i CAM KẾT Tôi xin cam kết rằng toàn bộ nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho bất kỳ một chƣơng trình cấp bằng cao học nào cũng nhƣ một chƣơng trình đào tạo cấp bằng nào khác. Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản luận văn này là nỗ lực của cá nhân tôi. Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn này đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi. Tác giả Đỗ Thế Anh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn đối với các thầy, cô của Viện Quản trị kinh doanh, những ngƣời đã tận tình giúp đỡ tôi có đƣợc những kiến thức và trải nghiệm trong quá trình học tập.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn Tiến sĩ Phạm Văn Bốn (Ngân hàng Phát triển Việt nam). Từ hiện tƣợng thực tế của trƣờng Đại học sƣ phạm Kỹ thuật Hƣng Yên nơi tôi đang làm việc, thầy Phạm Văn Bốn đã giúp tôi định hƣớng đƣợc đề tài nghiên cứu, cơ sở lý thuyết cũng nhƣ khảo sát thực tế. Tôi đã không thể hoàn thành luận văn này nếu không có sự hƣớng dẫn và chỉ dạy của thầy. Xin cảm ơn các thầy, cô đồng nghiệp tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Hƣng Yên đã giúp đỡ và giành thời gian trả lời phỏng vấn, khảo sát để tôi có số liệu cho việc phân tích luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đặc biệt là ngƣời vợ yêu thƣơng của tôi, ngƣời đã luôn bên cạnh, động viên và cổ vũ về tinh thần cho tôi trong quá trình viết luận văn này. iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.
vii GIỚI THIỆU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu: .2 Thu thập dữ liệu: .3 Phân tích số liệu:. Kết cấu luận văn. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG. Động lực và các yếu tố tạo động lực.
Khái niệm về động lực làm việc. Các yếu tố tạo động lực. Các học thuyết về tạo động lực làm việc. Hệ thống nhu cầu của Maslow.
Học thuyết hai nhân tố của Herzberg. Thuyết công bằng của Stacy Adams. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực cho ngƣời lao động. 20 a) Những yếu tố xuất phát từ bản thân ngƣời lao động:.
21 b) Các yếu tố xuất phát từ tổ chức và các yếu tố khách quan. 21 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ GIẢNG VIÊN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN. Giới thiệu UTEHY. Thông tin chung về UTEHY.
Cơ cấu tổ chức. Cơ cấu nhân sự. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho ngƣời lao động tại UTEHY. Tổng quan về kết quả khảo sát.
Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc tại UTEHY. Phân tích động lực làm việc của giảng viên tại UTEHY theo quan điểm của Maslow. Phân tích động lực làm việc của ngƣời lao động tại UTEHY dựa vào thuyết hai nhân tố của Herzberg và thuyết công bằng của J. Cơ sở thực tiễn của việc nâng cao động lực làm việc.
Tổng hợp kết quả của các yếu tố duy trì. Tổng hợp kết quả của các yếu tố động viên. 62 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN. Định hƣớng phát triển của UTEHY trong thời gian tới.
Giải pháp kiến nghị cho UTEHY. Cải thiện môi trƣờng làm việc. Thay đổi chính sách và quy định quản lý. Thay đổi sự giám sát.
Thay đổi chính sách lƣơng và phúc lợi. Tạo ra nhiều cơ hội về địa vị. Cấp quản lý trực tiếp cùng với giảng viên tạo động lực làm việc. Kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp.
Về phía nhà trƣờng. Về phía giảng viên. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 CÂU HỎI PHỎNG VẤN VỀ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC.
Câu hỏi phỏng vấn đối với trƣởng các phòng ban. Câu hỏi phỏng vấn đối với trƣởng các khoa. Câu hỏi phỏng vấn đối với giảng viên đã nghỉ việc. Câu hỏi phỏng vấn đối với giảng viên đang công tác.
Danh sách ngƣời đƣợc phỏng vấn. 87 CÂU HỎI KHẢO SÁT. Thầy/cô vui long cho biết thông tin cá nhân. Thầy/cô vui lòng trả lời các câu hỏi sau.
87 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Hung Yen University of Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật UTEHY Technology and Education Hƣng Yên ĐHSPKT Đại học Sƣ phạm kỹ thuật THCN Trung học chuyên nghiệp GD&ĐT Giáo dục và đào tạo KHCB Khoa học Cơ bản KTM&TKTT Kỹ thuật May và Thiết kết thời trang SPKT Sƣ phạm Kỹ thuật CKĐL Cơ khí Động lực CNTT Công nghệ thông tin CĐ Cao đẳng HY Hƣng Yên TNHH Trách nhiệm hữu hạn GS Giáo sƣ PGS.TS Phó giáo sƣ tiến sỹ TS Tiến sỹ Ths Thạc sỹ CN Cử nhân BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm tai nạn vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 – Áp dụng lý thuyết của Maslow trong quản trị nguồn nhân lực Bảng 1.2 – Áp dụng lý thuyết của Herzberg trong quản trị nguồn nhân lực Bảng 2.1 – Cơ cấu giảng viên theo giới tính và khu vực Bảng 2.2 – Cơ cấu nhân sự toàn trƣờng theo giới tính và thuộc tính công việc Bảng 2.3 – Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi và khu vực Bảng 2.4 – Cơ cấu giảng viên theo bằng cấp và khu vực Bảng 2.5 – Cơ cấu giảng viên theo kinh nghiệm và khu vực Bảng 2.6 – Mức độ hài lòng của nhóm giảng viên với công việc hiện tại Bảng 2.7 – Mức độ quan trọng của các yếu tố duy trì tại UTEHY Bảng 2.8 – Mức độ quan trọng của các yếu tố động viên tại UTEHY Bảng 2.9 – Mức độ hài lòng của giảng viên dựa trên tháp nhu cầu của Maslow Bảng 2.10 – Mức độ hài lòng về điều kiện làm việc Bảng 2.11 – Mức độ hài lòng về chính sách và quy định quản lý Bảng 2.12 – Mức độ hài lòng về sự giám sát Bảng 2.13 – Mức độ hài lòng về mối quan hệ cá nhân Bảng 2.14 – Mức độ hài lòng về lƣơng hiện tại Bảng 2.15 – Mức độ hài lòng về địa vị Bảng 2.16 – Mức độ hài lòng về sự thành đạt Bảng 2.17 – Mức độ hài lòng về lãnh đạo vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 0.1 - Quy trình nghiên cứu Hình 1.1 – Tháp nhu cầu của Maslow Hình 1.2 – Liên hệ giữa hai mô hình lý thuyết của Maslow và Herzberg Hình 2.1 – Cơ cấu giảng viên theo giới tính và khu vực Hình 2.2 – Cơ cấu nhân sự toàn trƣờng theo giới tính và thuộc tính công việc Hình 2.3 – Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi và khu vực Hình 2.4 – Cơ cấu giảng viên theo bằng cấp và khu vực Hình 2.5 – Cơ cấu giảng viên theo kinh nghiệm và khu vực Hình 2.6 – Cơ cấu mức độ hài lòng của giảng viên với công việc hiện tại Hình 2.7 – Mức độ quan trọng của các yếu tố duy trì của giảng viên tại UTEHY Hình 2.8 – Mức độ quan trọng của các yếu tố động viên của giảng viên tại UTEHY Hình 2.9 – Mức độ hài lòng về mức lƣơng hiện tại Hình 2.10 – Mức độ hài lòng về mức lƣơng hiện tại Hình 2.11 – Mức độ hài lòng về phúc lợi tại trƣờng Hình 2.12 – Mức độ hài lòng về địa vị Hình 2.13 – Mức độ hài lòng về công việc ổn định Hình 2.14 – Mức độ hài lòng về sự ghi nhận Hình 2.15 – Mức độ hài lòng về trách nhiệm trong công việc Hình 2.16 – Mức độ hài lòng về bản thân công việc Hình 2.17 – Mức độ hài lòng về cơ hội phát triển nghề nghiệp Hình 2.18 – Mức độ hài lòng về sự thành đạt Hình 2.19 – Mức độ hài lòng về lãnh đạo 1 GIỚI THIỆU 1. Sự cần thiết của đề tài Để tồn tại, phát triển và hƣớng tới những thành công trong tƣơng lai thì bất kỳ một tổ chức nào cũng cần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của tổ chức. Năng suất lao động là hàm số của rất nhiều yếu tố, trong đó động lực làm việc của ngƣời lao động là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hƣởng lớn tới năng suất lao động của ngƣời lao động và thông qua đó nó ảnh hƣởng tới hiệu quả làm việc của cả tổ chức. Khi sự hài lòng của ngƣời lao động đƣợc nâng cao thì dẫn tới tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động.
Đây là điểm mấu chốt trong công tác quản trị nguồn nhân lực yếu tố quyết định tới sự thành công của từng đơn vị. Động lực làm việc cho ngƣời lao động đã đƣợc nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu và đƣa ra các học thuyết khác nhau nhƣ: học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow, học thuyết hai nhân tố của Herzberg, học thuyết công bằng của J. các học thuyết này đƣợc áp dụng trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế, quân sự, y học và các lĩnh vực khác trên thế giới. Tại Việt Nam các học thuyết này đƣợc thừa nhận và đƣợc áp dụng nghiên cứu nhƣ một xu thế cho nhiều lĩnh vực và đã có nhiều công trình nghiên cứu về động lực đƣợc công bố.
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Hƣng Yên là trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật và Công nghệ thuộc khu vực phía Bắc nằm trong hệ thống giáo dục của nƣớc ta, đào tạo đa ngành về giáo viên dạy nghề, giáo viên kỹ thuật trình độ đại học, cao đẳng, kỹ thuật viên, kỹ sƣ và cử nhân theo định hƣớng thực hành nghề. Tháng 1 năm 2003 trƣờng đƣợc nâng cấp lên Đại học từ trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Kỹ thuật I thuộc Tổng cục Dạy nghề, tính cho tới thời điểm hiện tại năm 2013 trƣờng chính thức tròn 10 năm đào tạo hệ Đại học. Trong đại hội cán bộ công nhân viên chức nhà trƣờng năm 2012, PGS.