Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong luân chuyển vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Nguyên tắc hoạt động cốt lõi của các ngân hàng thương mại là đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Nhằm kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, các ngân hàng thương mại thường yêu cầu khách hàng cung cấp tài sản bảo đảm, trong đó phần lớn tài sản thế chấp là bất động sản.

Định giá bất động sản thế chấp là nghiệp vụ trọng yếu trong quy trình cấp tín dụng. Về phía ngân hàng, công tác định giá chính xác giúp xác định hạn mức cho vay hợp lý trên cơ sở dự báo và kiểm soát rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng tín dụng. Về phía khách hàng, việc xác định đúng giá trị tài sản bảo đảm tạo điều kiện khơi thông dòng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời củng cố niềm tin vào tính minh bạch của tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, thực tiễn định giá bất động sản thế chấp tại các chi nhánh và phòng giao dịch còn gặp nhiều khó khăn do quy trình, phương pháp thực hiện đôi khi chưa phản ánh sát biến động thị trường bất động sản. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Enhancing real estate appraisal at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (VietinBank) – Dang Van Ngu Transaction Office – Dong Da Branch" (Nâng cao định giá bất động sản tại VietinBank – Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ – Chi nhánh Đống Đa) của sinh viên Lê Hà My (Lớp K20CLCE, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tạ Thị Bích Thủy.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về bất động sản và nghiệp vụ định giá bất động sản.
  2. Phân tích thực trạng công tác định giá bất động sản thế chấp tại Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ – Chi nhánh Đống Đa; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn 2019 – 2020.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại phòng giao dịch trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động định giá bất động sản trong nghiệp vụ cho vay của VietinBank, tập trung chuyên sâu vào tổ chức bộ máy định giá, quy trình và phương pháp định giá bất động sản thế chấp phục vụ mục đích vay vốn.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Đống Đa.
  • Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn hoạt động định giá giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực định giá trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm bất động sản: Dẫn chiếu Điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Điều 107 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (bất động sản gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; tài sản khác gắn liền với đất và theo quy định pháp luật); Điều 4 Luật Kinh doanh Bất động sản 2006 về định giá bất động sản.
  • Đặc trưng của bất động sản: Bao gồm các đặc tính kinh tế (tính khan hiếm - scarcity, sự cải tạo/công trình gắn liền - improvements, tính lâu bền của đầu tư - permanence of investment, vị trí/situs - location) và đặc tính vật lý (tính bất động - immobility, tính không thể phá hủy - indestructibility, tính độc nhất/không đồng nhất - uniqueness/heterogeneity).
  • Cơ sở giá trị (Bases of value): Phân loại theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVS) gồm Giá trị thị trường (Market value), Giá thuê thị trường (Market rent), Giá trị công bằng (Equitable value), Giá trị đầu tư (Investment value), Giá trị cộng hưởng (Synergistic value), Giá trị thanh lý (Liquidation value); cùng các cơ sở phi IVS như Giá trị hợp lý theo IFRS 13, Giá trị thị trường hợp lý của OECD và IRS Hoa Kỳ (Quy định §20.2031-1).
  • Hệ thống nguyên tắc định giá: Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất (Highest and best use - xét trên 4 tiêu chí: cho phép về pháp lý, khả thi về mặt vật lý, khả thi về mặt tài chính, đạt hiệu quả cao nhất); Nguyên tắc cung cầu (Supply and demand); Nguyên tắc thay thế (Substitution); Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai (Anticipation of future benefits); Nguyên tắc thay đổi kinh tế xã hội (Changes in socioeconomic patterns: Tăng trưởng - Ổn định - Suy thoái - Đổi mới); Nguyên tắc tỷ suất sinh lợi tăng giảm (Increasing and decreasing returns); Nguyên tắc cân bằng (Balance); Nguyên tắc phù hợp (Conformity); Nguyên tắc đóng góp (Contribution).
  • Hệ thống pháp lý Việt Nam điều chỉnh hoạt động định giá: Luật Giá số 11/2012/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13; Nghị định 89/2013/NĐ-CP; Thông tư 38/2014/TT-BTC; Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 158/2014/TT-BTC (TĐGVN 01, 02, 03, 04), Thông tư 28/2015/TT-BTC (TĐGVN 05, 06, 07), Thông tư 126/2015/TT-BTC (TĐGVN 08, 09, 10), Thông tư 145/2016/TT-BTC (TĐGVN 11); các Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận định giá

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật:

  • Phương pháp so sánh (comparison method).
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu (statistics analysis).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống thực tiễn có sự phối hợp, hỗ trợ của cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ định giá.

Khóa luận khảo sát 3 cách tiếp cận định giá chính:

  1. Cách tiếp cận từ thị trường (Market approach): Phương pháp so sánh giao dịch (Comparable transactions method - 6 bước thực hiện) và phương pháp so sánh công ty đại chúng (Guideline publicly-traded comparable method - 6 bước thực hiện), xem xét các điều chỉnh chiết khấu/thặng dư quyền kiểm soát (MPAPs, DLOC, Blockage discounts).
  2. Cách tiếp cận từ thu nhập (Income approach): Phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discounted Cash Flow - DCF), xác định tỷ suất chiết khấu thông qua các mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC), tỷ suất sinh lợi quan sát hoặc phương pháp cộng dồn (build-up method).
  3. Cách tiếp cận từ chi phí (Cost approach): Phương pháp chi phí thay thế (Replacement cost method), phương pháp chi phí tái tạo (Reproduction cost method), phương pháp cộng dồn (Summation method), và phương pháp thặng dư (Residual method) dựa trên công thức: $$\text{Giá trị đất thặng dư} = \text{GDV} - (\text{Chi phí xây dựng} + \text{Phí tư vấn/giao dịch} + \text{Lợi nhuận nhà phát triển})$$ (Trong đó GDV là Tổng giá trị phát triển - Gross Development Value).

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: Literature Review (Tổng quan cơ sở lý luận)

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về bất động sản và thẩm định giá bất động sản. Tác giả phân tích rõ vai trò của định giá đối với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, kinh tế thị trường và ngân sách nhà nước. Đồng thời, chương này mô tả quy trình thẩm định giá 6 bước chuẩn hóa theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 (TĐGVN 05):

  • Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định cơ sở giá trị.
  • Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3: Khảo sát thực địa và thu thập thông tin.
  • Bước 4: Phân tích thông tin.
  • Bước 5: Xác định giá trị tài sản thẩm định giá.
  • Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ.

Cuối chương, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tiền bối tại Việt Nam: nghiên cứu của Nguyễn Minh Đức (2018) tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long về áp dụng linh hoạt nhiều phương pháp định giá và xây dựng hệ thống thông tin bất động sản độc lập; nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Phương (2016) tại Techcombank về kết hợp các phương pháp và ứng dụng công nghệ trong định giá; nghiên cứu của Vũ Thị Ngoan (2015) tại BacA AMC về việc áp dụng phần mềm chuyên dụng và xây dựng cơ sở dữ liệu tỷ suất so sánh giá đất.

Chapter 2: Real estate appraisal at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (VietinBank) – Dang Van Ngu Transaction Office – Dong Da Branch (Thực trạng định giá bất động sản tại VietinBank – PGD Đặng Văn Ngữ – Chi nhánh Đống Đa)

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan đơn vị thực tập và thực trạng quy trình nghiệp vụ định giá tài sản thế chấp.

1. Tổng quan về VietinBank và PGD Đặng Văn Ngữ

VietinBank thành lập ngày 26/03/1988 (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng), trải qua 4 giai đoạn phát triển chính: Giai đoạn I (7/1988 - 2000), Giai đoạn II (2001 - 2008), Giai đoạn III (2009 - 2013), Giai đoạn IV (2014 - nay). Đến năm 2020, mạng lưới gồm 1 Trụ sở chính, 2 Văn phòng đại diện (Đà Nẵng, TP.HCM), 1 Trung tâm Khách hàng phía Nam, hơn 150 chi nhánh, 958 phòng giao dịch, 9 đơn vị sự nghiệp, 7 công ty con, 1 công ty liên doanh, hơn 2.000 ATM, hơn 30.000 POS; 2 chi nhánh tại Đức, 1 công ty con tại Lào, 1 văn phòng đại diện tại Myanmar và quan hệ đại lý với hơn 1.000 ngân hàng tại 90 quốc gia.

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank năm 2020 (Đơn vị: Tỷ đồng hoặc %)

Chỉ tiêu 31/12/2019 31/12/2020 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng Mục tiêu ĐHĐCĐ 2020 Đánh giá hoàn thành
Tổng tài sản 1.240.711 1.341.436 +100.725 +8,1% - Đạt
Tiền gửi huy động 892.785 990.331 +97.546 +10,9% Tăng 5% - 10% Đạt
Dư nợ tín dụng 953.178 1.027.542 +74.364 +7,5% - Đạt
Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 11.461 16.449 +4,988 +43,5% 10.080 163%
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 11.781 17.085 +5.304 +45,0% 10.400 164%

Năm 2020, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của VietinBank duy trì ở mức 0,9%; tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng lên xấp xỉ 19,x% (tăng 27,x% so với mức 17,0% năm 2019); tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm từ 38,8% xuống khoảng 35,x%; thu ngoài lãi tăng 33%, nâng tỷ trọng trong tổng thu nhập hoạt động lên 21,x% (từ mức 18,1% năm 2019); tất toán toàn bộ 13.000 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt VAMC trong chưa đầy 2 năm; đồng thời hỗ trợ giảm lãi phí gần 5.000 tỷ đồng cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và thiên tai.

Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ được thành lập và hoạt động từ ngày 05/01/2011 dưới sự quản lý trực tiếp của VietinBank – Chi nhánh Đống Đa, cơ cấu tổ chức gồm: Phòng Kế toán & Chăm sóc khách hàng và Phòng Tín dụng.

2. Thực trạng quy trình và phương pháp định giá tại PGD Đặng Văn Ngữ

Tại phòng giao dịch, quy trình định giá bất động sản tuân thủ 6 bước theo chuẩn mực TĐGVN 05. Hai phương pháp định giá chủ yếu được áp dụng là:

  • Phương pháp so sánh (Comparative method): Triển khai qua 5 bước: (1) Tìm kiếm thông tin bất động sản so sánh trên thị trường; (2) Kiểm tra và phân tích tài sản so sánh; (3) Lựa chọn tài sản so sánh phù hợp (ưu tiên tài sản đã giao dịch thành công); (4) Xác định và điều chỉnh các yếu tố khác biệt (áp dụng các công thức tính tỷ lệ điều chỉnh, mức điều chỉnh và giá sau điều chỉnh); (5) Ước tính giá trị bất động sản mục tiêu bằng bình quân giá các tài sản so sánh sau điều chỉnh.
  • Phương pháp chi phí (Cost method): Triển khai qua 2 bước: (1) Ước tính giá trị thị trường của quyền sử dụng đất (giả định đất trống ở trạng thái sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất bằng phương pháp so sánh); (2) Ước tính chi phí xây dựng mới hiện hành của các công trình gắn liền với đất dựa trên đơn giá và định mức xây dựng quy định.

Đánh giá thực trạng cho thấy một số tồn tại tại đơn vị:

  • Trong khâu khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu, cán bộ định giá đôi khi chưa đánh giá đầy đủ kết cấu vật liệu, tình trạng bảo trì, cảnh quan xung quanh mà chỉ tập trung vào tài sản trên đất.
  • Thu thập thông tin xu hướng thị trường, đặc điểm kinh tế - xã hội còn hạn chế.
  • Cán bộ tín dụng thường phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc trong khi hoạt động thu thập và kiểm chứng dữ liệu đòi hỏi nguồn nhân lực và thời gian chuyên trách.

Chapter 3: Solutions to enhance the real estate appraisal at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (VietinBank) – Dang Van Ngu Transaction Office – Dong Da Branch (Giải pháp nâng cao định giá bất động sản tại VietinBank – PGD Đặng Văn Ngữ – Chi nhánh Đống Đa)

Chương 3 căn cứ vào định hướng phát triển chuyển đổi mô hình kinh doanh từ chiều rộng sang chiều sâu của VietinBank và những hạn chế cụ thể tại PGD Đặng Văn Ngữ để đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu thị trường và khảo sát thực địa.
  • Tăng cường kiểm chứng thông tin đa nguồn và phân tích toàn diện các yếu tố tác động đến giá trị tài sản bảo đảm.
  • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng phân tích thị trường cho đội ngũ cán bộ định giá.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu định giá hỗ trợ nghiệp vụ cấp tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tiễn

Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ các dữ liệu hoạt động cụ thể:

  1. Năng lực tài chính và chất lượng tài sản của VietinBank năm 2020:
    • Tổng tài sản đạt 1.341.436 tỷ đồng (+8,1% so với 2019).
    • Dư nợ tín dụng đạt 1.027.542 tỷ đồng (+7,5%), chuyển dịch tích cực sang phân khúc bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
    • Nguồn vốn huy động đạt 990.331 tỷ đồng (+10,9%), đảm bảo tỷ lệ LDR theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    • Thu nhập ngoài lãi tăng 33%, trong đó kinh doanh ngoại hối đạt gần 2.000 tỷ đồng (+27,8%), kinh doanh chứng khoán đạt hơn 962 tỷ đồng.
    • Kiểm soát chi phí hiệu quả với CIR giảm xuống ~35,x%; tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn 0,9%; xử lý dứt điểm 13.000 tỷ đồng trái phiếu VAMC.
  2. Quy trình định giá thực tế: Chuẩn hóa việc áp dụng công thức điều chỉnh định lượng trong phương pháp so sánh tại PGD Đặng Văn Ngữ: $$\text{Tỷ lệ điều chỉnh} = \frac{\text{Tài sản mục tiêu} - \text{Tài sản so sánh}}{\text{Tài sản so sánh}} \times \text{Tỷ lệ trọng số}$$ $$\text{Mức điều chỉnh} = \text{Đơn giá tài sản so sánh} \times \text{Tỷ lệ điều chỉnh}$$ $$\text{Giá trị BĐS mục tiêu} = \text{Diện tích} \times \text{Đơn giá bình quân sau điều chỉnh}$$

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cải tiến bước khảo sát thực tế và phân tích hiện trạng công trình: Đánh giá chi tiết khấu hao, tuổi thọ kinh tế, chất lượng hoàn thiện và yếu tố hạ tầng ngoại vi thay vì chỉ quan sát bề mặt.
  • Phối hợp nhân lực chuyên trách trong khâu thu thập thông tin giá giao dịch thực tế trên thị trường nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu do cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ.
  • Thiết lập hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin giao dịch bất động sản nội bộ phục vụ việc đối chiếu tài sản tương đồng nhanh chóng và chính xác.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về việc áp dụng các chuẩn mực định giá quốc gia (hệ thống Thông tư 28/2015/TT-BTC, Thông tư 158/2014/TT-BTC) vào thực tế một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ đô thị; phân tích rõ những điểm nghẽn giữa quy định chuẩn mực và thực tiễn tác nghiệp của cán bộ ngân hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế chỉ tập trung tại Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ trực thuộc Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2019 – 2020. Nghiệp vụ định giá tại đơn vị chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi phí cho bất động sản nhà ở/đất ở riêng lẻ của khách hàng cá nhân, chưa mở rộng sang các loại hình bất động sản thương mại phức tạp, dự án đầu tư quy mô lớn áp dụng phương pháp thặng dư hay phương pháp DCF.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh trên nhiều phòng giao dịch và chi nhánh khác nhau; nghiên cứu sâu việc xây dựng mô hình định giá tự động (AVM) và ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý tài sản thế chấp tại toàn hệ thống ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá: Tài liệu cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn tắc về 10 nguyên tắc định giá bất động sản, các cơ sở giá trị theo IVS/IFRS, và quy trình định giá 6 bước theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ định giá tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng phân tích yếu tố so sánh (Comparable analysis table), cách thức tính toán tỷ lệ điều chỉnh và xử lý các sai số trong khảo sát thực địa tài sản thế chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và nghiên cứu về đơn vị nào?

Khóa luận do sinh viên Lê Hà My (Mã SV: 20A4050238, Lớp: K20CLCE), Khoa Tài chính – Học viện Ngân hàng thực hiện năm 2021, dưới sự hướng dẫn của ThS. Tạ Thị Bích Thủy. Đơn vị khảo sát thực tế là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ – Chi nhánh Đống Đa.

2. Hai phương pháp định giá bất động sản nào được áp dụng chủ yếu tại PGD Đặng Văn Ngữ?

Hai phương pháp được áp dụng trực tiếp là: Phương pháp so sánh (Comparative method) và Phương pháp chi phí (Cost method). Trong đó, phương pháp so sánh được ưu tiên cho các bất động sản có giao dịch tương đồng trên thị trường, còn phương pháp chi phí áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất kết hợp với chi phí xây dựng mới hiện hành trừ đi khấu hao của công trình gắn liền với đất.

3. Kết quả kinh doanh năm 2020 của VietinBank được ghi nhận trong văn bản có những chỉ số tài chính nổi bật nào?

Trong năm 2020, tổng tài sản của VietinBank đạt 1.341.436 tỷ đồng (+8,1%); tiền gửi huy động đạt 990.331 tỷ đồng (+10,9%); dư nợ tín dụng đạt 1.027.542 tỷ đồng (+7,5%); lợi nhuận trước thuế riêng lẻ đạt 16.449 tỷ đồng (đạt 163% kế hoạch); lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 17.085 tỷ đồng (đạt 164% kế hoạch); tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,9%; và đã xử lý dứt điểm 13.000 tỷ đồng nợ xấu/trái phiếu đặc biệt VAMC.

4. Khâu khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu định giá tại PGD Đặng Văn Ngữ gặp phải những tồn tại gì?

Văn bản chỉ ra rằng cán bộ định giá đôi khi chưa tính toán đầy đủ vật liệu xây dựng, tình trạng bảo trì công trình và cảnh quan môi trường xung quanh; việc thu thập thông tin xu hướng thị trường khu vực còn hạn chế; đồng thời cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ tín dụng khác nhau nên quỹ thời gian dành cho khảo sát đa nguồn còn hạn chế.

5. Văn bản pháp luật nào là cơ sở cốt lõi cho quy trình định giá 6 bước tại ngân hàng?

Quy trình định giá 6 bước tại ngân hàng tuân thủ Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 (TĐGVN 05) được ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/03/2015 của Bộ Tài chính, kết hợp với Luật Giá số 11/2012/QH13 và Nghị định số 89/2013/NĐ-CP.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản và các chuẩn mực định giá hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng tại VietinBank – Phòng giao dịch Đặng Văn Ngữ giai đoạn 2019 – 2020, tác giả làm rõ hiệu quả cũng như các tồn tại trong quy trình khảo sát và phương pháp so sánh/chi phí tại cấp cơ sở. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng khảo sát thực địa, chuẩn hóa dữ liệu thông tin và tăng cường năng lực cán bộ, góp phần đảm bảo an toàn tín dụng và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại.