghía cùa Herzberg (1959) “động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của nhân viên đê tăng cường nô lực nhăm 10 hướng tới viộc đạt được mục tiêu của tô chức”. Còn theo Robbins (1998) tác giả cho rằng “động lực làm việc là động cơ thúc đây nhân viên nồ lực và sử dụng khá năng của mình đố đạt được mục tiêu của tô chức”. Tương tự thì tác giả Latief và cộng sự (2018) định nghía, nếu một người có động lực làm việc cao thỉ sè thực hiện công việc ờ mức tối đa và ngược lại.
Neu một người không có động lực làm việc thi không hoàn thành công vice tôl nhât đe hướng tới mục tiêu của công ty. Dựa trên việc giái thích các lý thuyết trôn, cỏ the hiểu rằng động lực làm việc là nồ lực thúc đấy bán thân thực hiện công việc và vận dụng mọi chuyên môn mình có đê có thẻ đạt được mục tiêu của công ty. Động lực làm việc là sự khuyến khích trong một cá nhân đê thực hiện hoặc hoàn thành một hoạt động hay nhiệm vụ một cách tốt nhất nhằm đạt được thành tựu (Hensel & Kaeprzak, và cộng sự 2020). Từ những định nghĩa về động lực làm việc của các tác giá trên, có thể hiêu động lực làm việc có nghĩa là một trạng thái khuyến khích hoặc thúc đây một người thực hiện công việc hoặc hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu tổ chức.2 Các lý thuyết về dộng lực làm việc 2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow (1943) Thuyết nhu cầu Maslow là lý thuyết về sự thỏa mãn phổ biến nhất do nhà lâm lý học Abraham Maslow hình thành và phát triến.
Lý thuyết này cho rằng con người được động viên bời nhiều nhu cầu khác nhau và các nhu cầu này được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao 5 mức nhu cầu của tháp Maslow là: - Nhu cầu sinh lý: Bao gồm việc ăn uống, nghi ngơi, sinh lỷ. đây là nhừng điều giúp con người cỏ thế tồn tại và phát triển. - Nhu câu an toàn: Khi đà đáp ứng được những nhu câu cơ bản trên, con người sẽ hướng đến những nhu cầu cao hơn về sự an ninh, an loàn cho bàn thân. Đó là ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp, xã hội ôn định, mong 11 muốn được bảo vộ trước nhưng mồi nguy hiếm, đc dọa về tinh thần hay vật chat.
- Nhu cầu xã hội: Nhu cầu về xã hội là nhu cầu thiên về các yếu tổ linh thần, cảm xúc. Theo đó, mồi người mong muốn mình là một thành tổ của các mỗi quan hệ xã hội như: công ly, trường lóp, gia đỉnh. - Nhu cầu được tôn trọng: Đây là nhu cầu được thừa nhận, mong muốn được yêu quý, tôn trọng trong bất cứ tô chức hay môi trường nào. - Nhu câu tự thê hiộn: Được thê hiện minh lả nhu câu cao nhât trong kim tự tháp Maslow.
Đây là mong muốn được chứng minh bân thân. Được theo đuôi đam mẻ, sở thích của mình và mang lại những giá trị, lợi ích tốt đẹp cho xà hội. NHU CÀU Tự THẺ THIỆN Khai phá tiềm năng bàn thân, theo đuổi đam mẻ, mang lại giá NHƯ CÀU ĐƯỢC TÔN TRỌNG Địa vị, sự tôn trọng, tôn vinh NHƯ CÂƯ XÃ HỘI Mối quan hệ thân thiết, bạn bè, yếu tố tinh thần, càm xúc NHƯ CẢU AN TOÀN An ninh, an toàn vật chất và tinh thần NHU CÀU SINH LÝ Àn uỏng, nghi ngơi, sinh lý Hình 2.1 Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Artaya, I., và cộng sự 2021) 12 Học thuyết của Maslow đã trở thành một trong những nguyên lý nền tang trong quàn lý và điêu hành. Không chi được công nhận rộng rài mà còn mang lại giá trị thiết thực cho các nhà quán lý trong việc động viên nhân viên.
Đô khơi dậy động lực, điêu quan trọng là phải hiêu nhân viên đang ờ cấp độ nhu cầu nào trong hộ thống nhu cầu của Maslow. Từ đỏ, các nhà quản lý có thổ đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm thỏa màn những nhu cầu đó, đồng thời thúc đấy các mục liêu của tô chức. Hệ thống nhu cầu thử bậc cùa Maslow đà trở thành công cụ hừu hiệu cho nhiêu nhà quán lỷ trong việc xây dựng môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát tricn của nhân vicn.2 Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) Thuyết kì vọng của Vroom dựa trên sự tách biệt giừa hiệu suất, nồ lực và kết quả. Lý thuyêt này khăng định rằng hành vi cùa người lao động phát sinh từ những lựa chọn có ý thức nhằm giâm thiêu nồi đau và tổi đa hóa niềm vui.
Vroom nhấn mạnh tầm ánh hường của các yếu tổ cá nhân đến động lực, chăng hạn như kỳ năng, lính cách, kinh nghiệm và khá năng. Victor Vroom đà phân tích ba yểu tổ cùa thuyết kỳ vọng như sau: - Kỳ vọng nô lực - thành tích: là khả năng một cá nhân nhận thức răng chỉ cần nồ lực SC đạt được một thành lich nhất định nào đỏ. - Kỳ vọng thành tích - phần thường: là mức độ cá nhân cho rằng chi cần làm việc ờ mức độ nào đó sẽ nhận được kết quá mong đợi. - Chất xúc tác hay mức độ hấp dần của phần thương: là mức độ quan trọng mà cá nhân tự đặt vào phần thướng hoặc kết quả họ có thế đạt được.
Vroom (1964) cho rang nhân viên chi được động viên khi họ nhận thức tích cực về cá ba khái niệm hoặc mối quan hệ. Điều này có nghĩa là khi họ tin rằng nồ lực cua minh sẽ dần đen kết quá tốt hơn, kết quà đó sè dần đến phan thường xứng đáng, và phần thương này có ỷ nghĩa, phù hợp với mục tiêu cá nhân cúa họ. Vi lý thuyết này dựa vào nhận thức của người lao động, nên có 13 thế xáy ra tinh huống hai người làm viộc cùng một vị trí trong cùng một công ly nhưng lại có dộng lực khác nhau. Sự khác biệt này có thê xuât phát từ nhừng nhận thức không giống nhau về các khái niệm lien quan, dần đen một người làm việc hăng hái hơn trong khi người kia lại thiêu động lực.
Khi áp dụng lý thuyết này vào nghiên cứu, ta thấy cần tạo động lực cho người lao động hướng tới mục tiêu chung cùa tô chức. Đô đạt được điều này, trước tiên cân xây dựng nhận thức cho họ răng nô lực của minh sẽ được đên đáp xứng đáng. Một yếu tố then chốt trong viộc hình thành nhận thức đó chính là sự thỏa mãn trong công việc hiện tại. Khi người lao động cảm thây hài lỏng với môi trường làm việc và sự hồ trợ lừ cấp trên, họ sè có niềm tin mạnh mẽ hơn vào việc nồ lực của minh sè dẫn đến kết quả và phần thường như mong muốn.
Hơn nữa, sự thoa màn với thương phạt công bằng sẽ cùng cổ niềm tin cúa họ răng nhừng thành tựu đạt được sẽ được ghi nhận.3 Thuyết công bang của John Stacey Adams (1965) Lỷ thuyết gợi ý rằng mọi người có động cơ tim kiếm sự công bằng thông qua phần thưởng khi họ đạt được thành tích cao. Theo tác giả, kết quá cua công việc bao gôm: trả lương, công nhận, thăng tiến, mối quan hệ xà hội và phần thưởng. Đe có được những phần thương này, nhân viên cần phải sử dụng nhiêu yêu tỏ đầu vào khác nhau cho công việc như thời gian, kinh nghiệm, nồ lực, trình độ học vấn và lòng trung thành. Ông cho rằng, mọi người có xu hướng xem kết quả và đầu vào của họ như một tỳ lệ, sau đó so sánh tỷ lệ này với tỷ lệ khác và trớ nên cỏ động lực nếu tỳ lệ này cao.
Các nhà quàn trị được yêu câu cần phải quan tâm đến những yếu tố làm chi phối nhận thức của nhân vicn vồ sự công bằng nham giúp nhân vicn có nhận thức đúng đắn VC sự công băng. Ờ góc độ nghiên cứu cùa đề tài lý thuyết này cũng có thê được xem xét. Người lao động se không được thoả mãn nếu như họ cảm thấy không được đối xư công bằng từ công ty. Vi vậy, đê khuyến khích động lực làm việc, điều 14 quan trọng là duy tri sự cân bằng giừa quyền lợi và đóng góp cúa mồi thành viên trong công ty.
Sự công băng trong các vân đê này sẽ tạo ra một môi trường làm viộc tích cực, nơi mọi người cám thấy được trân trọng và có động lực cổng hiển.4 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg giải thích sự thỏa màn trong công việc tạo nen động lực làm việc.