Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch đối với sự vận động của các nguồn vốn xã hội. Hệ thống ngân hàng hai cấp gồm Ngân hàng Trung ương và các Ngân hàng Thương mại (NHTM) không ngừng mở rộng về quy mô, chất lượng dịch vụ cũng như phương thức quản trị để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong tổng thể các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM, hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Đối với các tổ chức tín dụng, việc ra quyết định tài trợ đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn dựa trên quy trình phân tích tín dụng chặt chẽ. Nâng cao chất lượng tín dụng do đó là yếu tố sống còn nhằm đảm bảo năng lực tài chính, duy trì lợi nhuận và khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Tại thành phố Hải Phòng, sự xuất hiện của nhiều chi nhánh ngân hàng liên doanh và ngân hàng thương mại cổ phần đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Đứng trước yêu cầu đó, Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An (NCB Hải An) phải đối mặt với bài toán vừa mở rộng quy mô tăng trưởng tín dụng, vừa kiểm soát nợ xấu và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kông Minh được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2019, nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NCB Hải An trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng (địa chỉ: 52 Ngô Gia Tự, Phường Cát Bi, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, phân tích và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về tổ chức tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Tín dụng ngân hàng (bắt nguồn từ thuật ngữ Latinh "credo" - tin tưởng, tín nhiệm) được định nghĩa là quan hệ kinh tế bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng (vừa là người đi vay, vừa là người cho vay) với các tổ chức, cá nhân trong xã hội theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Tác giả phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức: thời gian (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định); mục đích sử dụng (sản xuất - lưu thông hàng hóa, tiêu dùng); tài sản đảm bảo (có hoặc không có tài sản đảm bảo); hình thức cấp tín dụng (chiết khấu thương phiếu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính); và mức độ rủi ro (lành mạnh, có vấn đề, nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi).
Chất lượng tín dụng được xem xét dưới hai góc độ: đối với khách hàng (đáp ứng vốn kịp thời, thủ tục thuận tiện, lãi suất hợp lý) và đối với ngân hàng (đảm bảo an toàn vốn, đúng mục đích, chi phí thấp, sinh lời và thu hồi nợ đúng hạn). Về khung pháp lý đánh giá định lượng, khóa luận căn cứ vào:
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, phân chia 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn từ 9 đến 90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày hoặc nợ cơ cấu lại quá hạn trên 180 ngày).
- Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có và trích lập dự phòng, xác định nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 (nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên).
Hệ thống chỉ tiêu định lượng được sử dụng gồm:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức dưới 5% là bình thường, 5–10% là không bình thường, 10–15% là cao, trên 15% là báo động).
- Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$ (theo quy định không vượt quá 5%).
- Hiệu suất sử dụng vốn: $\text{Hiệu suất sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$.
- Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân năm}}$.
- Hệ số rủi ro tín dụng: $\text{Hệ số rủi ro tín dụng} = \frac{\text{Tổng dư nợ có rủi ro}}{\text{Tổng tài sản có}}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích: Tách bạch các chỉ tiêu tài chính, phân loại dư nợ theo kỳ hạn, loại tiền, nhóm nợ để xem xét bản chất và mức độ an toàn tín dụng.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2018 so với 2017, 2019 so với 2018) nhằm phát hiện xu hướng tăng trưởng, biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chất lượng các khoản nợ.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ phòng tín dụng của NCB – Chi nhánh Hải An từ năm 2017 đến năm 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 1 khái quát chức năng của NHTM với tư cách là tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ trung gian tài chính, nhận tiền gửi và cấp tín dụng cho nền kinh tế. Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại, tài trợ dự án, thuê tài chính và các hoạt động khác như mua bán ngoại tệ, quản lý ngân quỹ, môi giới đầu tư chứng khoán, bán bảo hiểm và cung cấp dịch vụ đại lý. Tác giả làm rõ nội hàm chất lượng tín dụng thông qua hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu định tính (sự linh hoạt của sản phẩm, mức độ thỏa mãn khách hàng, thời gian giải ngân, việc tuân thủ quy trình tín dụng và đóng góp phát triển kinh tế địa phương) và chỉ tiêu định lượng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, hệ số rủi ro tín dụng).
Chương này cũng phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng:
- Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng; chính sách tín dụng; hệ thống thông tin tín dụng; mô hình tổ chức bộ máy; trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng; công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ.
- Nhân tố khách quan: Năng lực quản lý kinh doanh và đạo đức của người đi vay (tình trạng chây ì, cố tình cung cấp thông tin sai lệch); môi trường kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước; sự thay đổi trong hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng Trung ương.
Cuối chương, tác giả tổng hợp các giải pháp lý luận nền tảng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM, tập trung vào hoàn thiện chính sách tín dụng, mở rộng thị trường cho vay, điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, nâng cao chất lượng thẩm định dự án, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và đa dạng hóa danh mục đầu tư để phân tán rủi ro.
Chương 2: Phân tích thực trạng tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành của NCB (tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên thành lập năm 1995, chuyển đổi sang mô hình đô thị năm 2006, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân vào năm 2014). Chi nhánh Hải An quản lý mạng lưới gồm 1 chi nhánh và 4 phòng giao dịch trực thuộc. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc; Phòng Dịch vụ khách hàng (Trưởng bộ phận, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Nhân viên kiểm ngân/quỹ, Hành chính); Phòng Quan hệ khách hàng (Trưởng bộ phận KHDN, Trưởng bộ phận KHCN, các Chuyên viên QHKHDN và Chuyên viên QHKHCN).
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
- Hoạt động huy động vốn: Vốn huy động tăng trưởng qua các năm, trong đó tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng chủ yếu, ngoại tệ và vàng chiếm khoảng 5,3% – 6,0%. Phân theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 82% (năm 2017 đạt 1.108.854 triệu đồng, năm 2018 tăng thêm 429.685 triệu đồng, năm 2019 tăng thêm 179.786 triệu đồng); tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng 18% tổng nguồn vốn huy động (năm 2017 đạt 354.714 triệu đồng, năm 2018 tăng 10.569 triệu đồng, năm 2019 đạt 399.147 triệu đồng, tăng 34.433 triệu đồng).
| Chỉ tiêu tài chính và tín dụng |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 |
So sánh 2019/2018 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
208.666 |
221.418 |
217.860 |
+12.752 (+6,11%) |
-3.558 (-1,60%) |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
21.155 |
23.296 |
18.738 |
+2.141 (+10,12%) |
-4.558 (-19,60%) |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) |
1.624.391 |
1.916.747 |
1.813.576 |
+292.356 (+18,00%) |
-103.171 (-5,40%) |
| - Tỷ trọng cho vay ngắn hạn |
85,60% |
85,50% |
85,10% |
-0,10% |
-0,40% |
| - Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn |
14,40% |
14,50% |
14,90% |
+0,10% |
+0,40% |
| Dư nợ quá hạn (triệu đồng) |
85.313 |
98.926 |
90.687 |
+13.613 (+15,96%) |
-8.239 (-8,33%) |
| Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ |
5,25% |
5,16% |
5,00% |
-0,09% |
-0,16% |
| Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ |
2,72% |
2,45% |
2,16% |
-0,27% |
-0,29% |
| Tỷ lệ nợ nhóm 5 (khả năng mất vốn) |
0,13% |
0,22% |
0,28% |
+0,09% |
+0,06% |
| Doanh số cho vay (triệu đồng) |
- |
- |
1.995.000 |
-8.558 (-0,50%) |
-219.020 (-12,75%) |
| Doanh số thu nợ (triệu đồng) |
- |
- |
- |
+323.167 (+29,31%) |
+176.507 (+12,38%) |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả kinh doanh của NCB – Chi nhánh Hải An (Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.7, 2.8, 2.9 trong khóa luận).
Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng:
- Kết quả đạt được: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt, giảm liên tục từ 2,72% (2017) xuống 2,45% (2018) và còn 2,16% (2019), thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định 5% của NHNN. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,25% xuống 5,00%. Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) luôn chiếm tỷ trọng rất cao, đạt 95,00% tổng dư nợ vào năm 2019. Doanh số thu nợ tăng trưởng đều đặn qua các năm (+29,31% năm 2018 và +12,38% năm 2019), cho thấy nỗ lực thu hồi vốn của chi nhánh đạt hiệu quả.
- Khó khăn và hạn chế: Doanh số cho vay và tổng dư nợ năm 2019 có dấu hiệu suy giảm (-5,4% về dư nợ và -12,75% về doanh số giải ngân). Cơ cấu cho vay mất cân đối lớn khi cho vay ngắn hạn chiếm tới hơn 85% tổng dư nợ, cho vay trung và dài hạn chỉ đạt 14,9%. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 sụt giảm 19,6% do thu nhập lãi giảm và chi phí vốn tăng. Tỷ lệ nợ nhóm 5 có nguy cơ mất vốn tăng từ 0,13% lên 0,28%. Thủ tục thẩm định và quy trình xử lý tài sản thế chấp còn phức tạp, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc dân – Chi nhánh Hải An
Trên cơ sở nhận diện các nhân tố tác động và phương hướng hoạt động tín dụng năm 2020, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NCB Hải An gồm:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng: Đa dạng hóa các gói cho vay, mở rộng cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn, đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trả góp và bất động sản có tài sản bảo đảm tốt. Về phía nguồn vốn, áp dụng các hình thức huy động mới như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dành cho người cao tuổi với phương thức trả lãi linh hoạt nhằm đảm bảo thanh khoản ổn định.
- Hoàn thiện quy trình tín dụng: Cải tiến và rút ngắn quy trình phê duyệt vay vốn; tăng cường thẩm định toàn diện cả về kỹ thuật lẫn năng lực tài chính của dự án vay; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn trước, trong và sau khi giải ngân.
- Chứng khoán hóa các khoản nợ: Đề xuất nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chứng khoán hóa các khoản nợ phù hợp nhằm chuyển hóa các tài sản có rủi ro, xử lý nợ đọng và tạo thanh khoản bổ sung cho ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức kinh tế thị trường, marketing ngân hàng cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng; nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm trong quản lý rủi ro tín dụng.
- Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng hiệu quả phần mềm nghiệp vụ (như hệ thống Symbols) để theo dõi nhật ký bán hàng, gán mã cán bộ quản lý (Account Executive) nhằm tự động ghi nhận doanh số và quản trị thông tin khách hàng tập trung.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát, hậu kiểm chứng từ kế toán, thẩm định lại tài sản đảm bảo định kỳ để kịp thời phát hiện rủi ro phát sinh.
- Kiến nghị: Đề nghị Hội sở chính NCB tăng cường phân cấp hạn mức phê duyệt tín dụng linh hoạt cho chi nhánh; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì chính sách tiền tệ ổn định và hoàn thiện khung pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại NCB Chi nhánh Hải An giai đoạn 2017 – 2019 với các kết quả cụ thể:
- Xác lập bức tranh số liệu về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng: cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (85,1% – 85,6%), cho vay bằng VND là chủ đạo.
- Đánh giá chính xác diễn biến chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế và giảm dần qua các năm (2,72% năm 2017; 2,45% năm 2018; 2,16% năm 2019); tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,25% về mức 5,00%; nợ đủ tiêu chuẩn chiếm 95,00% dư nợ năm 2019. Đồng thời, chỉ ra điểm cảnh báo khi nợ nhóm 5 tăng từ 0,13% lên 0,28%.
- Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với thực tế tại chi nhánh: từ chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, ứng dụng công nghệ (hệ thống Symbols), đến phát triển nhân sự và kiểm toán nội bộ.
- Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc kết hợp khung pháp lý của NHNN (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN) vào phân tích số liệu nội bộ của một chi nhánh ngân hàng cổ phần trong giai đoạn tái cơ cấu mạng lưới, mang lại luận cứ thực tế cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn quận Hải An, Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu và phạm vi khảo sát: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong chuỗi số liệu 3 năm (2017 – 2019) tại một chi nhánh duy nhất (NCB Hải An) nên chưa thể bao quát toàn diện rủi ro tín dụng trên quy mô toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân.
- Phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, lập bảng cân đối và so sánh tỷ lệ tài chính cơ bản; chưa xây dựng các mô hình định lượng nâng cao (như mô hình Logit/Probit, mô hình điểm số Z-score hay đo lường tổn thất tín dụng) để lượng hóa xác suất vỡ nợ của từng phân khúc khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu các năm tiếp theo (từ năm 2020 trở đi); mở rộng phạm vi so sánh đối sánh giữa NCB Hải An với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn thành phố Hải Phòng; áp dụng các mô hình định lượng đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II/Basel III.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cách thức thiết lập kết cấu đề tài phân tích chất lượng tín dụng chi nhánh NHTM; phương pháp thu thập, phân tổ và xử lý dữ liệu từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng tại các chi nhánh: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu phân loại nợ theo Quyết định 493 và Thông tư 02; các bài học kinh nghiệm về việc giám sát tỷ lệ nợ nhóm 5, cân đối kỳ hạn cho vay ngắn hạn/trung dài hạn và ứng dụng hệ thống phần mềm Symbols trong quản lý bán hàng tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Dư nợ tín dụng và cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tại NCB Chi nhánh Hải An biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Dư nợ cho vay năm 2017 đạt 1.624.391 triệu đồng, năm 2018 tăng 18,00% lên 1.916.747 triệu đồng, nhưng năm 2019 giảm 5,40% xuống còn 1.813.576 triệu đồng. Cơ cấu cho vay phụ thuộc chủ yếu vào ngắn hạn với tỷ trọng luôn trên 85% (85,60% năm 2017; 85,50% năm 2018; 85,10% năm 2019), trong khi cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 14,40% – 14,90%.
2. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại NCB Hải An có đáp ứng ngưỡng an toàn của Ngân hàng Nhà nước không?
Có. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giảm liên tục từ 2,72% (năm 2017) xuống 2,45% (năm 2018) và đạt 2,16% (năm 2019). Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,25% xuống 5,00%. Cả hai chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng an toàn dưới 5% theo quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
3. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn, chiếm tỷ trọng ổn định xấp xỉ 82% qua các năm (năm 2017 là 1.108.854 triệu đồng, năm 2018 tăng 429.685 triệu đồng, năm 2019 tăng 179.786 triệu đồng). Tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 18% tổng nguồn vốn huy động (năm 2017 là 354.714 triệu đồng, năm 2019 đạt 399.147 triệu đồng).
4. Những hạn chế chính trong hoạt động tín dụng được tác giả chỉ ra là gì?
Chi nhánh gặp phải các hạn chế: doanh số cho vay và dư nợ sụt giảm trong năm 2019 (-12,75% về doanh số); cơ cấu tín dụng mất cân đối do tập trung quá lớn vào ngắn hạn; tỷ lệ nợ nhóm 5 có nguy cơ mất vốn tăng từ 0,13% lên 0,28%; lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm 19,6%; và thủ tục cấp tín dụng, xử lý tài sản thế chấp còn rườm rà.
5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng tín dụng?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: hoàn thiện chính sách tín dụng (cho vay hợp vốn, cho vay trả góp); chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án; nghiên cứu chứng khoán hóa các khoản nợ; đào tạo nâng cao chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng; hiện đại hóa công nghệ ngân hàng thông qua phần mềm Symbols; và tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kông Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích chi tiết thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An trong giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu chỉ ra những mặt tích cực trong việc kiểm soát nợ xấu (giảm về mức 2,16%) và gia tăng doanh số thu nợ, đồng thời nhận diện thẳng thắn các tồn tại về cơ cấu kỳ hạn và nợ nhóm 5. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, bám sát mô hình tổ chức và định hướng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hải Phòng.