Nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH tỉnh Lào Cai (Trần Duy Đông)

Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHCSXH Lào Cai. Giải pháp và kinh nghiệm thực tế nhằm hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Về phạm vi nghiên cứu

3.2.1. Về phạm vi không gian
3.2.2. Về phạm vi thời gian
3.2.3. Về phạm vi nội dung

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn

4.1. Ý nghĩa khoa học

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.3. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.4. Quản lý chất lượng tín dụng

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2. Những kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Tại Việt Nam

1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho chi nhánh Ngân hàng chính sách xã tỉnh Lào Cai

2. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

2.2.3. Phương pháp thống kê

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI

3.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Lào Cai

3.1.2. Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

3.3. Đánh giá kết quả và những vấn đề tồn tại trong quản lý chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những vấn đề còn tồn tại

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

4. CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI

4.1. Định hướng, mục tiêu hoạt động giai đoạn 2019 – 2023

4.1.1. Căn cứ xây dựng định hướng và mục tiêu hoạt động giai đoạn 2019 - 2023

4.1.2. Định hướng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

4.2.1. Tăng cường công tác chỉ đạo của các cấp Ủy đảng, Chính quyền

4.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

4.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động uỷ thác

4.2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn

4.2.5. Giải pháp đối với hộ vay vốn

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Đối với Chính phủ

4.3.2. Đối với UBND tỉnh

4.3.3. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chất Lượng Tín Dụng NHCSXH Lào Cai Bức Tranh Chung 50 60

Lào Cai, tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, là nơi sinh sống của 25 dân tộc thiểu số. Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao, thường xuyên nằm trong top 10 tỉnh nghèo nhất Việt Nam. Để hỗ trợ xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống, Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách thông qua nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH). Sau 15 năm hoạt động, NHCSXH đạt được nhiều thành tựu, khẳng định vai trò quan trọng trong việc đạt các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) mà Việt Nam cam kết. Chi nhánh NHCSXH Lào Cai đã đóng góp đáng kể vào giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội. Lào Cai được đánh giá là điểm sáng trong cung cấp dịch vụ tín dụng cho người nghèo, với chất lượng tín dụng tốt. Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh đã giảm từ 0,229% năm 2013 xuống 0,075% năm 2017, thấp hơn so với hệ thống NHCSXH toàn quốc. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng chưa thực sự ổn định và tiềm ẩn rủi ro ở một số chương trình và huyện, nơi quản trị của Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH còn yếu. Hơn nữa, đối tượng giảm nghèo trong giai đoạn tiếp theo là những hộ nghèo, dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa, có xuất phát điểm thấp. Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng trở thành một vấn đề nghiên cứu quan trọng cho địa phương và các cơ quan chức năng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nguồn lực ngân sách có hạn, đòi hỏi việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả nhất.

1.1. Vai trò của NHCSXH Lào Cai trong giảm nghèo bền vững

NHCSXH Lào Cai đóng vai trò then chốt trong công cuộc giảm nghèo bền vững tại địa phương. Thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi, NHCSXH cung cấp nguồn vốn cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao thu nhập. Vốn tín dụng chính sách giúp người dân tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, cải thiện điều kiện sống, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Theo số liệu của NHCSXH Lào Cai, hàng ngàn hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay ưu đãi, góp phần quan trọng vào thành công chung của tỉnh trong công tác giảm nghèo.

1.2. Thách thức tiềm ẩn đối với chất lượng tín dụng hiện tại

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, chất lượng tín dụng của NHCSXH Lào Cai vẫn đối mặt với những thách thức tiềm ẩn. Một số chương trình cho vay và địa bàn có nguy cơ rủi ro cao do công tác quản trị chưa hiệu quả. Đối tượng giảm nghèo trong giai đoạn tới là những hộ nghèo ở vùng sâu vùng xa, có trình độ dân trí thấp và khó tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ. Điều này đòi hỏi NHCSXH Lào Cai phải có những giải pháp sáng tạo và phù hợp để đảm bảo chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay.

II. Thực Trạng Tín Dụng NHCSXH Lào Cai Đánh Giá Chi Tiết 50 60

Tỉnh Lào Cai có điều kiện phát triển kinh tế khó khăn do đặc điểm tự nhiên, dân tộc và nhân khẩu học. Thiếu đất sản xuất, biến đổi khí hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, thiếu vốn và kinh nghiệm làm ăn là những thách thức lớn. Dân số toàn tỉnh năm 2016 là 684.295 người, với 25 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 64,09%. Các dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở vùng cao. Thị trường tín dụng, đặc biệt là NHCSXH tỉnh, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ tài chính cho khu vực nông thôn. Tuy nhiên, NHCSXH cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn trong bối cảnh kinh tế - xã hội phức tạp.

2.1. Phân tích điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tín dụng

Các yếu tố kinh tế - xã hội của Lào Cai tác động trực tiếp đến hoạt động tín dụng của NHCSXH. Tỷ lệ hộ nghèo cao, thu nhập bình quân thấp, trình độ dân trí hạn chế gây khó khăn cho việc sử dụng vốn hiệu quả và trả nợ đúng hạn. Biến đổi khí hậu, thiên tai thường xuyên xảy ra gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người dân. Cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông khó khăn cũng làm giảm khả năng tiếp cận vốn và thị trường của các hộ vay.

2.2. Tác động của đặc điểm dân tộc đến hiệu quả sử dụng vốn vay

Sự đa dạng về dân tộc, văn hóa, ngôn ngữ ở Lào Cai cũng tạo ra những thách thức riêng cho hoạt động tín dụng. Mỗi dân tộc có tập quán canh tác, kinh nghiệm sản xuất khác nhau, đòi hỏi NHCSXH phải có những giải pháp tín dụng phù hợp với từng đối tượng. Trình độ dân trí thấp, rào cản ngôn ngữ cũng gây khó khăn cho việc truyền đạt thông tin, hướng dẫn sử dụng vốn vay hiệu quả và quản lý nợ.

III. Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng NHCSXH Lào Cai 50 60

Để nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Lào Cai cần có những giải pháp toàn diện, bao gồm tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH và các tổ chức ủy thác, cải thiện quy trình cho vay, tăng cường kiểm tra giám sát, và hỗ trợ người vay sử dụng vốn hiệu quả.

3.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo và chỉ đạo của cấp ủy chính quyền

Các cấp ủy đảng, chính quyền cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác tín dụng chính sách trên địa bàn, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH với các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai các chương trình tín dụng. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng ưu đãi.

3.2. Nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH và tổ chức ủy thác

NHCSXH cần nâng cao năng lực cán bộ, cải thiện quy trình nghiệp vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng. Các tổ chức ủy thác cần nâng cao chất lượng hoạt động, tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của người dân. Cần xây dựng cơ chế đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của các tổ chức ủy thác để khuyến khích, động viên các đơn vị làm tốt, đồng thời có biện pháp xử lý các đơn vị yếu kém.

IV. Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng NHCSXH Biện Pháp Cần Thiết 50 60

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của NHCSXH Lào Cai. Cần tăng cường công tác thẩm định dự án, kiểm tra giám sát, xử lý nợ quá hạn, và xây dựng hệ thống thông tin tín dụng.

4.1. Thẩm định dự án và kiểm tra giám sát chặt chẽ trước khi cho vay

Trước khi quyết định cho vay, NHCSXH cần thẩm định kỹ lưỡng dự án, phương án sản xuất kinh doanh của người vay, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Cần kiểm tra, đánh giá năng lực tài chính, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.

4.2. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng và quản lý nợ quá hạn hiệu quả

NHCSXH cần xây dựng hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ công tác quản lý, đánh giá rủi ro. Cần xây dựng quy trình xử lý nợ quá hạn hiệu quả, đảm bảo thu hồi vốn vay tối đa. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho người vay gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, rủi ro bất khả kháng để phục hồi sản xuất, trả nợ.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng NHCSXH 50 60

Ứng dụng công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu trong hoạt động ngân hàng, giúp nâng cao hiệu quả, minh bạch và giảm thiểu rủi ro. NHCSXH Lào Cai cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý tín dụng, thanh toán, và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

5.1. Số hóa quy trình nghiệp vụ và quản lý hồ sơ tín dụng

NHCSXH cần số hóa quy trình nghiệp vụ, từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến quản lý nợ. Cần xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ tín dụng điện tử, giúp lưu trữ, tìm kiếm thông tin nhanh chóng, chính xác. Đồng thời, cần triển khai các ứng dụng di động để cán bộ tín dụng có thể làm việc trực tiếp tại cơ sở, giảm thiểu thời gian đi lại, chi phí.

5.2. Phát triển kênh thanh toán điện tử và dịch vụ ngân hàng số

NHCSXH cần phát triển các kênh thanh toán điện tử, như internet banking, mobile banking, POS, QR code, giúp người dân dễ dàng trả nợ, nhận tiền vay. Cần triển khai các dịch vụ ngân hàng số, như tư vấn trực tuyến, đăng ký vay vốn trực tuyến, giúp người dân tiếp cận dịch vụ ngân hàng mọi lúc mọi nơi. Điều này đặc biệt quan trọng với đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa.

VI. Định Hướng Tương Lai NHCSXH Lào Cai Phát Triển Bền Vững 50 60

Để phát triển bền vững, NHCSXH Lào Cai cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, và tăng cường hợp tác quốc tế.

6.1. Đề xuất chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù địa phương

NHCSXH Lào Cai cần chủ động đề xuất với các cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù của địa phương, như tăng mức cho vay, kéo dài thời hạn vay, giảm lãi suất cho vay đối với các đối tượng đặc biệt khó khăn. Cần xây dựng cơ chế bảo hiểm rủi ro tín dụng cho người vay, giúp họ yên tâm sản xuất, kinh doanh.

6.2. Mở rộng hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm các mô hình thành công

NHCSXH Lào Cai cần tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức tài chính vi mô, các ngân hàng phát triển trên thế giới để học hỏi kinh nghiệm về quản lý tín dụng, phát triển sản phẩm dịch vụ. Cần nghiên cứu, áp dụng các mô hình tín dụng thành công của các nước có điều kiện tương đồng với Lào Cai.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI 1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước (state-owned bank) được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo. Theo đó, NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương.

Vốn Điều lệ ban đầu là 5.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của NHCSXH là 99 năm. Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào tình hình thực tế, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro đối với từng đối tượng chính sách do Thủ tướng chính phủ quyết định cho từng thời kỳ và thống nhất trong phạm vi cả nước (Chính phủ, 2002).

Ngân hàng CSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng yếu thế trong cộng đồng như học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các địa bàn đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, … có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải 6 thiện điều kiện sống và thoát nghèo bền vững, đồng thời cải thiện môi trường, diện mạo khu vực nông thôn và bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh. Đây cũng là những mục tiêu quan trọng hàng đầu trong các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals, viết tắt: MDGS), mà 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhất trí phấn đấu đạt được vào năm 2015, trong đó có Việt Nam (http://www. Vì vậy, sử dụng hiệu quả tín dụng ưu đãi nói chung và nâng cao chất lượng tín dụng của NHCSXH là một yêu cầu cần thiết bởi ý nghĩa quan trọng của nó trên nhiều phương diện, bao gồm kinh tế, xã hội và chính trị. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội * Khái niệm tín dụng và tín dụng chính sách xã hội Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay.

Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng lớn giá trị hay hiện vật cho cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả với cùng mức lãi suất, cách thức vay mượn. Như đã nêu trên, tín dụng chính sách xã hội là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. * Tín dụng đối với người nghèo Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo nhanh chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng. 7 Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại ở những yếu tố cơ bản sau: - Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.

- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói được công bố trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (cả gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận. - Phương thức cho vay: Tùy theo nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, địa phương khác nhau có thể qui định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.

Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với hộ nghèo đó là: Phương thức cho vay được ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, khi vay vốn không phải thế chấp tài sản; vốn vay phải được đưa đến tận tay hộ nghèo; thủ tục cho vay phải đơn giản, thuận tiện; cho vay thông qua các Tổ TK&VV; ưu tiên cho vay để phát triển sản xuất kinh doanh; kết hợp cho vay vốn với hướng dẫn hộ nghèo cách làm ăn, chuyển giao công nghệ và có sự giám sát chặt chẽ; có cơ chế khuyến khích các hộ vay trả nợ đúng hạn bằng cách cho vay tiếp với khoản vay lớn hơn. - Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay hộ nghèo do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, lãi suất ưu đãi hơn so với lãi suất cho vay thương mại, song điều quan trọng nhất là cho vay đúng đối tượng, đúng cơ hội làm ăn, mức cho vay đúng yêu cầu của hộ nghèo. - Kì hạn cho vay: Tín dụng đối với hộ nghèo cần phải áp dụng kì hạn cho vay dài do hộ nghèo không có vốn tự có nên khi trả xong nợ, họ cũng sẽ hết vốn, không có vốn quay vòng. Cơ cấu vốn đầu tư chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, có độ rủi ro lớn so với các ngành khác.

Công tác thu hồi vốn khó khăn, nên áp dụng hình thức thu nợ nhiều kì. 8 * Vai trò của tín dụng chính sách xã hội đối với hộ nghèo: Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản và chủ yếu là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn.Vốn, kĩ thuật, kiến thức làm ăn là chìa khóa để thoát nghèo. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào vòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi,cầm cố ruộng đất mong được đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn truyền thống, sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả.

Thiếu kiến thức và kỹ thuật là lực cản làm hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống. Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực. Một là, động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không có sức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tự nhiên bất lợi, thiếu vốn, … Trong thực tế bản chất những người nông dân đều cần cù, tiết kiệm, nhưng họ vẫn bị nghèo đói do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh tăng vụ, phát triển sản xuất kinh doanh. Vì vậy vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn thoát nghèo.

Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù họ sẽ đầu tư vào sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Hai là, giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Việc cung ứng vốn cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc người đi vay phải tính toán để đạt hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy kinh nghiệm. Sản phẩm làm ra được trao đổi trên thị trường giúp họ tiếp cận được với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp.

Mặt khác, phương thức cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách 9 khác được thực hiện ủy thác quản lý thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên. Từ phương thức này đã giúp cho các hộ nghèo dễ dàng tiếp cận với các thông tin về khoa học kỹ thuật trong sản xuất và kinh doanh, đồng thời giúp cho các tổ chức chính trị - xã hội có điều kiện thuận lợi hướng dẫn cách thức làm ăn cho hội viên của mình để nâng cao thu nhập. Ba là, tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn: Do hoàn cảnh bắt buộc để duy trì cuộc sống, những người nghèo thường chấp nhận đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao. Chính vì thế, khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng lớn thì không còn thị trường cho các chủ cho vay nặng lãi.

Bốn là, cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới: - Tăng cường hiệu lực của các cấp Ủy, Chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương. - Thông qua các tổ chức tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. - Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh trật tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế những mặt tiêu cực tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ